B GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HC NÔNG LÂM TP. HCM
HÀ TH THU HÒA
CHẤT LƯỢNG MI QUAN H GIA NÔNG DÂN
VÀ CÁC ĐỐI TÁC THU MUA CÀ PHÊ
KHU VC TÂY NGUYÊN
Chuyên ngành: Kinh tế nông nghip
Mã s: 9.62.01.15
TÓM TT LUN ÁN TIẾN SĨ KINH T NÔNG NGHIP
Thành ph H Chí Minh 2024
Luận án được hoàn thành ti:
Trường Đại hc Nông Lâm Thành ph H Chí Minh
Ngưi hưng dn khoa hc: TS. Nguyn Bạch Đằng
TS. Đng Lê Hoa
Ngưi phn bin:
Phn bin 1: .......................................................................................
.........................................................................................
Phn bin 2: .......................................................................................
.........................................................................................
Phn bin 3: .......................................................................................
.........................................................................................
Luận án được bo v trưc Hi đng chm lun án cấp Trường
hp ti: Trường Đại hc Nông Lâm Tp. H Chí Minh
Vào hồi………giờ…….....ngày…….tháng…….năm 2024
Có th tìm hiu lun án tại thư viện: Trường Đi hc Nông Lâm Tp.HCM
1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của luận án
Cà phê là mt trong nhng nông sn xut khu ch yếu của nước ta, hin có mt gn 80
quc gia trên thế gii. Giá tr xut khẩu phê đứng th hai sau gạo. Năm 2022, khối lượng
cà phê xut khu ca Việt Nam đạt trên 1,77 triu tn mang li kim ngch trên 4,05 t đô la.
Đây là mức kim ngch xut khu cà phê cao nht trong những năm qua (MXV, 2023). Hin
nay, din tích phê đã đạt trên 700.000 hecta vi sản ng khoảng hơn 1,5 triu tn/năm.
Trong đó, Tây Nguyên có din tích sn xut phê ca toàn vùng hơn 600 nghìn ha, chiếm
hơn 90% diện tích sn xut cà phê ca c nước (B NN và PTNT, 2020).
Trong s nhng khó khăn thách thức đang đặt ra đối vi SXNN thì vấn đềy dng mi
quan h gia nông dân vi các đi tác thu mua nông sản được coi là mt trong nhng vn đề
then cht, ảnh hưởng quyết định ti vic sn xut tiêu th nông sn (Trn Th Lam
Phương và ctv, 2015; Nandi và ctv, 2018). Mi quan h giữa nông dân và các đối tác thu mua
giúp hn chế khc phc nhng bt li ca t nhiên, tăng tính cạnh tranh ca sn phm trên
th trưng, ổn định sn xut, tránh tình trạng đưc mùa mt giá, b ép giá. Mi quan h
chất lượng không nhng tạo đưc ngun sn phm chất lượng cao vi chi phí thấp hơn, n
định cho nhu cu th trường, mà còn góp phn nâng cao nhn thc trong hoạt động qun
sn xut nông sản (Nhân Takeuchi, 2012). Đng thi, chất lượng mi quan h được ci
thin s góp phầnm tăng hiệu qu hot đng cho các bên, to s ràng buc vi nhau trong
vic tiêu th sn phm đầu ra.
Trong những năm gần đây, việc hình thành và phát trin mi quan h gia nông dân
các đối tác thu mua Tây Nguyên bước đầu có tác động tích cực đối vi vic sn xut tiêu
th phê. Tuy nhiên, mi quan h y còn lng lẻo chưa cơ chế chính sách đầy đủ,
đồng b nhm hài hòa li ích gia các bên (Phan Th Thanh Trúc và Nguyn Th Thúy Hnh,
2017). Ngoài ra, các đối tác thu mua cà phê Tây Nguyên không xây dng mi quan h bn
vng lâu dài mà ch quan tâm đến li nhun t các giao dch mua bán trong ngn hn. Chính
thế, người chu thit hi nhiu nht nông dân (dù giá c cao hay thấp), đồng thi, hiu
qu sn xut, cht lượng cà phê chưa tương xng vi tim năng ca ngành.
Vic phân tích chất ng mi quan h gia nông dân các đi c thu mua ngày càng
được coi trng nhm qun các mi quan h này trên sở gim thiu chi phí giao dch.
Tuy nhiên, hầu như chưa có nghiên cứu nào ch rõ mi liên h gia các yếu t ảnh hưởng đến
chất ng mi quan h liên quan đến tng khía cnh c th ca thuyết chi phí giao dch
TCE. Khi chi phí giao dch thấp, các bên động mạnh m, khuyến khích hành vi tối đa
hóa s hp tác; t đó thúc đẩy xây dng mi quan h bn vng (Degaga Alamerie, 2020;
Kiprop và ctv, 2020). Do đó, lý thuyết chi phí giao dch có th đóng góp trong việc xây dng
mi quan h giữa nông dân và các đối tác thu mua cà phê khu vc Tây Nguyên.
2
Nghiên cu v chất lượng mi quan h giữa nông dân các đối tác thu mua trong lĩnh
vc nông nghip Vit Nam còn khá mi. Vic phân tích các mi quan h gia các tác nhân
ý nghĩa quan trọng trong vic ng cao hiu qu ca chui giá tr nông sn. Đồng thi,
phn ln nông dân Tây Nguyên đều tham gia sn xuất phê nhưng các nghiên cu trưc
đây về chất lượng mi quan h trong sn xut phê còn khn chế. Chính vy, vic
nghiên cu “Chất lượng mi quan h giữa nông dân các đối tác thu mua phê khu vc
Tây Nguyên” là thc s cn thiết.
2. Mục tiêu nghiên cứu
2.1. Mục tiêu chung
Mc tiêu chung ca nghiên cu phân tích chất ng mi quan h gia nông dân vi
các đối tác thu mua phê khu vc y Nguyên. T đó, đề xut mt s hàm ý chính sách
để tăng cường chất lượng mi quan h y nhm đảm bo hoạt động sn xut tiêu th
phê ổn định; to s gn kết cht ch giữa nông dân và các đối tác thu mua cà phê.
2.2. Mục tiêu cụ thể
- Phân tích thc trng sn xut quan h giao dch phê ca nông dân vi các đối tác
thu mua khu vc y Nguyên.
- Phân tích các yếu t ảnh hưởng đến quyết đnh la chọn đi tác thu mua ca nông dân
trng cà phê khu vc Tây Nguyên.
- Phân tích mi quan h giữa nông dân các đi tác thu mua phê khu vc y
Nguyên.
- Phân tích các yếu t ảnh hưởng đến chất lượng mi quan h gia ng dân các đi
tác thu mua cà phê khu vc Tây Nguyên.
- Đề xut mt s hàm ý chính sách để tăng cưng cht lưng mi quan h gia nông dân
trồng cà phê và các đi tác thu mua khu vc Tây Nguyên.
3. Câu hỏi nghiên cứu
Để đạt đưc các mc tiêu nghiên cu nêu trên, mt s câu hi cn tp trung gii quyết:
(1) Thc trng sn xut và quan h giao dch cà phê ca nông dân với các đối tác thu mua
khu vực Tây Nguyên như thế nào?
(2) Các yếu t nào nh ởng đến quyết định la chọn đối tác thu mua ca nông dân trng
cà phê khu vc Tây Nguyên?
(3) Nông dân đánh giá v mi quan h gia h các đi tác thu mua phê khu vc
Tây Nguyên như thếo?
(4) Các yếu t nào ảnh hưởng và ảnh hưởng như thế nào đến chất lượng mi quan h gia
nông dân và các đối tác thu mua cà phê khu vc Tây Nguyên?
(5) Nhng gii pháp, chính sách nào cn thc hiện để tăng cường chất lượng mi quan h
gia nông dân và các đi tác thu mua cà phê khu vc Tây Nguyên?
4. Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cu ca lun án là hot đng sn xut cà phê, quyết định la chọn đối tác
thu mua phê, chất lượng mi quan h giữa ng dân các đi tác thu mua phê Tây
3
Nguyên. Đối tượng kho sát 584 nông dân sn xut phê, phng vấn sâu 06 đối tác thu
mua, 04 cán b qun lý/chuyên gia tho lun nhóm vi 30 nông dân khu vc Tây Nguyên.
5. Phạm vi nghiên cứu
Phm vi ni dung: Tìm hiu thc trng sn xut, quan h giao dch cà phê, quyết định la
chọn đối tác thu mua, cht lưng mi quan h gia nông dân và các đi tác thu mua cà phê
khu vc Tây Nguyên. T đó, đề xut mt s hàm ý chính sách để tăng cường chất lượng mi
quan h y, giúp phát trin vic tiêu th phê trên địa bàn. Nghiên cu y ch tp trung
vào quan điểm ca nông dân trong vic đánh giá cht lưng mi quan h gia h với các đối
tác thu mua cà phê.
Phm vi không gian: Nghiên cu được thc hin Đắk Lk, Lâm Đồng và Gia Lai.
Phm vi thời gian: Đề tài đưc thc hin t tháng 05/2018 đến tháng 05/2024.
6. Đóng góp của nghiên cứu
(i) Vic kết hp lý thuyết tho dng ngu nhiên RUT vàthuyết chi phí giao dch TCE
trong mô hình logit đa thc MNL cho thy nông dân khu vc Tây Nguyên la chọn đối tác
thu mua da trên vic ti thiu hóa các chi phí giao dch tối đa hoá lợi ích. Nghiên cu
cũng chỉ ra vai trò ca tng yếu t liên quan đến chi phí tìm kiếm thông tin, chi phí đàm phán
thương lượng và chi phí giám sát thc thi mà các nghiên cu trước đây phân tích chưa cụ th.
(ii) Nghiên cu s dụng sở lun v chất lượng mi quan h, thuyết Marketing mi
quan h thuyết chi phí giao dịch TCE đ gii thích y dng hình SEM v cht
ng mi quan h giữa nông dân và các đối tác thu mua cà phê khu vc Tây Nguyên. Hu
như trước đây chưa nghiên cứu nào s dng hình SEM trong nghiên cu chất lượng
mi quan h trong lĩnh vực cà phê. Kết qu ca nghiên cu cng c thêm các cơ sở lý thuyết
này liên quan đến vic xây dng mi quan h lâu dài trong giao dch gia nông dân vi các
đối tác thu mua trong chui giá tr cà phê.
(iii) Nghiên cu đã đưa ra một s hàm ý chính ch đ cng c chất lượng mi quan h
giữa nông dân và các đối tác nhằm đảm bo hoạt đng sn xut tiêu th phê ổn định.
Nghiên cứu cũng đưa ra một s hàm ý đi với các cơ quan quản lý nhm to gn kết cht ch
giữa nông dân các đối tác thu mua cà phê. Kết qu ca nghiên cu cơ sở quan trng giúp
các nhà sn xuất và các đối tác đưa ra chiến lưc kinh doanh hiu qu.
(iv) Nghiên cu có th tr thành tài liu tham khảo cho các nhà làm chính sách đưa ra các
định hướng, chiến lược nhm đảm bo li ích của nông dân các đi tác thu mua phê.
Hiu biết v các mi quan hy th giúp các bên liên quan phân b ngun lc hiu qu
hơn, đồng thi h tr các nhà hoạch định chính sách thiết kế các chương trình nông nghiệp
đạt đưc các mc tiêu c th.
7. Cấu trúc của luận án
Lun án 149 trang, bao gm phn m đầu, tổng quan cơ sởlun và thc tin, phương
pháp nghiên cu, kết qu nghiên cu tho lun, kết lun kiến ngh, tài liu tham kho
và ph lc. Lun án bao gm 46 bng, 13 hình, 190 tài liu tham kho và 18 ph lc.