TRƯỜNG ĐẠI HC KINH T QUC DÂN
----------------
ĐOÀN HIU
CÁC NHÂN TC ĐỘNG ĐẾN
QUYT ĐỊNH LA CHN CA NGƯỜI HC VI
CHƯƠNG TRÌNH C NHÂN DU HC TI CH
NGÀNH KINH T VÀ QUN TR KINH DOANH
VIT NAM
Chuyên ngành: Kinh tế quc tế
Mã s: 9310106
TÓM TT LUN ÁN TIN SĨ
Hà Ni - 2023
Công trình được hoàn thành ti:
Trường Đại hc Kinh tế Quc dân
----------------
Người hướng dn khoa hc:
1. PGS.TS. BÙI ANH TUN
2. PGS.TS. NGUYN THƯỜNG LNG
Phn bin 1:
Phn bin 2:
Phn bin 3:
Lun án s được bo v trước Hi đồng chm lun án cp …..
hp ti Trường Đại hc Kinh tế Quc dân
Vào hi:…ngày…tháng…năm 2023
Có th tìm hiu lun án ti:
- Thư vin Quc gia Vit Nam
- Thư vin Trường Đại hc Kinh tế Quc dân
1
CHƯƠNG 1
GII THIU CHUNG V NGHIÊN CU
1.1 Tính cp thiết ca đề tài
Giáo dc đại hc mang li cho nhân nhng cơ hi cho vic phát trin ngh nghip
mc thu nhp cao đào to lc lượng lao động trình độ cao, giúp tăng năng sut bình
quân cho xã hi. Đào to đại hc ngày mt m rng và hình thành th trường đào to đại hc
(Kuroda cng s, 2010). Quá trình th trường hóa giáo dc đại hc đồng thi cũng thúc
đẩy quá trình hp tác quc tế trong đào to đại hc. Ti Vit Nam, bên cnh xu hướng du
hc ti nước ngoài hình thc du hc ti ch thông qua hc tp ti các chương trình liên
kết gia các trường đại hc nước ngoài hay các trường đại hc quc tế đặt ti Vit Nam. Khi
ra nhp WTO, Vit Nam đã có nhng cam kết v m ca th trường dch v giáo dc đối vi
Dch v giáo dc bc cao. Do vy, hin nay các trường đại hc nưc ngoài đến Vit Nam
ngày càng nhiu phn ln các trường đại hc ln ti Vit Nam đều các chương trình
liên kết quc tế. Nghiên cu sinh quyết định la chn đề tài Các nhân t tác động đến
quyết định la chn ca người hc vi chương trình c nhân du hc ti ch ngành kinh
tế và qun tr kinh doanh Vit Namcho lun án tiến sĩ ca mình để làm các câu hi
xoay quanh các nhân t tác động ti quyết định la chn chương trình du hc ti ch ca
người hc.
1.2. Mc tiêu nghiên cu
Mc đích nghiên cu chính ca lun án là xây dng mt khung phân tích đánh giá nh
hưởng ca c các nhân t thuc v tín hiu, nhn thc k vng li ích đến quá trình ra
quyết định la chn chương trình du hc ti ch ca người hc các ngành Kinh tế và Qun tr
Kinh doanh ti Vit Nam.
1.3 Đối tượng và phm vi nghiên cu
Đối tượng nghiên cu: Đối tượng nghiên cu ca lun án quyết định la chn
chương trình du hc ti ch khi ngành Kinh tế và Qun tr kinh doanh và nhng yếu t nh
hưởng ti quá trình ra quyết định la chn chương trình du hc ti ch ca người hc ti Vit
Nam.
Phm vi nghiên cu:
Phm vi v mt không gian: Sinh viên được kho sát là sinh viên va trúng tuyn (sinh
viên năm nht) các chương trình Du hc ti ch bao gm các chương trình liên kết đào to,
các chương trình 100% nước ngoài ti Vit Nam trên địa bàn min Bc (Hà Ni), min Nam
(Thành ph H Chí Minh) và min Trung (Đà Nng).
Phm vi v mt thi gian: Thi gian tiến hành kho sát nghiên cu được thc hin
trong 2 năm là năm 2020 và 2021.
1.4 Phương pháp nghiên cu
a. V d liu nghiên cu
Lun án s dng c d liu th cp và d liu sơ cp. Đối vi mi nhóm d liu được
x lý bng nhng phương pháp khác nhau căn c vào đặc đim, bn cht ca d liu và mc
đích nghiên cu. C th:
D liu th cp thu thp qua các ng b chính thc ca B Giáo dc và Đào
to, qua các báo o chuyên đề, báo cáo t các trường Đi hc, c nghiên cu đã được
công b.c d liuy đưc x qua phương pháp tng hp, phân tích, sonh.
D liu sơ cp định lượng được thu thp thông qua điu tra kho sát sơ b ti 01
Chương trình Du hc ti ch (chương trình Liên kết) ti Trường Đại hc Kinh tế Quc dân.
D liu chính thc được tiến hành kho sát ti 08 chương trình liên kết 02 chương trình
100% nưc ngoài ti các trường đại hc ti Ni, Đà Nng Thành ph H Chí Minh.
2
Các d liu định lượng được phân tích thông qua s h tr ca phn mm SPSS, AMOS.
D liu sơ cp định tính đưc thu thp thông qua vic phng vn sâu vi các
chuyên gia, các nhà qun lý trong lĩnh vc Đào to Quc tế đến t các trường Đại hc Vit
Nam.
b. V phương pháp nghiên cu
Lun án s dng c 02 phương pháp nghiên cu định tính và định lượng, trong đó:
V phương pháp nghiên cu định tính, tác gi s dng ch yếu phương pháp
nghiên c ti bàn vi d liu th cp và hình thc phng vn các chuyên gia, các nhà qun
lý trong lĩnh vc Đào to Quc tế bc đại hc nhm cng c li các yếu t ca mô hình và
xây dng câu hi nghiên cu.
V phương pháp nghiên cu định lượng, lun án s dng phương pháp nghiên cu
định lượng để xác định các yếu t tác động ti quyết định la chn các chương trình du hc
ti ch trình độ đại hc, các yếu t tác động ti cm nhn ca người hc v chương trình du
hc ti ch khi la chn theo hc ti Vit Nam. Phương pháp định lượng cũng được thc
hin để so sánh mc độ tác động ca các yếu t trong mi quan h qua li vi nhau.
1.5 Đóng góp mi và ý nghĩa ca lun án
Kết qu ca lun án cũng đem li nhng đóng góp mi c v mt lý lun và thc tin
trong vic gia tăng hiu biết v hành vi ca hc sinh trong vic la chn chương trình du
hc ti ch ti Vit Nam. Trong đó:
V mt lý lun: Nghiên cu đã h thng hóa cơ s lý lun và làm sáng t các nhân t
nh hưởng ti ý định và quyết định la chn chương trình du hc ti ch đối vi sinh viên
Vit Nam. Thông qua h thng hóa cơ s thuyết, lun án đã phát trin mt
hình/khung phân tích mi v các nhân t nh hưởng ti quá trình ra quyết định la chn
chương trình du hc ti ch vi người hc ti Vit Nam qua vic tích hp ba nhánh
thuyết v tín hiu, nhn thc k vng li ích để đánh giá các nhân t c th nh hưởng
ti quyết định la chn chương trình du hc ti ch
V mt thc tin: Kết qu nghiên cu cũng đưa ra cho các nhà làm chính sách ti các
trường đại hc đang phát trin các chương trình du hc ti ch nhng gi ý hu ích cho vic
thu hút sinh viên và phát trin chương trình du hc ti ch.
CHƯƠNG 2
CƠ S THUYT V QUÁ TRÌNH LA CHN CHƯƠNG TRÌNH
ĐẠI HC
2.1. Mt s khái nim cơ bn
2.1.1. Giáo dc và giáo dc đại hc
2.1.1.1 Giáo dc
Trong lun án này, giáo dc được hiu đơn gin là quá trình tương tác để truyn th các
kiến thc, tri thc cho ngưi hc (tiếp nhn) thông qua q trình ging dy hoc đào to.
2.1.1.2 Giáo dc đại hc
Để thng nht cách hiu, nghiên cu tiếp cn giáo dc đại hc là mt b phn trong h
thng giáo dc quc dân ca Vit Nam bao gm đào to trình độ đại hc, thc sĩ tiến sĩ.
2.1.2 Dch v giáo dc đại hc
2.1.2.1 Tính cht dch v ca giáo dc đại hc
Mc dù còn tn ti nhng quan đim khác, nhưng ngày nay giáo dc nói chung và giáo
dc đại hc nói riêng đưc quc tế xem như mt loi dch v có tính thương mi (WTO). Đồng
thi, quá trình th trườnga các hot đng giáo dc và go dc đại hc cũng đang ni lên như
mt xu hướng chính (Kuroda cng s, 2010). Vit Nam cũng có nhiu nhà nghiên cu
đồng nht vi quan đim tiếp cn giáo dc nói chung và giáo dc đại hc nói riêng như mt
3
dch v để nghiên cu.
2.1.2.2 Các thành phn cu thành dch v giáo dc
Cũng ging như các loi hình dch v khác, dch v giáo dc cũng được cu thành t
3 phn chính con người (human-ware), cơ s vt cht - phn cng (hard-ware) ni
dung chương trình - phn mm (soft-ware).
Con người (human-ware): bao gm c giáo viên và cán b qun lý.
Cơ s vt cht (hard-ware): bao gm phòng hc, các trang thiết b điu kin hc
tp khác, th hiu ngun thu chi tài chính cũng như cơ s vt cht cn thiết phc v
hot động hc tp, ging dy ca mt cơ s giáo dc đào to.
Ni dung chương trình (soft-ware): Có th hiu như chương trình đào to và ngun
cơ s hc liu ca cơ s giáo dc đào to.
2.1.1.3 Cung cp dch v giáo dc đại hc trong phm vi quc tế
Theo GATS, thương mi quc tế v dch v nói chung và dch v giáo dc nói riêng
có th được cung cp thông qua 4 phương thc như sau:
a. Phương thc 1: Cung cp qua biên gii (Cross border):
Dch v được cung cp t địa đim ca ngưi cung cp dch v đến địa đim ca
người s dng dch v. Trong phương thc này, ch có dch v được di chuyn qua biên gii
còn người cung cp dch v thì không dch chuyn. Người cung cp dch v không xut
hin ti địa đim ca người tiêu dùng dch v đó.
b. Phương thc 2: Tiêu dùng nước ngoài (Consumption abroad)
Hình thc này liên quan ti các dch v được tiêu dùng bi người s dng dch v ti
địa đim ca người cung cp dch v. Nói cách khác, dch v được cung cp cho người tiêu
dùng ngoài quc gia mà người tiêu dùng đó cư trú thường xuyên.
c. Phương thc 3: Hin din thương mi (Commercial presence):
Trong hình thc này dch v được cung cp bi người cung cp dch v ca mt
thành viên, qua s “hin din thương mi” ti địa đim ca người s dng dich v. Để cung
cp dch v theo hình thc này người cung cp dch v phi thành lp mt công ty, mt chi
nhánh, mt văn phòng đại din, hay là mt liên doanh, v.v. để cung cp dch v.
d. Phương thc 4: Hin din ca th nhân (Presence of natural person):
Hình thc này ch áp dng vi nhà cung cp dch v là các th nhân, trong đó các th
nhân này s hin din trc tiếp địa đim ca người s dng để cung cp dch v. Đây
trường hp cung cp dch v ca nhng người t kinh doanh hay nhng người làm vic cho
các nhà cung cp dch v...
2.1.3 Du hc và du hc ti ch
2.1.3.1 Du hc
Nhìn nhn dưới góc độ cung cp dch v giáo dc, Du hc là hình thc cung cp dch
v giáo dc theo phương thc Tiêu dùng nước ngoài như đã tng kết ti mc trên.
2.1.3.2
Du hc ti ch
Để mt khái nim ràng phc v cho hot động nghiên cu, tác gi thng nht
cách hiu trong Lun án v du hc ti ch là loi hình dch v đào to được cung cp xuyên
biên gii, theo đó người hc được theo hc chương trình đào to và cp bng ca nước ngoài ti
Vit Nam trong đó chương trình đào to phi đm bo được nước ngoài chuyn giao công ngh
đào to, gm sát cht lượng.
2.1.3.3 Các hình thc
du hc ti ch
Căn c vào cách hiu v du hc ti ch nêu trên, các hình thc Du hc ti ch đã
đang xut hin trong giáo dc Đại hc Vit Nam là: (1) Chương trình Liên kết đào to
quc tế bc đại hc cp bng ti Vit Nam ; (2) Các chương trình 100% nước ngoài ca các
trường Đại hc Quc tế ti Vit Nam.
4
Chương trình liên kết đào to
Chương trình liên kết đào to quc nhng chương trình được phát trin liên kết
thc hin, bi các t chc các nước khác nhau.
Chương tnh 100% nước ngoài (Ca các trưng Đại hc nước ngoài ti Vit Nam).
Chương trình 100% nước ngoài có th được hiu là chương trình đào to ca Trường
Đại hc nước ngoài được chính hin din thương mi ca Trường Đại hc đó ti Vit Nam
t chc. Theo đó để đảm bo chương trình 100% nước ngoài thì cn 02 yếu t bao
gm (1) Chương trình được áp dng là chương trình ca trường Đại hc nước ngoài – Theo
chun nước ngoài ; (2) Do chính cơ s đào to (hin din thương mi) ca trường Đại
hc s hu chương trình đào to ti Vit Nam t chc.
2.2 Hot động du hc ti ch Vit Nam
Vi cách tiếp cn v du hc ti ch Vit Nam gm 02 hình thc chương trình
liên kết đào to và chương trình 100% nước ngoài ti Vit Nam.
2.2.1 Các chương trình Liên kết đào to
Vit Nam các chương trình liên kết đào to đã có khong 10 năm phát trin, cho đến
thi đim hin nay. Mt s kết qu chính (Theo báo cáo thng kê ca B GD&ĐT giai đon
2009-2019).
V s lượng chương trình, Tng s chương trình liên kết đào to vi nước ngoài đã
được phê duyt là 531 trong đó B Giáo dc và Đào to phê duyt 306 chương trình và các đại
hc và trường đại hc t ch phê duyt 225 chương trình. Có 339 chương trình đang hot động
192 chưng trình đã chm dt hot đng.
V đối tác tham gia liên kết: 85 cơ s giáo dc đại hc Vit Nam liên kết vi 258
cơ s giáo dc nước ngoài thuc 33 quc gia vùng lãnh th. Đứng đầu các quc gia
vùng lãnh th nhiu chương trình Liên kết đào to vi Vit Nam Pháp (86 chương
trình), Anh (85 chương trình), Hoa k (84 chương trình), Úc (49 chương trình) Trung
Quc (34 chương trình).
V ngôn ng ging dy: Chú yếu là tiếng Anh (454/531 chương trình tương đương
vi 86%), mt s chương trình được ging dy bng tiếng Pháp (43/531 tương đương vi
8%) và các chương trình được ging dy bng các th tiếng khác như tiếng Nht, tiếng Hàn,
tiếng Nga chiếm 6%.
V trình độ đào to: Liên kết đào to trình độ Đại hc 255 chương trình
(chiếm 48%) trình độ Thc s 229 chương trình (chiếm 43%), trình độ Tiến sĩ 13 chương
trình, trình độ cao đẳng 23 chương trình, trình độ trung cp và chng ch 11 chương trình.
V ngành, ngh đào to: Nhóm ngành Kinh tế, qun có 324 chương trình (chiếm
61,01%), K thut Công ngh 90 chương trình (chiếm 16,95%), Khoa hc xã hi và nn văn
44 chương trình (8,28%), Y Dược 14 chương trình (2,64%), Nông lâm ngư nghip 06 chương
trình (1,12%) c ngành khác 53 chương trình (10%).
V quy đào to: Các chương trình Liên kết đào to đã và đang đào to s lượng
người hc theo các trình Đại hc đến hết năm 2019: S đã tuyn 49.100 ngưi, s đang hc
25.527 người, s đã tt nghip 20,484 người; trình độ Thc sĩ: S đã tuyn 40.030 người, s
đang hc 11.664 người, s đã tt nghip 28,030 người; trình độ Tiến sĩ: S đã tuyn 522 người,
s đang hc 311 ngưi, s đã tt nghip 62 người. Như vy, trong khong thi gian 2009-2017,
các chương trình liên kết đào to vi nưc ngoài đã tuyn sinh được gn 90 ngàn sinh viên, hc
viên và đào to được gn 50 ngàn lao động trình đ cao (t bc đại hc đến tiến sĩ).
2.2.2 Các chương trình 100% nước ngoài ti Vit Nam
T nhng năm 2007-2009, Nhà nước đã các quy định cho phép nhà đầu tư nước
ngoài được đầu tư và thành lp các cơ s giáo dc Vit Nam trong đó có c cơ s giáo dc
Đại hc. Theo công b ca B Giáo dc và Đào to, cho đến thi đim 2020 Vit Nam có 5
5
trường ĐH, CĐ có vn đầu tư nước ngoài đã và đang hot động ti Vit Nam, gm: Trường
Đại hc RMIT (vn đầu tư 44,1 triu USD); Trường Đại hc Anh quc ti Vit Nam (vn
đầu tư 15,481 triu USD); Trường cao đẳng quc tế Kent đào to cp bng Diploma
Advanced Diploma (vn đầu tư 1 triu USD); Trường Cao đẳng quc tế Cetana PSB Intellis
(vn đầu tư 2,8 triu USD). Như vy trên thc tế đến thi đim hin nay Vit Nam ch có 02
trường đào to Đại hc ca nước ngoài hin din ti Vit Nam là Trường Đại hc RMIT và
Trường Đại hc Anh quc. Nhìn chung, quy mô tuyn sinh ca các trường Đại hc quc tế
Vit Nam còn rt nh so vi khi chương trình liên kết đào
2.3 Các lý thuyết liên quan đến quyết định la chn chương trình đào to
2.3.1 Giáo dc đại hc là dch v và sinh viên là khách hàng
Quá trình th trường hóa giáo dc đã bt đầu t nhng thp k 1970 (Kuroda cng
s, 2010) đã tr thành mt dch v bt chp các n lc tnhư mt sn phm hay
t chc (HemsleyBrown & Oplatka, 2006). Giáo dc cũng như các dch v khác tính
không đồng nht, vô hình, không th tách ri gia sn xut và tiêu th (Kotler & Fox, 1995;
Stanton, 1974). Tính hình cũng cn tr vic truyn thông dch v ti khách hàng và làm
cho vic đánh giá dch v giáo dc tr nên khó khăn hơn (Mazzarol, 1998). Bi vy, giáo
dc đại hc b ràng buc bi các nhân t đánh giá phc tp để xem xét, ra quyết định ca
người tiêu dùng vi vic la chn chương trình hc. Người hc nhn được mt gói dch v
bao gm các dch v ct lõi (chương trình hc) và các dch v h tr (các tin ích cung cp
trong quá trình hc).
2.3.2 Các lý thuyết hành vi la chn hp lý
Vi quan nim giáo dc đại hc là dch v, các lý thuyết gii thích cơ chế la chn ca
các nhân được xem cách tiếp cn thích hp để đánh giá nhng khía cnh chính nh
hưởng ti quyết định la chn chương trình du hc ti ch trong lun án này.
2.3.2.1 Lý thuyết hành động hp lý
thuyết hành động hp (Theory of Reasoned Action TRA) được phát trin bi
Fisbein & Ajzen (1978) bt ngun t nhng nghiên cu v tâm hi. TRA cho rng ý
định thc hin mt hành vi nào đó ca nhân yếu t d đoán chính vic h thc s
thc hin hành vi đó hay không. hình TRA t hành vi ca con người như mt tp
hp mi quan h gia lòng tin, thái độ, chun ch quan, ý định hành vi nhân. Trong
đó, hành vi ca cá nhân được quyết định bi ý định. Ý định hành vi li chu nh hưởng bi
thái độ chun ch quan. Thái độ cm giác tích cc hoc tiêu cc ca cá nhân v vic
thc hin mt hành vi c th. Thái độ b nh hưởng bi nim vào kết qu ca hành vi động
đánh giá v kết qu đó. Chun ch quan được hiu là nhn thc ca cá nhân v vic phi
ng x thế nào cho phù hp vi chun mc xã hi.
2.3.2.2 Lý thuyết hành vi có kế hoch
Thuyết hành vi có kế hoch (theory of planned bahavior- TPB) được Ajzen phát trin t
vic m rng thuyết TRA (Ajzen & Fishbein, 1978; Ajzen, 1991) bng cách đưa thêm nhân t
kim soát hành vi cm nhn vào hình xem xét nh hưởng ca kim soát hành vi cm
nhn đến nhn thc ca người s dng đi vi các nhân t bên trong và bên ngoài đối vi hành
vi. Trong hình này, Fishbein Ajzen cho rng ý định nh hưởng bi thái độ, chun
mc ch quan và s kim soát cm nhn đối vi hành vi. Thái độ đại din cho nim tin tích
cc hay tiêu cc ca nhân s đánh giá v hành vi ca mình. Ngược li, thái độ được
hình thành t nim tin th hin ra bên ngoài v kết qu c th và s đánh giá các kết qu đó.
Chun ch quan nhn thc ca con người v áp lc chung ca hi để thc hin hay
không thc hin hành vi ngược li. Chun ch quan được quyết định bi nim tin chun
mc ca con người. Cui cùng, s kim soát hành vi cm nhn cho biết nhn thc ca con
người v vic th hin hay ý định mnh m v vic thc hin hành vi nếu h tin rng h
6
không có ngun lc hay cơ hi cho dù h có thái độ tích cc.
2.3.2.3 Mô hình ca Perna
Perna, (2006) đã phát trin hình thuyết v s la chn trường đại hc, ch ra
nh hưởng xã hi, kinh tế thói quen ti quá trình đưa ra quyết định. hình la chn
trường đại hc có 4 lp: (a) xã hi, (b) bi cnh kinh tế, chính sách và đại hc, (c) bi cnh
cng đồng và trường cp 3, (d) thói quen.
2.3.3 Lý thuyết tín hiu
Lý thuyết tín hiu bt ngun t tính hung người bán và người mua biết thông tin v
sn phm/dch v là khác nhau (Stiglitz, 2002). Nhng người nm gi thông tin nhiu hơn,
tt hơn kh năng đưa ra các quyết định li hơn cho h. Hai nhóm thông tin bt cân
xng quan trng đối vi vic ra quyết định là thông tin v cht lượng và thông tin v ý định
(Stiglitz, 2000). Các nghiên cu v bt cân xng thông tin v hành vi và ý định thường kim
tra vic s dng các kích thích như mt cơ chế gim thiu các ri ro, đặc bit ri ro do
yếu t đạo đức (Jensen & Meckling, 1976; Ross, 1973, 1977).
Cht lượng n hiu được đo lưng bi ba yếu t: tính nht quán, tính ràng
tính tin cy (Nguyn Đình Th & Nguyn Th Mai Trang, 2009). Tín hiu ràng tín
hiu không s mơ h v thông tin tng đưc cung cp bi thương hiu, t các chiến
lược marketing hn hp c hot động liên quan. Tính nht quán ca thương hiu
mc độ mà c thành phn marketing hn hp hoc quyết định phn nh tng th đã d
định. Tính tin cy nn tng cho nim tin ca khách hàng vi nhng thương hiu
tuyên b v các sn phm hoc dch v ca h.
2.4. Các nhân t nh hưởng ti quyết định la chn chương trình đào to
2.4.1. Thông tin chương trình hc
Thông tin chương trình hc được truyn ti ti đối được tiếp nhn thông qua các tín
hiu được phát đi t nhà cung cp dch v (các cơ s giáo dc đại hc) và cm nhn v cht
lượng dch v trước khi tri nghim ca sinh viên tim năng vi 02 nhân t:
2.4.1.1. Cht lượng tín hiu chương trình
Cht lượng tín hiu đóng vai trò chính giúp khách hàng đưa ra kết lun v tín hiu.
Mt tín hiu cht lượng th được coi như mt kênh thông tin v chương trình bi đặc
tính bt cân xng v thông tin ca th trường giáo dc. Cht lượng tín hiu nh hưởng đến
cht lượng cm nhn ca hc viên v chương trình. Mt tín hiu cht lượng có th được mô
t thông qua 3 thuc tính: tính ràng, tính nht quán, tính tin cy (Nguyn Đình Th &
Nguyn Th Mai Trang, 2009).
2.4.1.2. Cht lượng cm nhn trước khi hc
Giá tr ca mt thương hiu không nht thiết phi liên kết vi cht lượng sn
phm/dch v ca chính nó, thay vào đó liên kết vi s tin tưng v yêu cu cht
lượng, cung cp nhng đã cam kết (Erdem & Swait, 1998, 2004; Herbig cng s,
1994; Herbig, 1996). Do đó, cht lượng cm nhn v chương trình du hc ti ch ph
thuc vào tín hiu chương trình mang li cho hc viên.
2.4.2. nh hưởng nhn thc
Xut phát t mô hình hành vi có kế hoch (TPB) gii thích rng nhng nh hưởng t
bên ngoài (chun ch quan) như nhng người thân, bn bè… và nhn thc v kh năng thc
hin hành động ca bn thân (nhn thc kim soát hành vi) nh hưởng ti cm nhn tích cc
hay tiêu cc đối vi hành động (Ajzen, 1991). Đối vi chương trình du hc ti ch cũng vy
các nhân t v nh hưởng nhn thc cũng bao gm các thành tin t nh hưởng ti ý định
trong hình TPB bao gm (1) nh hưởng bên ngoài (chun ch quan); (2) nhn thc
nhân (nhn thc kim soát hành vi) (3) thái độ vi hành động (thái độ vi la chn
chương trình). C th:
7
2.4.2.1. nh hưởng bên ngoài
nh hưởng bên ngoài (chun ch quan) phn ánh nh hưởng ca nhng người thân
thiết xung quanh (cha m, h hàng, bn bè thân thiết…) đến vic ra quyết định vi mt hành
động được xem là phù hp hay không phù hp. Hay nói cách khác, nh hưởng bên ngoài
nhn thc ca cá nhân phi hành động phù hp vi nhng định kiến, chun mc hay khuôn
mu có sn t xã hi (Ajzen, & Fishbein, 1978).
2.4.2.2. nh hưởng nhn thc bn thân
nh hưởng nhn thc bn thân (nhn thc kim soát hành vi) th hin vic mt
nhân tin tưởng rng h đủ kh năng năng lc để thc hin mt hành động (Ajzen,
1991).
2.4.2.3 Thái độ vi chương trình đào to
Thái độ th hin cm xúc cá nhân ca hc viên đối vi chương trình. Theo thuyết
TPB, thái độ ưa thích s gia tăng ý định đối vi hành vi. Trong nghiên cu này, ưa thích
được hiu cm thy vic la chn tham gia vào chương trình hu ích, mang li li ích
cho hc viên trong c hin ti tương lai. Mi quan h gia thái độ đối vi chương trình
hc ý định la chn chương trình hc đã được chi ra trong các nghiên cu trước đây
(Tan, 2009).
2.4.3. K vng li ích t chương trình hc
Trong khuôn kh ca lun án này xem xét ba yếu t ca k vng li ích ca chương
trình hc vi người hc bao gm (1) trin vng ngh nghip; (2) đặc đim chương trình
yêu cu khóa hc; và (3) cht lượng ngun lc ging dy và hc tp. C th:
2.4.3.1. Trin vng ngh nghip: Trin vng ngh nghip kh năng hoàn thành chương
trình hc, cơ hi thc tp và kiếm được mt công vic tt.
2.4.3.2. Đặc đim chương trình và yêu cu khóa hc: Các nhân t mang tính đặc đim ca cơ
s giáo dc th nh hưngch cc hoc tiêu cc ti quyết định đăng hc ca sinh viên.
2.4.3.3. Cht lượng ngun lc ging dy hc tp: Cht lượng ngun lc ging dy
hc tp trong nghiên cu này bao gm cht lưng v đội ngũ ging viên, dành tiếng ca các
t chc liên kết (trường đại hc, hc vin nước ngoài) và cơ s vt cht phc v cho hot động
hc tp (trang thiết b, thư vin).
2.4.4. Các đặc trưng cá nhân và gia đình
Các thông tin v nhân khu hc có thnh hưởng mnh m ti quyết định la chn
ca hc viên. Các thông tin v nhân khu hc bao gm nhng đặc đim ca nhân hc
viên và gia đình, địa v hi, trình độ hc vn, ngh nghip ca cha m, mc thu nhp ca
giá đình. S khác nhau v nhân khu hc gia các hc viên cũng có th nh hưởng ti quyết
định la chn chương trình hc ca h.
2.5. Tng quan nghiên cu
S phát trin nhanh chóng v kinh tế hi nhp giáo dc quc tế đã dn đến nhiu
chương trình đào to liên kết quc tế xut hin th trường hóa giáo dc đại hc. Giáo dc
đại hc được coi là mt dch v đặc bit và cn có s cnh tranh gia các trường. Vic tuyn
sinh ngày càng s dng các chiến lược marketing các nghiên cu tìm hiu yếu t nh
hưởng đến quyết định la chn trường/chương trình đào to để to li thế cho các cơ s giáo
dc. Các nghiên cu này xác định các nhân t nh hưng đến quá trình ra quyết định ca sinh
viên, bao gm các lý thuyết thông tin, lý thuyết hành vi, và lý thuyết k vng li ích.
2.5.1. Nghiên cu tiếp cn t lý thuyết thông tin
Nghiên cu tiếp cn t lý thuyết thông tin đánh giá nhân t nh hưởng đến quyết định
la chn trường đại hc trong hai nhánh khác nhau. Nhánh nghiên cu th nht s dng
thuyết thông tin để xem xét các nhân t nh hưởng ti quá trình ra quyết định la chn trường
đại hc. Nhóm thông tin bt cân xng quan trng đối vi vic ra quyết định là thông tin v
8
cht lưng và thông tin v ý định. Nhánh nghiên cu th hai s dng thông tin marketing như
mt cách phát tín hiu để tác động đến quá trình ra quyết định ca sinh viên tim năng. Vic
la chn chương trình đại hc để ghi danh ph thuc vào thông tin được phát đi t các cơ s
giáo dc đại hc. Thông tin v chương trình hc mt ngun đầu tiên nh hưởng ti quyết
định la chn ca hc sinh vi chương trình đại hc nói chung và các chương trình liên kết
nói riêng. Hai nhân t quan trng thường được xem xét thúc đẩy quá trình ra quyết định la
chn chương trình là (i) cht lượng tín hiu ca chương trình đào to và (ii) cht lượng cm
nhn v chương trình hc trước khi tri nghim.
2.5.2. Nghiên cu tiếp cn t các lý thuyết nh hưởng nhn thc
Các lý thuyết nhn thc như TRA/TPB để đánh giá và d báo ý định và hành vi trong
mua sm rt ph biến và nó cũng được s dng để d đoán hành vi ghi danh vào các trường
đại hc (Awadallah & Elgharbawy, 2021; Chen & Zimitat, 2006; Kumar & Kumar (2012);
Sathapornvajana & Watanapa, 2012; Teo & Beng Lee, 2010). Các nghiên cu ti Vit Nam
v la chn trường đại hc, hay chương trình đào to cũng phn ln được xây dng trên
thuyết này (H Trúc Vi & Phan Trng Nhân, 2018). Do đó, TRA/TPB được xem mt
ngun lý thuyết quan trng khi xem xét các yếu t nh hưởng đến ý định la chn trường đại
hc hay chương trình. Tuy nhiên, cũng tn ti nhng ch trích đối vi TRA/TPB quá tp trung
vào các yếu t thuc v nhn thc ca đối tượng tiếp cn thiếu các nhân t quan trng
khác. Do đó các hc gi cũng đề ngh cn m rng TRA/TPB để gii thích tt hơn ý định và
hành vi ca các nhân. Điu này cũng dn đến nhiu n lc khuyến khích m rng
thuyết này trong các lĩnh vc nghiên cu c th liên quan đến các vn đề v tâm lý xã hi.
2.5.3. Nghiên cu tiếp cn t các k vng li ích
Các nghiên cu da trên k vng li ích ca người hc phn ánh tính duy lý trong la
chn chương trình. Đây cũng mt cách tiếp cn ph biến cho nhiu nghiên cu đánh giá
nh hưởng ca k vng li ích đối vi quyết định la chn trường đại hc hay chương trình
đào to c trên thế gii (Amster, 2011; Baliyan, 2016; Brewer & Zhao, 2010) và ti Vit Nam
(Nguyn Thanh Phong, 2013; Trn Văn Quý & Cao Hào Thi, 2009).
2.5.4. Khong trng nghiên cu
Khong trng v thuyết cho thy thiếu vng các nghiên cu tích hp các nhánh
nghiên cu chính v nh hưởng đồng thi ca c tín hiu (thông tin), nhn thc (chun ch
quan, thái độ, nhn thc kim soát hành vi) hay nhng k vng li ích đến ý định quyết
định la chn chương trình đại hc, đặc bit vi chương trình liên kết ngành kinh tế và qun
tr kinh doanh. Khong trng v bi cnh do các nghiên cu ti Vit Nam phn ln ch xem
xét vi các chương trình trong nước, chưa có nhiu nghiên cu xem xét nh hưởng ca các
nhân t đến ý định và quyết định la chn chương trình đào to liên kết qua các hình thc du
hc ti ch. Do đó, nghiên cu này s b sung nghiên cu đối vi chương trình đào to liên
kết để làm gia tăng s hiu biết v quá trình la chn chương trình đào to đại hc có yếu t
nước ngoài trong bi cnh toàn cu hóa và hi nhp ngày càng cao.
2.6. Mô hình nghiên cu đề xut và các gi thuyết nghiên cu
hình nghiên cu được t như trong hình 2.15, các quan h gia các thành t
trong mô hình được din gii chi tiết phn phát biu các gi thuyết nghiên cu.
9
Hình 2.15 Mô hình nghiên cu đề xut
Thông tin chương trình hc
1. Cht lượng tín hiu
2. Cht lượng cm nhn
trước tri nghim
nh hưởng nhn thc
1.nh hưởng bên ngoài (chun
ch quan)
2. Nhn thc bn thân (nhn
thc kim soát hành vi)
3. Thái độ vi chương trình hc
K vng li ích chương trình
hc
1.Trin vng ngh nghip
2. Cht lượng ging dy và hc
tp
3. Đặc đim chương trình
yêu cu khóa hc
Ý định la
ch
n
Quyết định
l
a c
Đặc đim nhân
khu
10
Các gi thuyết nghiên cu:
Gi thuyết v các quan h gia c thành phn thông tin chương trình nh
hưởng nhn thc
H1a: Cht lượng tín hiu ca chương trình có tác động tích cc đến cht lượng cm
nhn v chương trình đào to.
H1b: Cht lượng tín hiu ca chương trình tác động tích cc đến thái độ vi
chương trình đào to
H1c: Cht lượng cm nhn v chương trình hc có tác đng tích cc đến thái độ vi
chương trình hc.
Gi thuyết v các quan h gia nh hưởng nhn thc và ý định la chn chương
trình
H2a: Thái độ vi chương tình hc tác động tích cc đến ý định la chn chương
trình hc ca hc viên.
H2b: nh hưởng bên ngoài tác động tích cc đến ý định la chn chương trình
hc ca hc viên.
H2c: Nhn thc bn thân có tác động tích cc đến ý định la chn chương trình hc
ca hc viên.
Quan h gia k vng li ích chương trình vi ý định la chn quyết định
la chn chương trình hc
H3a: Trin vng ngh nghip có tác động tích cc đến ý định la chn chương trình
hc ca hc viên.
H3b: Trin vng ngh nghip tác động tích cc đến quyết định la chn chương
trình hc ca hc viên.
H3c: Cht lượng ngun lc ging dy và hc tp có tác động tích cc đến ý định la
chn chương trình hc ca hc viên.
H3d: Cht lượng ngun lc ging dy và hc tp có tác động tích cc đến quyết định
la chn chương trình hc ca hc viên.
H3e: Đặc đim chương trình và yếu cu khóa hc có tác động tích cc đến ý định la
chn chương trình hc ca hc viên;
H3f: Đặc đim chương trình và yêu cu khóa hc có tác động tích cc đến ý định la
chn chương trình hc ca hc viên.
Quan h gia ý định la chn và quyết định la chn chương trình hc
H4: Ý định la chn chương trình tác động tích cc đến quyết định la chn
chương trình ca hc viên.
Các biến kim soát
Hc viên la chn hc tp ti các chương trình đào to nói chung các chương
trình liên kết đào to nói riêng luôn chu nh hưởng bi yếu t nhân khu hc. Đặc bit
đối vi
H5: Các yếu t nhân khu/đặc đim ca hc viên có nh hưởng ti kh năng la chn
chương trình hc ca hc viên.
11
CHƯƠNG 3
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CU
3.1 Quy trình nghiên cu
Quy trình thc hin lun án qua các bưc bao gm: (1) xác định vn đề mc tiêu
nghiên cu; (2) xem xét cơ sthuyết và các nghiên cu tiên nghim; (3) xây dng hình
nghiên cu; (4) phát trinc thang đo nháp cho các nhân t trong mô hình nghiên cu; (5) đánh
giá sơ b thang đo và hiu chnh thang đo chính thc; (6) thu thp d liu chính thc; (7) phân
ch d liu (8) báo cáo kết qu nghn cu (hình.3.1).
Hình 3.1 Quy trình nghiên cu
Ngun: Tham kho t (Kothari, 2001)
3.2 Thiết kế nghiên cu
3.2.1 Phát trin thang đo nghiên cu
hình nghiên cu được phát trin vi 11 khái nim nghiên cu tim n, bao gm
các thang đo đơn hướng và thang đo đa hướng (cht lượng tín hiu). Các biến quan sát (câu
hi) được tham kho t các nghiên cu đi trước
Các thang đo này cũng được hiu chnh thông qua hi th vi 06 chuyên gia trong lĩnh
vc đào to quc tế ti các trường Đại hc Kinh tế Quc dân Trường Đại hc Ngoi
thương.
Các câu hi được hi th vi mt nhóm sinh viên 15 người để đánh giá vic din đạt
t ng trước khi thiết kế bng hi cho kho sát sơ b. Nhng câu hi không thích hp s
được xem xét điu chnh hoc loi khi các thang đo nhân t trong mô hình.
Thang đo nghiên cu s dng cho các biến quan sát trong mô hình được la chn
thang đo Likert 5 đim vi đim đánh giá cho các biến quan sát trong mô hình.
3.2.2 Chn mu và phương pháp thu thp d liu
Mu nghiên cu đưc ly m hai giai đon: Giai đon sơ b để đánh giá nh tin
cy cho các ch tiêu kho sát giai đon chính thc cho phân tích d liu chính thc ca
nghiên cu. giai đon sơ b, tác gi k vng ly được ti thiu 100 phiếu điu tra, mc
tiêu thu đưc 100 phiếu để đánh giá tính tin cy ca c ch tiêu s dng để kho sát.
Sau kết qu đánh giá sơ b tác gi điu chnh bng câu hi chính thc và tiến hành điu tra
Xác định vn đề
m
c tiêu nghiên
Xây dng mô hình
nghiên cu
Cơ s lý thuyết và
các NC tiên
Phát trin thang đo
Đánh giá sơ b
hiu chnh thang đo
Thu thp d liu
chính th
c
Phân tích d liu
Báo cáo kết qu
nghiên c
u
12
chính thc vi c mu k vng ti thiu là 500 (không bo gm mu thu thp giai đon
1). D liu được điu tra bng hai cách (1) điu tra bng phát bng hi trc tiếp ti các
sinh viên đang theo hc ti các trưng đại hc khu vc Hà Ni và (2) kho sát online vi
sinh viên các khu vc khác (Đà Nng, Thành ph H Chí Minh).
3.2.3 Đánh giá thiên lch phương pháp thông thường (common method bias) không
phn hi (non –response bias)
D liu sau khi thu thp s dng kim định Harman để đánh giá xem có tn ti thiên
lch phương pháp thông thường không. Kết qu cho thy s dng c đnh duy nht mt nhân t
choc biến quan sát trong mô hình cho thy tng phương sai gii thích nh hơn 50%.
3.3 Phương pháp phân tích d liu
D liu nghiên cu được phân loi theo hai nhóm, các d liu th cp các d
liu sơ cp cho kho sát ca nghiên cu. Vi tng nhóm d liu khác nhau tác gi s dng
các phương pháp phân tích khác nhau để đạt được mc tiêu ca nghiên cu. Trong đó:
3.3.1 Đi vi các d liu th cp
Để đánh gthc trng v các chương trình đào to liên kết đại hc, du hc ti ch
ngành kinh tế qun tr kinh doanh tác gi s dng c ngun d liu th cp t các
trường đại hc, B giáo dc đào to trong giai đon 5 năm gn nht. c d liu được
phân loi theo ch đ và s dng các phương pháp tng hp, đánh giá, so sánh s liu để
phn ánh đúng hin trng v hot động du hc ti ch ti Vit Nam. c d liu này cho
biết bc tranh ln v hot động đào to liên kết và du hc ti ch ca các trường đại hc.
3.3.2 Các phương pháp phân tích d liu sơ cp
Các d liu sơ cp thông qua kho sát trong lun án này trng tâm ca các phân
tích. Các phương pháp phân tích đưc s dng các phân tích đa biến thích hp để đạt
được mc tiêu ca nghiên cu. Các phương pháp c th được s dng trong nghiên cu bao
gm: (1) c thng t mu nghiên cu; (2) đánh giá tính tin cy ca các thang đo
nghiên cu; (3) phân tích khám phá nhân t; (4) phân tích khng định nhân t; (5) phân tích
bng mô hình cu trúc tuyến tính và (6) đánh giá s khác bit ca các nhân t nhân khu ti
ý định và quyết định la chn chương trình ca sinh viên. C th:
CHƯƠNG 4
KT QU NGHIÊN CU
4.1 Mô t mu nghiên cu
V gii tính: Kết qu kho sát cho thy sinh viên n gp 1.5 ln so vi sinh viên nam
vi 39% là nam và 61% là n.
V loi hình đào to:c nh thc ln kết đào to vi c trường đại hc ti nưc ngoài
chiếm áp đảo so vi nh thc các trường đại hc ti nưc ngi ti Vit Nam (95.5% 4.5%).
13
V nơi sinh sng ca sinh viên: Kết qu kho sát cho thy sinh viên hc các chương
trình du hc ti ch ch yếu sinh viên khu vc trung tâm các đô th vi gn 84%, s còn
li thuc khu vc ngoi ô.
4.2. Đánh giá s tin cy thang đo
4.2.1 Đánh giá s tin cy thang đo cht lượng tín hiu
Kết qu phân tích t d liu kho sát sơ b cho thy các thang đo ca tính nht quan
tính tin cy đều đạt yêu cu. H s Cronbach Alpha ln hơn 0.6, các h s tương quan
biến tng đều ln hơn 0.3. Đối vi nhân t tính nht quán thang đo biến quan sát COS1
h s tương quan biến tng nh hơn 0.3 được cân nhc xem xét loi khi mô hình, khi đó h
s Cronbach Alpha 0.696 ln hơn 0.6. Điu này cho thy v cơ bn thang đo cht lượng
tín hiu là đáng tin cy và có th s dng được trong nghiên cu.
4.2.2 Đánh giá s tin cy thang đo cht lượng cm nhn trước tri nghim
Cht lưng cm nhn được đo lường bng bn biến quan sát QUA1 đến QUA4. Kết
qu đánh giá sơ b thang đo cho thy các biến quan sát đo lường đều đạt tính nht quán ni
ti và là thang đo thích hp để đo lường khái nim nghiên cu. H s Cronbach Alpha ln
hơn 0.6 (0.784), các h s tương quan biến tng ln hơn 0.3. Không biến quan sát nào
cn loi khi thang đo nghiên cu.
4.2.3 Đánh giá s tin cy thang đo nh hưởng bên ngoài
Kết qu phân tích cho thy thang đo nhân t đạt tính tin cy cn thiết. H s
Cronbach Alpha ln hơn 0.6 (0.817), các h s tương quan biến tng ca các biến quan
sát đu ln hơn 0.3. Điu y cho thy thang đo nhân t nh hưng n ngoài đạt tính
nht quán ni ti là mt thang đo tt để s dng trong nghiên cu.
4.2.4 Đánh giá s tin cy thang đo nhân t nhn thc bn thân
H s Cronbach Alpha bng 0.847 ln hơn 0.6, h s tương quan biến tng ca các
biến quan sát đều ln hơn 0.3. Hay nói cách khác thang đo nghiên cu đạt tính nht quán
ni ti và đáng tin cy để s dng trong nghiên cu.
4.2.5 Đánh giá s tin cy thang đo thái độ vi chương trình hc
H s Cronbach Alpha ln hơn 0.6 (0.831) và các h s tương quan biến tng ca các
biến quan sát đều ln hơn 0.3. Hay nói cách khác thang đo nhân t thái độ vi vic du hc
ti ch là tin cy và phù hp để s dng trong nghiên cu.
4.2.6 Đánh giá s tin cy thang đo nhân t trin vng ngh nghip
Kết qu kim định vi d liu sơ b cho thy h s Cronbach Alpha bng 0.918, các
h s tương quan biến tng đều ln hơn 0.3 (bng 4.8). Điu này cho thy thang đo nhân t
trin vng ngh nghip đạt tính nht quán ni ti và mt thang đo nhân t tt để s dng
trong nghiên cu, các biến quan sát được s dng không cn loi khi mô hình nghiên cu.
14
4.2.7 Đánh giá s tin cy thang đo nhân t cht lượng ngun lc ging dy và hc tp
Kết qu phân tích d liu thu thp được cho thy h s Cronbach Alpha ln hơn 0.6
(0.872), các h s tương quan biến tng đều ln hơn 0.3. Điu này cho thy thang đo cht
lượng ngun lc ging dy hc tp đạt tính tin cy cn thiết là thang đo tt s dng
được trong nghiên cu.
4.2.8 Đánh giá s tin cy thang đo nhân t đc đim chương trình và u cu khóa
hc
Kết qu phân tích t d liu kho sát cho thy thang đo nhân t đặc đim chương trình
yêu cu khóa hc được đo lường bng ba biến quan sát đáng tin cy phù hp s
dng trong nghiên cu. H s Cronbach Alpha ln hơn 0.6 (0.881) và các h s tương quan
biến tng đều ln hơn 0.3.
4.2.9 Đánh giá s tin cy thang đo ý định la chn chương trình hc
Kết qu phân tích cho thy h s Cronbach Alpha bng 0.821 ln hơn 0.6, các h s
tương quan biến tng đều ln hơn 0.3. Điu này cho thy các biến quan sát đo lường nhân t
ý định la chn chương trình hc đạt tính tin cy cn thiết và là thang đo tt s dng trong
nghiên cu.
4.2.10 Đánh giá s tin cy thang đo quyết định la chn chương trình hc
Kết qu phân tích t d liu nghiên cu cho thy h s Cronbach Alpha bng 0.803
ln hơn 0.6, các h s tương quan biến tng đều ln hơn 0.3. Điu y cho thy thang đo
nghiên cu đạt tính nht quán ni ti và là mt thang đo tt để s dng trong nghiên cu.
4.3. Đánh giá chính thc thang đo
Đánh giá chính thc thang đo được s dng vi mô hình đo lường và mô hình ti hn
trong phân tích khng định nhân t. hình đo lường được đánh giá vi các nhân t đa
hướng và nhân t đơn hướng, các kết qu phân tích được mô t dưới đây:
4.3.1 Thang đo đa hướng “cht lượng tín hiu”
Cht lượng tín hiu mt thang đo đa hướng trong nghiên cu này vi ba thành
phn là (1) tín hiu ràng; (2) tín hiu nht quán và (3) tín hiu tin cy. Kết qu phân tích
vi d liu chính thc thu được cho thy hình đo lường thang đo đa hướng cho cht
lượng tín hiu thích hp: Chi-square/df = 2.252 < 3, CFI = 0.986, TLI = 0.975, IFI =
0.986 đều ln hơn 0.9 và RMSEA = 0.046 nh hơn 0.08. Các h s ti nhân t ca các biến
quan sát s dng trong hình đo lường đều ln hơn 0.5 cho thy các khái nim trong
thang đo đa hướng đạt giá tr hi t. H s tin cy tng hp ln hơn 0.6 cho thy các thành
phn ca cht lượng tín hiu đều đạt tính tin cy cn thiết.
Kết qu phân tích cho thy khong tin cy 95% ca h s tương quan ca các thành
phn ước lượng bng hai phương pháp khác nhau cho thy các h s tương quan đều không
cha giá tr 1(bng 4.14). Điu này cho thy các thành phn trong thang đo đa hướng đạt
giá tr phân bit và thang đo đa hướng là dng thang đo phn ánh (reflective).
15
4.3.2 Các thang đo đơn hướng
Các thang đo còn li trong mô hình nghiên cu đề xut là nhng thang đo đơn hướng
được tiến hành phân tích riêng. Các h s ti nhân t trong tng biến nghiên cu trong
hình đều ln hơn 0.5 cho thy các khái nim nghiên cu đạt giá tr hi t. Ước lượng
khong tin cy cho thy các thang đo đơn hướng trong mô hình nghiên cu đều đạt giá tr
phân bit.
4.3.3 Mô hình ti hn
Mô hình ti hn (bão hõa) tiếp tc được s dng để đánh giá s thích hp ca mô hình
vi d liu và s tin cy ca các thang đo nghiên cu trong mi quan h vi nhau. Kết qu
phân tích t d liu nghiên cu cho thy hình nghiên cu tương thích vi d liu thc
tế. Kết qu phân tích cũng cho thy trng s nhân t ca các thành phn trong thang đo đa
hướng và biến quan sát trong các thang đo đơn hướng đều ln hơn 0.5 cho thy c thang đo
đơn hướng thang đo đa hướng đạt giá t hi t. Giá tr tính toán ca h s tin cy tng
hp ln hơn 0.6 các phương sai trích trung bình đều ln hơn 0.3 cho thy các thang đo
đều đạt tính tin cy cn thiết s dng trong nghiên cu.
Kết qu phân tích cho thy h s tương quan gia thang đo đa hướng (cht lượng tín
hiu) vi các thang đo đơn hướng có khong tin cy 95% không cha giá tr 1. Điu này cho
thy các thang đo đơn hướng thang đo đa hướng trong hình nghiên cu đạt giá tr
phân bit.
4.4 Phân tích mô hình cu trúc tuyến tính
Kết qu ước lượng cho thy:
Cht lượng tín hiu (SIG) tác động dương đến cht lượng cm nhn (QUA) (β =
0.876, p-value < 0.001).
Thái độ vi chương trình đào to (ATT) chu nh hưởng ca hai nhân t cht lượng
tín hiu (SIG, β = 0.370, p-vaule = 0.002 < 0.05) và cht lượng cm nhn (QUA, β = 0.567,
p-value < 0.001).
Ý định la chn chương trình hc ca hc sinh (INT) chu nh hưởng trc tiếp bi thái
độ vi chương trình đào to (ATT, β = 0.258, p-value < 0.001), đặc đim chương trình
yêu cu khóa hc (CHA, β = 0.417. p-value < 0.001) trin vng ngh nghip cm nhn
(PROS, β = 0.347, p-value < 0.001).
Các biến nh hưởng bên ngoài (SUB), nhn thc bn thân (PBC), cht lượng cm nhn
trước ging dy (QUA) không có nh hưởng trc tiếp ti ý định la chn chương trình đào
to ca hc sinh (p-value > 0.1).
Quyết định la chn chương trình đào to (DES) chu nh hưởng bi ý định la chn
chương trình (INT, β = 0.248, p-value = 0.083 < 0.1), cht lượng ngun lc ging dy
hc tp (TEC, β = 0.633. p-value < 0.001).
16
Các nhân t đặc đim chương trình và yêu cu khóa hc (CHA), cht lượng cm nhn
trước khi hc không cho thy nh hưởng trc tiếp đến quyết định la chn chương trình hc
(p-value > 0.1).
Trong các biến kim soát đưa vào hình phân tích, kết qu phân tích cho thy các
biến nh hưởng trc tiếp ti quyết định la chn chương trình đào to chuyên ngành
hc (Major, β = 0.056, p-value = 0.096 < 0.1) và hc lc ca hc sinh (Hoc_luc, β = -0.072.
p-value = 0.030 < 0.1).
Kết qu kim định các gi thuyết nghiên cu cho thy
Chp nhn các gi thuyết:
H1a: Cht lượng tín hiu ca chương trình tác động tích cc đến cht lượng cm
nhn v chương trình đào to.
H1b: Cht lượng tín hiu ca chương trình tác động tích cc đến thái độ vi
chương trình đào to
H1c: Cht lượng cm nhn v chương trình hc có tác đng tích cc đến thái độ vi
chương trình hc.
H2a: Thái độ vi chương tình hc tác động tích cc đến ý định la chn chương
trình hc ca hc viên.
H3a: Trin vng ngh nghip có tác động tích cc đến ý định la chn chương trình
hc ca hc viên.
H3d: Cht lượng ngun lc ging dy và hc tp có tác động tích cc đến quyết định
la chn chương trình hc ca hc viên.
H3e: Đặc đim chương trình và yếu cu khóa hc có tác động tích cc đến ý định la
chn chương trình hc ca hc viên;
H4: Ý định la chn chương trình tác động tích cc đến quyết định la chn
chương trình ca hc viên.
Bác b các gi thuyết
H2b: nh hưởng bên ngoài tác động tích cc đến ý định la chn chương trình
hc ca hc viên.
H2c: Nhn thc bn thân có tác động tích cc đến ý đnh la chn chương trình hc
ca hc viên.
H3b: Trin vng ngh nghip tác động tích cc đến quyết định la chn chương
trình hc ca hc viên.
H3c: Cht lượng ngun lc ging dy và hc tp có tác động tích cc đến ý định la
chn chương trình hc ca hc viên.
H3f: Đặc đim chương trình và yêu cu khóa hc có tác động tích cc đến ý định la
chn chương trình hc ca hc viên.
17
Chp nhn mt phn gi thuyết
H5: Các yếu t nhân khu/đặc đim ca hc viên có nh hưởng ti kh năng la chn
chương trình hc ca hc viên.
T các kết qu trên th nhn thy, các đim đặc thù riêng trong hình vi
quyết định la chn hc tp ca hc sinh đổi vi các chương trình du hc ti ch ngành
kinh tế và qun tr kinh doanh bc đại hc Vit Nam, khác vi lý thuyết và các nghiên cu
trước đó. C th:
(1) Không ghi nhn tác đng ca nh hưởng bên ngoài (chun ch quan) đối vi ý
định la chn ca sinh viên vi các chương trình du hc ti ch.
(2) Không ghi nhn tác đng ca nhn thc bn thân (kim soát nh vi) đối vi ý
định la chn ca sinh viên vi các chương trình du hc ti ch.
(3) Trong nhóm các nhân t tác động đến ý định lưa chn ca sinh viên được đề xut
theo lý thuyết hành vi có kế hoch ch nhân t thái độ ca sinh viên vi chương trình
có yếu t tác động.
(4) Ngoài ra yếu t thái độ cũng được nhn định chu tác động ca các nhân t
thông tin (tín hiu) mà các chương trình phát ra nhân t Cht lượng tín hiu và nhân t
Cht lượng cm nhn v chương trình.
(5) Hc lc trung hc ph thông tác động ngược chiu vi quyết định la chn
chương trình du hc ti ch ca sinh viên cũng đim đặc bit khai thác được t d
liu.
(6) Trin vng ngh nghip và đặc đim chương trình khoá hc tác động đến ý định
nhưng không tác động đến quyết định la chng hoc tp.
(7) Cht lưng ngun lc ging dy hc tp tác động đến quyết định la chn
nhưng li không tác động đến ý định la chn.
Kết qu phân tích có th được sơ đồ hóa hình 4.1.
18
Thông tin chương trình hc
K vng li ích chương trình hc
nh hưởng nhn thc
Hình 4.1 Mi quan h tác động ca thông tin chương trình, nh hưởng nhn thc và k vng li ích chương trình
Ghi chú: NS – không có ý nghĩa thng kê
Cht lượng tín
hi
Cht lượng cm
nhn
Trin vng ngh
nghip
Thái độ vi
chương tr
ình
nh hưởng bên
ngoài
Ý định la chn
Quyết định la
chn
Đặc đim nhân
khu
Đặc đim chương trình
và yêu c
u khóa h
c
Cht lượng ngun lc
ging dy và hc tp
Nhn thc bn
thân
0.876
0.567
0.258
0.417
0.347
0.248
0.633
0.370
1. Hc vn ca cha m (NS)
2. Chuyên ngành (0.056)
3. Nơi (NS)
4. Gii tính (NS)
5. Hc lc PTTH (-0.072*)