BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ
VIỆN DINH DƯỠNG
------------------
NGUYỄN VĂN LỆ
HIỆU QUẢ BỔ SUNG SẢN PHẨM DINH DƯỠNG
CHỨA SYNBIOTICS LÊN TÌNH TRẠNG DINH DƯỠNG VÀ
PHÁT TRIỂN TÂM VẬN ĐỘNG CỦA TRẺ TỪ 24 - 59 THÁNG
TUỔI TẠI HUYỆN PHÚ LƯƠNG, THÁI NGUYÊN
Chuyên ngành : Dinh dưỡng
Mã số : 9720401
TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ DINH DƯỠNG
HÀ NỘI – 2025
CÔNG TRÌNH NÀY ĐƯỢC HOÀN THÀNH TẠI
VIỆN DINH DƯỠNG
Hướng dẫn khoa học:
1. PGS.TS. Trần Thúy Nga
2. TS. Huỳnh Nam Phương
Phản biện 1: ..........................................................................................
Phản biện 2:...........................................................................................
Phản biện 3:...........................................................................................
Luận án sẽ được bảo vệ trước Hội đồng chấm Luận án Tiến cấp
Viện tại Viện Dinh Dưỡng.
Vào hồi: ........... giờ, ngày ........, tháng ......., năm 2025.
Có thể tìm hiểu luận án tại:
- Thư viện Quốc gia
- Thư viện Viện Dinh Dưỡng
1
ĐẶT VẤN ĐỀ
Suy dinh dưng vn là nguyên nhân hàng đu gây tử vong ở trẻ dưới 5 tui
trên toàn cu ti Vit Nam, với gánh nặng kép gồm thiếu và thừa dinh
ỡng, kèm thiếu vi chất phổ biến. Trên toàn cầu, khoảng 45 triệu trẻ em dưới
m tuổi bị gy còm (tương ứng 6,8%) vào năm 2022. Ở Việt Nam, tỷ lệ SDD
gầy còm trẻ em dưới 5 tuổi giảm từ 8,6% năm 2000 đến 4,7% m 2020,
giảm rất chậm trong 20 năm qua. Mối liên hệ hai chiều giữa suy dinh dưỡng
nhiễm khuẩn, cùng t lệ cao các rối loạn tiêu a như táo n chức ng, cho
thấy nhu cầu cấp thiết về can thiệp dinh dưỡng toàn diện. Synbiotics, tng qua
điều hòa vi sinh đường ruột và tăng cường miễn dịch nm mạc, đã được chứng
minh tiềm ng cải thiện dinh ỡng và sức khỏe tr nhỏ. Nhiều phân ch
gộp gần đây cho thấy sản phẩm dinh dưỡng (SPDD) có chứa Synbiotics có thể
cải thiệnng trưởng, giảm bệnh nhiễm khuẩn, tăng miễn dịch IgA chức ng
tiêu a trẻ nhỏ. Tuy nhn, bằng chứng trong ớc n hạn chế, đặc biệt
nhóm trẻ 24–59 tháng tuổi. vậy, nghn cứu được thực hiện tại huyện Phú
ơng, Thái Ngun nhằm đánh giá hiệu qu sản phẩm dinh ỡng chứa
Synbiotics đối với tình trạng dinh ỡng, bệnh tật, miễn dịch và phát triển tâm
vận động của trẻ.
Mục tiêu nghiên cứu:
1. Đánh giá tình trạng dinh dưỡng c định một số yếu tố liên quan
của trẻ từ 24 - 59 tháng tuổi tại huyệnyPhú Lương, tỉnh Thái Nguyên.
2. Đánh giá hiệu quả sử dụng sản phẩm dinh dưỡng chứa Synbiotics
đến sự thay đổi tình trạng dinh dưỡng của trẻ từ 24 - 59 tháng tuổi tại
huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên sau 4 tháng can thiệp.
3. Đánh giá hiệu quả sử dụng sản phẩm dinh dưỡng chứa Synbiotics
đến sự thay đổi nồng độ IgA, tình trạng bệnh tật (nhiễm khuẩn hô hấp
trên cấp tính, tiêu chảy cấp, táo bón chức năng) phát triển tâm vận
động của trẻ từ 24 - 59 tháng tuổi tại huyện Phú Lương, tỉnh Thái
Nguyên sau 4 tháng can thiệp.
Những đóng góp mới của luận án:
- Kết quả của đề tài ý nghĩa khoa học, chỉ ra được thực trạng suy
dinh dưỡng yếu tố liên quan đến SDD trẻ em tại Thái Nguyên; cung
cấp bằng chứng khoa học về giải pháp cải thiện dinh dưỡng cho trẻ nguy
và trẻ SDD gày còm tại Thái Nguyên bằng sản phẩm dinh dưỡng.
- Các kết quả nghiên cứu cung cấp bằng chứng khoa học để xây dựng
các chương trình can thiệp, hoạt động đào tạo, thực hành chuyên môn trong
lĩnh vực dinh dưỡng, chăm sóc sức khỏe học đường. Đưa ra các khuyến
nghị phù hợp, khả thi, giá trị tham khảo cao cho cán bộ thực hành các
tổ chức liên quan.
- Luận án đặt nền tảng cho c nghiên cứu chuyên sâu trong tương lai,
2
đặc biệt là trong việc mở rộng phạm vi đối tượng, theo dõi dài hạn, hoặc ứng
dụng kết quả trong thực tiễn đồng thời gợi mở những câu hỏi nghiên cứu
mới từ các giới hạn đã chỉ ra, thúc đẩy sự phát triển liên tục của ngành.
Bố cục của luận án:
Luận án gồm 157 trang, bố cục như sau: Đặt vấn đề mục tiêu nghiên
cứu: 3 trang; Tổng quan: 37 trang; Đối tượng phương pháp nghiên cứu:
37 trang; Kết quả nghiên cứu: 37 trang; Bàn luận: 38 trang; Kết luận
khuyến nghị: 3 trang. Điểm mới của luận án hạn chế của nghiên cứu: 2
trang. Luận án có 38 bảng, 23 hình, 160 tài liệu tham khảo.
Chương 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1. Tình trạng dinh dưỡng.
Tình trạng dinh dưỡng phản ánh mức đáp ứng nhu cầu năng lượng và chất
dinh dưỡng của cơ thể, là kết quả tương tác giữa chế độ ăn, hấp thu và chuyển
hóa. Suy dinh dưỡng được hiểu là mất cân bằng giữa cung và cầu năng lượng
hoặc vi chất, bao gồm cả thiếuthừa, dẫn đến biến đổi cấu trúc, chức năng
sức khỏe. Nguyên nhân trực tiếp của suy dinh dưỡng khẩu phần không
hợpvà bệnh tật; nguyên nhân gián tiếp gồm hạn chế trong chăm sóc y tế, vệ
sinh môi trường, dịch vụ bà m - trẻ em; trong khi nguyên nhân bản liên
quan đến bất bình đẳng xã hội, phân bổ nguồn lực và cơ cấu kinh tế. Hậu quả
của suy dinh dưỡng đặc biệt nghiêm trọng nếu xảy ra trong “1.000 ngày đầu
đời”, ảnh hưởng lâu dài đến vóc dáng, chiều cao, phát triển trí tu và năng lực
lao động khi trưởng thành, đồng thời làm tăng gánh nặng bệnh tật và tử vong,
qua đó tạo vòng luẩn quẩn giữa sức khỏe kém, nghèo đói và phát triển chậm.
1.2. Các yếu tố liên quan đến tình trạng dinh dưỡng.
Nhiễm khuẩn hấp cấp tính, tiêu chảy táo bón chức năng những
bệnh phổ biến ở trẻ nhỏ, có nguyên nhân chủ yếu từ virus, vi khuẩn hoặc rối
loạn chức năng, ảnh hưởng đáng kể đến sức khỏe dinh dưỡng của trẻ.
Mối quan hệ giữa suy dinh dưỡng nhiễm khuẩn được chứng minh hai
chiều, tạo thành “vòng luẩn quẩn”: suy dinh dưỡng làm suy giảm miễn dịch,
tăng nguy mắc bệnh, trong khi nhiễm khuẩn lại làm trầm trọng thêm tình
trạng thiếu dinh dưỡng thông qua giảm hấp thu, chán ăn tăng nhu cầu
chuyển hóa. Suy dinh dưỡng làm gia tăng tỷ lệ mắc, mức độ nặng tử
vong của các bệnh nhiễm khuẩn thường gặp, đặc biệt tiêu chảy nhiễm
khuẩn hấp cấp tính nguyên nhân hàng đầu gây tử vong trẻ dưới 5
tuổi. Ngoài ra, suy dinh dưỡng kéo dài còn ảnh hưởng tiêu cực đến phát
triển tâm vận động trí tuệ của trẻ, làm giảm khả năng học tập nhận
thức. Nhiều nghiên cứu quốc tế khẳng định mối liên hệ giữa thiếu dinh
dưỡng (đặc biệt thiếu năng lượng protein vi chất như sắt, vitamin
nhóm B, axit béo omega-3) với chậm phát triển tâm vận động, rối loạn hành
3
vi và suy giảm nhận thức. Những bằng chứng này cho thấy vai trò then chốt
của dinh dưỡng trong tăng cường miễn dịch, phòng bệnh thúc đẩy phát
triển toàn diện ở trẻ nhỏ.
1.3. Vai trò của Protein, lipid, glucid và vitamin, khoáng chất.
Protein, lipid, glucid, vitamin khoáng chất các thành phần dinh
dưỡng thiết yếu tham gia trực tiếp vào cấu trúc, chuyển hóa điều hòa
chức năng sinh lý của cơ thể. Protein đảm nhiệm vai trò cấu trúc, miễn dịch,
xúc tác enzyme, điều hòa hormon phát triển thần kinh. Lipid cung cấp
năng lượng đậm đặc, cấu tạo màng tế bào, vận chuyển vitamin tan trong dầu
điều hòa miễn dịch, tim mạch. Glucid nguồn năng lượng chủ yếu, duy
trì đường huyết, cấu trúc tế bào và hỗ trợ phòng bệnh mạn tính qua chất xơ.
Vitamin và khoáng chất, cần với lượng nhỏ, giữ vai trò xúc tác, điều hòa
và bảo vệ tế bào, góp phần quyết định đến tăng trưởng, phát triển thể chất
trí tuệ và phòng ngừa bệnh tật.
1.4. Synbiotics và vai trò của Synbiotics.
Synbiotics sự kết hợp hiệp đồng giữa Probiotics Prebiotics, hoạt
động thông qua nhiều chế sinh học nhằm cải thiện sức khỏe đường ruột
toàn thân. chế nổi bật gồm: tăng khả năng định của vi khuẩn
lợi, củng cố hàng rào niêm mạc ruột, điều hòa miễn dịch niêm mạc qua tăng
tiết IgA tế bào T-reg, đồng thời cạnh tranh ức chế vi khuẩn gây bệnh.
Synbiotics còn thúc đẩy tạo acid béo chuỗi ngắn (SCFA), cải thiện hấp thu
vi chất, điều hòa chuyển hóa trục ruột não, góp phần tăng trưởng, phát
triển tâm vận động giảm rối loạn tiêu hóa. Nhờ đó, Synbiotics được xem
hướng can thiệp tiềm năng trong dự phòng hỗ trợ điều trị các rối loạn
dinh dưỡng, miễn dịch, chuyển hóa và tâm thần kinh ở trẻ nhỏ.
1.5. Các vấn đề tồn tại và cần tập trung nghiên cứu.
Các nghiên cứu trong ngoài nước đã chứng minh tiềm năng của sản
phẩm chứa Synbiotics trong cải thiện tình trạng dinh dưỡng, miễn dịch
tiêu hóa trẻ nhỏ. Tuy nhiên, phần lớn các nghiên cứu mới chỉ đánh giá
riêng lmột số chỉ số, chưa nghiên cứu nào xem xét đồng thời tác động
toàn diện lên tình trạng dinh dưỡng, nhiễm khuẩn, IgA và phát triển tâm vận
động trẻ 24–59 tháng tuổi. Tại Thái Nguyên, tỷ lệ suy dinh dưỡng vẫn
cao, giảm chậm, trong khi các rối loạn tiêu hóa nhiễm khuẩn còn phổ
biến, đặc biệt huyện Phú Lương khu vực điều kiện chăm sóc dinh
dưỡng hạn chế. Do đó, cần nghiên cứu toàn diện hơn để xác định hiệu quả
tính khả thi của sản phẩm Synbiotics trong cải thiện sức khỏe phát
triển trẻ em tại cộng đồng có nguy cơ cao.