Chương trình Ging dy Kinh tế Fulbright
Niên khóa 2005 – 2006
Ngoi thương:
Th chế và tác động
Phát trịển, thương mi, và WTO
Ch. 6: T chc thương mi thế gii
Bernard Hoekman et al. 1 Biênch: Nguyeãn Höõu Luaän
Hieäu ñính: Tröông Quang Huøng
T CHC THƯƠNG MI TH GII
(WTO)
T chc Thương mi Thế gii (WTO) được thành lp năm 1995, là mt trong nhng thành
qu ca các cuc đàm phán thương mi đa phương ca Vòng đàm phán Uruguay. Vòng đàm
phán Uruguay, kết thúc năm 1994 sau tám năm thương lượng phc tp và đôi khi gây tranh
cãi, là mt ct mc trong lch s h thng thương mi. Nông nghip, hàng dt, qun áo phi
tuân theo các quy chế đa phương nghiêm ngt hơn và h thng thương mi được m rng
bao gm quyn s hu trí tu và thương mi dch v. WTO đặt ra lut chơi v chính sách
thương mi cho các thành viên ngày càng bao gm nhiu nước đang phát trin (s lượng
thành viên vào thi đim viết tp sách này là 144 trong đó có hơn 50 nước đang phát trin
chưa tham gia). Am hiu v phương thc hot động và chc năng ca WTO là điu kin cn
để phát huy ti đa li ích ca các tư cách thành viên.
Các chương trong phn này trình bày mt s đim đặc thù chính ca WTO liên quan đến
nhng nước đang phát trin. Tóm lược v các quy chế cơ bn và cơ chế mang tính định chế
ca WTO (Chương 6, bài ca Bernard Hoekman) được tiếp theo bng phn trình bày v
“công c” ca WTO – nguyên tc nhân nhượng ln nhau (Chương 7, bài ca Michael Finger
và L. Alan Winters); qúa trình gia nhp (Chương 8, bài ca Constantine Michalopoulos); và
cơ chế gii quyết tranh chp (Chương 9, bài ca Valentina Delich, và Chương 10, bài ca
Robert E. Hudec). Cui cùng là khía cnh thu hút nhiu s chú ý nht ca WTO, WTO là độc
đáo so vi nhng t chc quc tế khác vì nó có cơ chế hoà gii tranh chp có tính cách bt
buc và hot động hu hiu. Điu này rt quan trng đối vi các nước đang phát trin,
thường không có kh năng buc tuân th nhng quy chế đã được đàm phán trong các v
tranh chp song phương vi các nn kinh tế công nghip ln. Trong thc tế, do các nước
đánh giá cao h thng thương mi, nhng nước ln và hùng mnh có khuynh hướng tuân th
quy chế ca các hi đồng hoà gii tranh chp, khuyến khích các nước đang phát trin để bo
đảm h có th s dng h thng này.
Kh năng s dng h thng ca WTO là mt hàm s ca nhiu yếu t. Trong s nhng điu
kin cn là các nước phi tham gia trong các cuc đàm phán v lut chơi và h s dng WTO
mt cách năng động. Phn ln tp sách này nhm vào vic giúp đở các nước thc hin được
điu này.
Các chương trong Phn II không nhm mc đích trình bày chi tiết v WTO. Nhng phn
trình bày v cách đối x ca WTO, lch s đàm phán và án l (case law) hoà gii tranh chp
được đề cp trong các ngun tư liu lit kê bên dưới.
Tài liu đọc thêm và các ngun thông tin
Website ca WTO, <www.wto.org>, cho phép tiếp cn trc tiếp vi hu hết các văn bn đệ
trình t chc này, các báo cáo và án l. Trung tâm Quc tế v Thương mi và Phát trin bn
vng ni vi tt c các t chc phi chính ph quan trng trên Website ca trung tâm,
Chương trình Ging dy Kinh tế Fulbright
Ngoi thương:
Th chế và tác động
Phát trịển, thương mi, và WTO
Ch. 6: T chc thương mi thế gii
Bernard Hoekman et al. 2 Biênch: Nguyeãn Höõu Luaän
Hieäu ñính: Tröông Quang Huøng
<www.ictsd.org> và xut bn tin thư Bridges theo di các vn đề ca WTO t góc độ phát
trin. Th tc hoà gii tranh chp ca WTO được David Palmeter và Petroc C. Mavroidis
trình bày chi tiết trong tác phm Hoà gii Tranh chp trong T chc Thương mi Thế gii:
Thông l và Th tc (The Hague: Kluwer Law International, 1999). Công trình nghiên cu
đầu tiên v h thng GATT vn còn giá tr và cn đọc là tác phm ca Gerard Curzon, Chính
sách Thương mi Đa phương (Luân đôn: Michael Joseph, 1965). Tác phm có nh hưởng
sâu xa ca Robert Hudec Các nước Đang Phát trin trong H thng Pháp lý ca GATT
(Luân đôn: Trung tâm Nghiên cu Chính sách Thương mi, 1987) là ngun tư liu không th
thiếu đối vi người cn tìm hiu v phương pháp tiếp cn các vn đề phát trin trong WTO.
Lch s phát trin cha nhiu thông tin v các cuc đàm phán trong Vòng Đàm phán
Uruguay được trình bày trong tác phm ca John Croome, Tái t chc H thng Thương mi
(Deventer: Kluwer, 1999). Michael Trebilcock và Robert Howse trong tác phm Điu hành
Thương mi Thế gii (Luân đôn: Routledge, 1998) xem xét toàn din ca quy chế WTO, so
sánh các quy tc ca WTO vi quy tc được áp dng trong Liên minh châu Âu và Hip định
T do Mu dich Bc M (NAFTA). Phn phân tích và mô t mi đây v kinh tế và chính tr
ca h thng thương mi thế gii có th tham kho trong công trình ca Bernard Hoekman
và Micjel Kostecki, Kinh tế Chính tr ca H thng Thương mi Thế gii: WTO và các vn
đề khác, An bn ln th 2 (New York: Oxford University Press, 2001).
T CHC THƯƠNG MI TH GII (WTO):
CHC NĂNG VÀ CÁC NGUYÊN TC CƠ BN
Được thành lp vào năm 1995, WTO qun lý các hip định thương mi do các thành viên
đàm phán, đặc bit là Hip định chung v Thuế quan và Thương mi (GATT), Hip định
chung v Thương mi Dch v (GATS) và Các Khía cnh liên quan đến Thương mi ca
Hip định v Quyn S hu Trí tu (TRIPS). (Các hip định này và các hip định chính ca
WTO được ghi trong đĩa CD vi ta “Chính sách Thương mi ng dng,” có trong tp sách
này.). WTO phát trin trên cơ cu t chc đã phát trin dưới s bo tr ca GATT vào đầu
thp niên 1990.
GATT bt ngun t các cuc đàm phán bt thành nhm thành lp mt t chc Thương mi
Quc tế (ITO) sau Thế chiến II. Các cuc đàm phán v hiến chương đã kết thúc thành công
ti Havana năm 1948, nhưng các cuc đàm phán không dn đến vic vic thành lp ITO do
Quc hi M t chi phê chun hip định. Trong lúc đó, GATT được đàm phán năm 1947
bi 23 nước – trong đó có 12 nước công nghip và 11 nước đang phát trin - trước khi kết
thúc các cuc đàm phán ca ITO. Do ITO chưa h được thành lp, GATT là kết qu c th
duy nht ca các cuc đàm phán.
T năm 1947, GATT là tiêu đim chính ca chính ph các nước công nghip đang tìm cách
h thp nhng rào cn thương mi. Dù đầu tiên GATT b gii hn ch yếu trong hip định v
thuế quan. Sau đó do mc thuế quan bình quân h, GATT ngày càng tp trung vào chính
sách thương mi phi thuế quan và chính sách trong nước có tác động đến thương mi (xem
phn Thut ng trong sách này lit kê các chính sách liên quan đến thương mi được các
nước s dng.). Thành công ca GATT được phn ánh qua s gia tăng đều đặn s lượng các
Chương trình Ging dy Kinh tế Fulbright
Ngoi thương:
Th chế và tác động
Phát trịển, thương mi, và WTO
Ch. 6: T chc thương mi thế gii
Bernard Hoekman et al. 3 Biênch: Nguyeãn Höõu Luaän
Hieäu ñính: Tröông Quang Huøng
thành viên tham gia. Cui Vòng Đàm phán Uruguay (1994), 128 nước đã gia nhp GATT.
T khi WTO hot động, con s thành viên đã lên đến 144 vào cui năm 2001.
WTO khác vi GATT v nhiu phương din. GATT là mt định chế khá linh động, ch yếu
là mc c và giao dch, to ra nhiu cơ hi để các nước “không tuân th” các quy chế c th.
Ngược li, các quy chế ca WTO li áp dng cho mi thành viên b chi phi bi th tc hoà
giai tranh chp. Điu này hp dn đối vi các nhóm đang tìm cơ hi gii thiu các quy chế đa
phương v nhiu lĩnh v t môi trường và tiêu chun lao động đến chính sách cnh tranh và
đầu tưđến quyn li ca súc vt. Tuy nhiên điu quan ngi ca các nhóm là h nhn thy
các quy chế đa phương (được đề xut) không phù hp hoc to ra s lo âu v vic chp nhn
các quy chế c th có th phương hi đến kh năng ca chính ph trong vic điu hành hot
động trong nước và khc phc nhng tht bi trên th trường.
Chc năng chính ca WTO là din đàn cho vic hp tác quc tế v các chích sách có liên
quan đến thương mi – vic đặt ra quy chế ng x cho các chính ph thành viên. Nhng ni
quy này ny sinh t cam kết v chính sách trao đổi thương mi trong các cuc thương thuyết
định k. WTO có th được xem như là mt th trường theo nghĩa là các nước gp g để trao
đổi các cam kết dành cho nước khác cơ hi thâm nhp th trường trên cơ s tương tr. Trong
thc tế, WTO là th trường đổi chác. Ngược li vi các th trường trong các khu ph, các
nước không th thâm nhp vào mt trung gian giao dch: h không có tin để mua và bán phù
hp hoc trái vi các chính sách thương mi. Thay vào đó h phi đổi táo ly cam: ví d,
gim thuế sut đối vi st đổi ly các cam kết to cơ hi thâm nhp th trường ngoài nước v
mt hàng vi. Điu này khiến th trường chính sách thương mi kém hiu qu hơn th trường
s dng đồng tin, và đây là mt trong nhng lý do khiến các cuc đàm phán ca WTO có
th tr thành mt quy trình quanh co. Mt kết qu ca vic trao đổi th trường là s phát trin
ca các quy chế ng x. WTO có mt b quy chế pháp lý c th quy định các chính sách
thương mi ca nhng nước thành viên th hin trong hip định gia GATT, GATTS và
TRIPS.
Các Nguyên tc Cơ bn
WTO đề ra khuôn kh cho các chính sách thương mi nhưng không xác định hoc c th hoá
các kết qu. Nghĩa là, WTO quan tâm đến vic đặt lut chơi cho chính sách thương mi
nhưng không quan tâm đến kết qu ca trò chơi. Năm nguyên tc đặc bit quan trng để hiu
v c hai t chc GATT-trước 1994 và WTO là: không phân bit đối x, nhân nhượng ln
nhau, cam kết có th thc hin, s minh bch và các van an toàn.
Không phân bit đối x
Không phân bit đối x có hai ni dung chính: Quy chế ti hu quc (MFN) và nguyên tc
đối x quc gia. C hai ni dung đều gn lin vi quy chế chính ca WTO v hàng hoá, dch
v và s hu trí tu, nhưng phm vi chính xác và bn cht ba lĩnh vc này li khác nhau.
Điu này đặc bit đúng đối vi nguyên tc đối x quc gia là mt cam kết c th, không
chung chung v lĩnh vc dch v.
Chương trình Ging dy Kinh tế Fulbright
Ngoi thương:
Th chế và tác động
Phát trịển, thương mi, và WTO
Ch. 6: T chc thương mi thế gii
Bernard Hoekman et al. 4 Biênch: Nguyeãn Höõu Luaän
Hieäu ñính: Tröông Quang Huøng
Quy chế MFN yêu cu mt sn phm được sn xut ti mt nước thành viên phi được đối
x không kém ưu đãi hơn mt sn phm “ging” (tương t) đến t mt nước khác bt k. Do
đó, nếu s đối x tt nht cho mt đối tác thương mi cung ng mt sn phm c th là thuế
sut 5% thì thuế sut này phi được áp dng tc thi và vô điu kin cho sn phm nhp t
các nước thành viên ca WTO. Căn c s lượng nh ca các nước tham gia GATT (ch có 23
nước), mc đối vi quy chế MFN là s đối x tt nht dành cho mi nước, k c các nước
không phi là thành viên ca GATT.
Đối x quc gia đòi hi hàng hoá ca nước ngoài, mt khi chúng đã đáp ng được bt k các
bin pháp biên gii nào được áp dng thì cn được ưu đải v mt thuế trong nước (gián tiếp)
không ít hơn hàng cùng loi hoc hàng sn xut trong nước cnh tranh trc tiếp vi chúng
(Điu III, GATT). Nghĩa là, hàng có xut x t nước ngoài luân chuyn trong nước phi
chu tác động ca thuế, phí và các quy định “không ít ưu đải hơn” so vi thuế, phí và các quy
định áp dng đối vi các loi hàng tương t có ngun gc trong nước.
Quy chế MFN áp dng vô điu kin. Dù có ngoi l dành cho các vic hình thành các khu
vc thương mi t do hoc liên minh thuế quan và cho s ưu đải ca các nước đang phát
trin, MFN là tr ct ca WTO. Mt lý do ca vic này là kinh tế: nếu chính sách không
phân bit gia các nhà cung ng nước ngoài, các nhà sn xut và người tiêu dùng s được
khuyến khích s dng nhà cung ng nước ngoài có chi phí thp nht. MFN cũng đảm bo
cho các nước nh hơn là các nước ln hơn s không khai thác sc mnh th trường bng cách
nâng mc thuế quan đối vi các nước này trong giai đon khó khăn và công nghip trong
nước đòi hi được bo h hoc ưu đải các nước đặc bit vì lý do chính sách đối ngoi.
MFN giúp thc thi các quy chế đa phương bng cách tăng chi phí đối vi nước t b chế độ
thương mi mà nước đó đã cam kết trong các cuc đàm phán thương mi đa phương trước
đó. Nếu nước đó mun nâng rào cn thương mi thì phi áp dng chế độ đã thay đổi đối vi
mi thành viên ca WTO. Điu này s làm tăng chi phí chính tr do sa ngã vào chính sách
thương mi bi vì nó gây ra s phn đối t các nước nhp khu. Cui cùng, MFN s gim
chi phí đàm phán: Mt khi đã kết thúc đàm phán vi mt nước, kết qus tác động đến tt c
các nước. Các nước khác không cn phi đàm phán để được đối x tương t mà các cuc
đàm phán có th ch gii hn vào các nước cung ng chính.
Đối x quc gia đảm bo vic cam kết t do không thđắp bng vic định ra các khon
thuế trong nước và nhng bin pháp tương t. Yêu cu sn phm nước ngoài phi được đối
x không ít ưu đãi hơn các mt hàng cnh tranh sn xut trong nước làm cho các nhà cung
ng nước ngoài có mt s chc chn hơn v môi trường điu tiết mà h phi hot động trong
đó. Nguyên tc đối x quc gia đã được vin dn trong nhng tình hung gii quyết tranh
chp đề ngh GATT x lý. Nguyên tc này là quy chế tm rng: nghĩa v áp dng cho dù
cam kết thuế quan có được thc hin hay không, và nguyên tc này cũng áp dng cho thuế
các chính sách khác áp dng không phân bit đối x đối vói các sn phm trong nước và
nước ngoài. Nguyên tc này cũng đựợc áp dng cho dù chính sách có làm tn hi đến nhà
Chương trình Ging dy Kinh tế Fulbright
Ngoi thương:
Th chế và tác động
Phát trịển, thương mi, và WTO
Ch. 6: T chc thương mi thế gii
Bernard Hoekman et al. 5 Biênch: Nguyeãn Höõu Luaän
Hieäu ñính: Tröông Quang Huøng
xut khu hay không và bt lun có s hin din ca phân bit đối x, không phi là nhng
tác động ca chúng.
Nhân nhượng ln nhau
Nguyên tc nhân nhượng ln nhau là yếu t cơ bn ca quy trình đàm phán. Nó va phn ánh
mong mun hn chế phm vi "ăn theo" có th ny sinh do quy chế MFN va phn ánh
mong mun nhn “thù lao” cho vic t do hoá thương mi dưới hình thc thâm nhp th
trường nước ngoài d hơn. Như Finger và Winters đã đề cp trong Chương 7 ca tp sách
này, ta có th tìm thy cơ s ca nguyên tc có qua có li trong các tài liu v kinh tế chính
tr. Chi phí ca s t do hoá thường tp trung vào nhng ngành công nghip đặc trưng nào
đó. Các ngành công nghip này thường được t chc tt và chng đối li vic gim s bo
h. Cho dù li ích tính gp thường cao hơn chi phí, li ích vn tp trung vào mt nhóm khá
ln gm nhiu người mà chúng không có động cơ cá nhân để t t chc v mt chính tr.
Trong bi cnh đó, li ích trong các ngành đặc trưng xut khu, nguyên tc nhân nhượng ln
nhau có th thuyết phc được s t do hoá v mt chính tr. Gim được rào cn nhp khu t
nước ngoài để đổi li vic gim hn chế thương mi trong nước s làm cho nhóm li ích
trong nước định hướng xut khu c th mà nhóm này có li t s t do hoá mu dch mt
động cơ ng h cho th trường chính tr trong nước. Mt đim liên quan là đối vi nước đàm
phán, điu cn thiết là li ích t hành động đó phi ln hơn li ích t s t do hoá đơn
phương. S nhân nhượng ln nhau đảm bo nhng li ích như thế s tr thành hin thc.
Các cam kết ràng buc và có th thc hin
Cam kết và hip định v s t do tuân th nhng lut chơi nht định ít có giá tr nếu chúng
không được thc hin. Nguyên tc không phân bit đối x th hin trong Điu I (v MFN) và
Điu III (v s đối x quc gia) ca GATT là quan trng trong vic đảm bo vic thc hin
và duy trì các cam kết to điu kin thâm nhp th trường. Nhng điu khon khác ca
GATT đóng vai trò h tr k c Điu II (v lch trình gim nhượng thuế quan). Cam kết v
thuế sut do các thành viên WTO đưa ra trong các cuc đàm phán thương mi đa phương và
phn b sung được được lit kê trong lch trình (danh mc) gim nhượng thuế quan. Các lch
trình này to ra các “ràng buc trn”: thành viên có liên quan không th nâng mc thuế quan
trên mc quy định mà không thương lượng bi thường vi các nước cung ng sn phm
chính có liên quan. Vì vy, quy chế MFN đảm bo vic bi thường đó – thường là vic gim
mc thuế quan – được dành cho tt c các thành viên ca WTO, gia tăng chi phí bi ước.
Mt khi đã cam kết v mc thuế quan, điu quan trng là không được vin dn các bin pháp
phi thuế quan khác có tác động làm mt hoc phương hi đến giá tr ca vic gim nhượng
thuế quan. Mt s điu khon ca GATT c gng bo đảm điu này s không xy ra, bao
gm Điu VII (định giá thuế quan), Điu XI cm gii hn định lượng hàng xut và nhp
khu và hip định Tr cp và Bin pháp Bù tr, cm tr cp xut khu cho các nhà sn xut
và cho phép bù tr tr cp sn xut cho hàng nhp khu gây thit hi các đối th cnh tranh
trong nước v mt vt cht (xem Chương 17 ca Pangestu trong tp sách này).