Phát triển chuỗi giá trị gạo Điện Biên – Tóm tắt và hoạt động đề xuất
1
Tháng 06 - 2006
CHUỖI G TR GO ĐIỆN BIÊN,
ĐC ĐIỂM CHÍNH ĐỀ XUẤT
PHÁT TRIỂN
Phát triển chuỗi giá trị gạo Điện Biên – Tóm tắt và hoạt động đề xuất
2
Tháng 06 - 2006
1. PHÂN TÍCH PHÁT TRIỂN NGÀNH GẠO CỦA TỈNH ĐIỆN BIÊN: CƠ S .......................... 3
2. ĐẶC ĐIỂM CHÍNH CỦA NGÀNH GẠO ĐIỆN BIÊN ..................................................................... 3
2.1. SẢN XUẤT GO CỦA TNH ĐIỆN BIÊN .................................................................................. 3
2.1.1. Sự đa dạng hthống sản xuất gạo .................................................................................................. 3
2.1.2. Giống canh tác và năng suất của giống .......................................................................................... 4
2.2. ĐẶC ĐIỂM NHU CU GO ĐIỆN BIÊN ................................................................................... 6
2.2.1. Nhu cầu gạo ở Khu vực Tây Bắc .................................................................................................... 6
2.2.2. Nhu cầu gạo ở Hà Nội ..................................................................................................................... 6
2.3. ĐẶC ĐIỂM CỦA CÁC KÊNH TH TRƯỜNG GO ĐIỆN BIÊN KHÁC NHAU ......................... 6
2.3.1. Tiêu thụ gạo Điện Biên ................................................................................................................... 6
2.3.2. Kênh thị trường chính .................................................................................................................... 7
i. nh “phi” thị trường: tự tiêu th .......................................................................................................... 7
ii. Kênh thị trường “Điện Biên”................................................................................................................. 8
iii. Kênh thị trường “Tây Bắc” ................................................................................................................... 9
iv. Kênh thị trường “Hà Nội ....................................................................................................................10
2.4. SO NH CÁC GING GO ĐIỆN BIÊN ................................................................................ 11
2.5. KẾT LUẬN CỦA PHÂN CH .................................................................................................. 12
3. PHÁT TRIỂN CHUỖI GIÁ TR GẠO ĐIỆN BIÊN ....................................................................... 12
3.1. S CỦA S CAN THIỆP..................................................................................................... 12
3.2. TÓM TT NHNG THÁCH THỨC ĐỐI VI NGƯỜI THAM GIA TRONG CHUI GIÁ TR 12
3.3. NÂNG CAO LUỒNG THÔNG TIN TH TRƯỜNG TRONG TOÀN CHUỖI ............................. 13
3.3.1. Cơ sở và mục tiêu chung ................................................................................................................13
3.3.2. Hoạt động .......................................................................................................................................13
i. Liên kết người tham gia trong chuỗi giá trị gạo Điện Biên ....................................................................13
ii. To cơ chế linh hoạt hơn để người trồng lúa tiếp cân tín dụng ..............................................................14
iii. Cải thiện hoạt động sản xuất và cung cấp thông tin thị trường cho người trồng .....................................14
3.4. CHNG CH CHẤT LƯỢNG .................................................................................................... 15
3.4.1. Cơ sở và mục tiêu...........................................................................................................................15
3.4.2. Hoạt động .......................................................................................................................................16
i. Hội thảo về chứng nhận, gắn nhãn mác, các tiêu chuẩn kỹ thuật và xây dựng thương hiệu ....................16
ii. y dựng tiêu chuẩn chất lượng cho các hoạt động nằm trong chuỗi giá trị gạo của Điện Biên .............16
iii. Đánh giá tiêu chuẩn chất lượng tại một quy mô thử nghiệm .................................................................18
iv. Phổ biến thông tin về tiêu chuẩn chất lượng .........................................................................................18
v. Mrộng chứng nhận trên đa bàn sản xuất rộng hơn ............................................................................19
3.5. CHIẾN LƯỢC CƠ BẢN ...................................................................................................................19
3.5.1 Thiết kế can thiệp với bên liên quan nào? .........................................................................................19
3.5.2 Tiêu chí lựa chọn 1 đến 2 xã thử nghiệm...........................................................................................19
3.5.3 Tiêu chí lựa chọn các thành phần tham gia tư nhân .........................................................................19
i. Ở Điện Biên .........................................................................................................................................19
ii. Hà Ni .............................................................................................................................................20
Phát triển chuỗi giá trị gạo Điện Biên – Tóm tắt và hoạt động đề xuất
3
Tháng 06 - 2006
1. PHÂN CH VÀ PHÁT TRIỂN NGÀNH GẠO CỦA TỈNH ĐIỆN BIÊN: CƠ S
Điện Biên là mt trong những tỉnh nghèo nhất của Vit Nam. Khoảng 46% trong tổng số dân 440.000 người
đang sống dưới mức thu nhập 200.000 đồng một tháng trong năm 2005. (biểu đồ 1. Tình nh nghèo đói
của tỉnh Điện Biên năm 2005).
Biểu đồ 1: Tình hình nghèo đói của Điện Biên năm 2005
1,897 1,245
20,514 22,912 25,517
60,426
40,068
28,734
46,984
8,260
15,476
27,103 17,542
45,177
61,369
21,642
0
20,000
40,000
60,000
80,000
100,000
120,000
TP Dien Bien
Phu
Thi Xa Muong
Lay
Huyen Muong
Nhe
Huyen Muong
Cha
Huyen Tua
Chua
Huyen Tuan
Giao
Huyen Dien
Bien
Huyen Dien
Bien Dong
Huyện
Số dân
Số người có thu nhập dưới 200,000 đồng / tháng Số người có thu nhập trên 200,000 đồng / tháng
Đa số người dân của tỉnh Điện Biên tham gia các hoạt động sản xuất nông nghiệp và sản xuất gạo nói riêng.
Gạo Điện Biên đang ngày càng có danh tiếng ở khu vực Tây Bắc và Hà Nội, ở đó ngày càng có nhiu người
sẵn sàng trả giá cao hơn để mua gạo ăn hàng ngày.
SThương mại và Du lịch Đin Biên, với shỗ trợ của Chương trình “Tiếp cận Thị trường cho Người
nghèo” của SNV, cam kết gim tlnghèo thông qua vic phát triển các hoạt động kinh tế của các ngành
khác nhau của tỉnh và trong trường hợp nàyngành nông nghiệp.
2. ĐẶC ĐIỂM CHÍNH CỦA NGÀNH GẠO ĐIỆN BIÊN
2.1. SN XUẤT GO CỦA TNH ĐIỆN BIÊN
2.1.1. Sđa dạng hệ thống sản xuất gạo
Trong năm 2005 khoảng 32.000 ha của tỉnh Điện Biên được sủ dụng cho hoạt động sản xuất gạo, trong đó
56% (18.000 ha) là đất ơng, đất dốc (thường được biết “nương”), 44% (14.000 ha) đất bằng, ruộng
bậc thang ít nhiều có hệ thống thủy lợi (thường được biết “đất ruộng”) có hệ thống sản xuất hiệu qủa cao
Phát triển chuỗi giá trị gạo Điện Biên – Tóm tắt và hoạt động đề xuất
4
Tháng 06 - 2006
(năng suất/ ha cao) với hai vụ canh tác mỗi năm, được cày bằngy hoặc bằng sức kéo của trâu bò (biểu đồ
2: Sản xuất gạo ở Điện Biên: loại đất và din tích giao đât năm 2004).
Biểu đò 2: Sản xuất gạo ở Điện Biên: loại đất và địa bàn phẩn bổ năm 2004
Đất ruộng trồng một vụ /
năm
7007
22%
Đất nương
18378
56%
Đất ruộng trồng hai vụ /
năm
7130
22%
S phân chia này thhiện rằng hoạt động sản xuất gạo ở Điện Biên không đồng nhất: tồn tại sự chênh lch
ln giữa năng suất lao động (năng suất/ đơn vị lao động) và hiệu quả sử dụng đất (năng suất/ đơn vị diện
tích đất) từ hệ thống sản xuất này sang hệ thống khác. Sự chênh lệch này liên quan đến năng lực sản xuất tối
đa vốn có của từng hệ thống canh tác. Canh tác trên đất nương dốc được thực hiện mt cách thủ công bởi vì
người ta không thể đưa gia súc kéo cày lên khu vực dốc như vậy. Do vậy, một nông dân chỉ có thể thực hin
tối đa 1/2 ha. Độ màu m của đất chỉ do những cây trồng thi hóa tạo nên trong quá trình làm lại đất. Nông
dân vùng cao chcó một diện tích đất hạn chế để canh tác cho nên họ phải quay trở lại canh tác trên những
mảnh đất của mình trưc khi rừng được tái sinh. Chính vì thế đ màu mcủa đất bị suy giảm năng
suất chỉ đạt từ 1,2 đến 1,7 tấn thóc/ ha. Còn hoạt động canh tác dưới ruộng có sự hỗ trợ của máyo, giac
công cnhư cái y. Các hot động sản xuất khác nhau (tưới tiêu, cày bừa, làm cỏ...) chiếm nhiều công
sức những lại mang lại năng suất cao hơn rất nhiều so với canh tác trên ơng. Lúa ruộng cho năng suất
khoảng từ 6 đến 7 tấn thóc/ ha với một nông dân khả năng thực hiện t0,2 đến 0,4 ha cùng với những
công cụ canh tác (máy cày hay gia súc).
Đó là lý do vì sao chcó 18% tổng sản lượng thóc nương (trên 56% tổng diện tích canh tác) trong khi đến
82% sản lượng thóc còn lại là thóc ruộng (chỉ trên diện tích 44% tổng diện tích canh c lúa gạo của cả
tỉnh).
2.1.2. Giống canh tác và năng suất của giống
Phát triển chuỗi giá trị gạo Điện Biên – Tóm tắt và hoạt động đề xuất
5
Tháng 06 - 2006
rất nhiều giống khác nhau đang được canh tác tại Điện Biên: các giống lúa lai nguồn gốc từ Trung
Quốc, c giống lúa thơm mới được giới thiệu gần đây tỉnh (Bắc Thơm số 7, ơng Thơm s 1), giống
lúa thơm địa phương, và các giống gạo tẻ khác đã được gii thiệu cách đây khoảng 10 năm như IR64, các
giống lúa nếp du nhập từ nơi khác của địa phương, các giống lúa nương địa phương các giống lúa
nương nguồn gốc từ Thái Lan. Hiện tại vẫn chưa thể một danh sách đầy đủ những giống lúa đang
được canhc tại Điện Biên. Chính vy, sản lượng thóc chỉ được tính toán và phân chia theo từng “loại”
thóc khi chúng được đưa ra thị trường.
Sau đây là những giống sẽ được phân tích:
IR64: đây tên giống cũng được tiếp cận thị trường ới cái tên Điện Biên và y Bắc hoặc trong một số
trường hợp thể được giới thiệu dưới những tên khác chúng ta không biết bởi vì giống lúa y được
trồng ở rất nhiều tỉnh khác nhau.
Lúa lai: đây là một tên chung đại diện cho rất nhiều giống khác nhau được giới thiệu từ những năm 1970
cho đến nay để tăng năng suất nhằm đạt được mục tiêu đáp ứng đủ nhu cầu lương thực cho người dân.
Giống này thường có nguồn gốc từ Trung Quốc.
Gạo thơm: đây giống được đưa ra thị trường dưới cái tên “Tẻ Thơm” và “Tám Thơm”. Hai tên này ám ch
giống Bắc Thơm số 7 và Hương Thơm số 1, hai giống này được trồng trên đất ruộng và không phải là ging
bản xứ của Điện Biên và cũng không thuộc nhóm những giống lúa thơm địa phương.
TThái Lan là ging ơng thơm trung bình và bắt nguồn tThái Lan, hiện nay giống lúa này đang
được trồng ngày càng nhiều ở trên nương.
Lúa nếp: ám chỉ những giống lúa nếp bản địa và du nhập từ nơi khác
Biểu đồ 3: Sản lượng gạo Điện Biên sản xuất năm 2004 phân theo chủng loại đơn vị tấn
tương đương thóc
Gạo nương Thái Lan
10703.07456
9%
Gạo nương khác
2140.614912
2%
Nếp nương
8562.459648
7%
Nếp ruộng
12441.23288
10% Lúa Lai
23931.28278
20%
IR64
28557.2723
24%
Gạo Tám thơm và Tẻ
thơm
33664.06292
28%