
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ Y TẾ
VIỆN SỐT RÉT – KÝ SINH TRÙNG – CÔN TRÙNG TRUNG ƯƠNG
TRẦN HOÀNG LONG
ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG, CẬN LÂM SÀNG, SEROTYPE
VÀ GENOTYPE CỦA VIRUS Ở NGƯỜI BỆNH SỐT XUẤT
HUYẾT DENGUE ĐIỀU TRỊ
TẠI BỆNH VIỆN BẠCH MAI (2022 – 2023)
Chuyên ngnh: Bệnh truyền nhiễm v các bệnh nhiệt đới
M s: 972 01 09
TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ Y HỌC
HÀ NỘI - 2026

CÔNG TRÌNH ĐƯỢC HOÀN THÀNH TẠI
VIỆN SỐT RÉT - KÝ SINH TRÙNG - CÔN TRÙNG TRUNG ƯƠNG
Người hướng dẫn khoa học:
1. PGS.TS. Đỗ Duy Cường
2. TS. Hoàng Xuân Sử
Phản biện 1:
Phản biện 2:
Phản biện 3:
Luận án sẽ được bảo vệ trước Hội đồng chấm luận án họp tại
Viện St rét – Ký sinh trùng – Côn trùng Trung ương
Vo hồi: giờ ngy tháng năm 2026
Có thể tìm hiểu luận án tại:
1. Thư viện Quc gia
2. Thư viện

1
ĐẶT VẤN ĐỀ
St xuất huyết Dengue (SXHD) l bệnh truyền cấp tính nhiễm do
virus Dengue lây truyền qua trung gian muỗi vằn Aedes aegypti và Aedes
albopictus, hiện l một trong những thách thức y tế cộng cộng nghiêm
trọng nhất trên ton cầu. Việt Nam l quc gia nằm trong vùng lưu hnh
nặng nề của SXHD. Bệnh xảy ra quanh năm v thường đạt đỉnh vo các
tháng cui năm, gây áp lực cực lớn lên hệ thng y tế. Trong những năm
gần đây, mô hình dịch tễ SXHD tại Việt Nam đều ghi nhận sự khác nhau
về serotype, genotype của virus gây bệnh v có thể có diễn biến lâm sàng
nặng nề ở nhóm người bệnh SXHD khác nhau.
Trung tâm Bệnh Nhiệt đới – Bệnh viện Bạch Mai, với vị thế l đơn vị
tuyến cui trong hệ thng điều trị các bệnh truyền nhiễm. Năm 2022, sau một
thời gian di thực hiện các biện pháp gin cách x hội v tập trung nguồn lực
cho đại dịch COVID-19, dịch SXHD đ bùng phát mạnh mẽ trở lại. Việc
đánh giá lại đặc điểm lâm sng, cận lâm sng của bệnh cũng như phân b của
serotype, genotype virus l một đòi hỏi cấp thiết giúp đánh giá lại sự biến đổi
của diễn biến bệnh cũng như đặc điểm sinh học của virus, từ đó góp phần xây
dựng những chiến lược phòng bệnh v điều trị bệnh phù hợp.
Xuất phát từ những tình hình thực tế nêu trên, v tính cấp thiết của
SXHD với sức khỏe cộng đồng, việc thực hiện đề ti: Đặc điểm lâm sàng,
cận lâm sàng, serotpye và genotype của virus ở người bệnh sốt xuất
huyết Dengue điều trị tại Bệnh viện Bạch Mai (2022 - 2023), với các mục
tiêu sau:
1: Mô tả đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng ở người bệnh sốt xuất
huyết Dengue điều trị tại Trung tâm Bệnh Nhiệt đới - Bệnh viện Bạch
Mai (2022 - 2023).
2: Phân tích đặc điểm các serotype, genotype virus Dengue ở người
bệnh nghiên cứu. Những đóng góp mới của đề tài
Đây l nghiên cứu sự lưu hnh của 4 týp huyết thanh bằng kỹ thuật
sinh học phân tử v đánh giá mi liên quan của chúng tới mức độ bệnh.
Mặt khác đây cũng l lần đầu nghiên cứu định lượng CXCL-10, CL-18
tương quan trong chẩn đoán mức độ nặng ở người bệnh SXHD.
Bố cục của luận án
Luận án gồm 136 trang, gồm: Đặt vấn đề: 02 trang; Chương 1. Tổng
quan ti liệu: 30 trang; Chương 2. Phương pháp nghiên cứu: 26 trang;
Chương 3. Kết quả nghiên cứu: 48 trang; Chương 4. Bàn luận: 27 trang;
Kết luận: 02 trang. Kiến nghị: 01 trang

2
Chương 1.
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1. Dịch tễ học bệnh sốt xuất huyết Dengue
- Phân bố sốt xuất huyết Dengue trên thế giới
Tính đến giữa năm 2024 và dự báo sang năm 2025, SXHD đ xác lập
những kỷ lục vô tiền khoáng hậu về s ca mắc. Theo báo cáo giám sát toàn
cầu, trong năm 2024, WHO đ ghi nhận hơn 14,1 triệu ca mắc trên toàn thế
giới. Trong s này có hơn 9.500 trường hợp tử vong có liên quan đến
SXHD, đưa tỉ lệ tử vong của bệnh này đạt tỉ lệ 0,07%. Về phân b, các
type virus Dengue được phân b rộng rãi trên toàn cầu và đều tham gia gây
ra các vụ dịch với mức độ nghiêm trọng khác nhau, từ nhỏ đến lớn. Kết quả
nghiên cứu cho thấy có sự phân b khác nhau về các type huyết thanh của
virus Dengue trên thế giới
DENV1 được ghi nhận lần đầu tiên vào năm 1943 tại Polynesia thuộc
Pháp và Nhật Bản, sau đó là các công b ở Hawaii vào năm 1944 và 1945.
Tuy nhiên, cho đến cui những năm 1950, báo cáo về DENV1 ở khu vực
châu Á không ngừng tăng lên theo thời gian. Dữ liệu về DENV2 lần đầu
tiên được ghi nhận vào năm 1944 tại Papua New Guinea và Indonesia, tiếp
theo là Philippines vào năm 1954 và 1956. DENV3 được công b lần đầu
tiên vào năm 1953 tại Philippines và Thái Lan, và đ được báo cáo ở châu
Á hàng năm kể từ năm 1962. DENV4 được đăng tải lần đầu tiên vào năm
1953 tại Philippines và Thái Lan.
- Phân bố genotype virus Dengue trên thế giới
Virus Dengue phân b trên thế giới với 4 kiểu Type huyết thanh được
đánh s từ 1 đến 4, trong mỗi type huyết thanh, bộ gene của virus có sự
ging nhau khoảng 60 - 75%, mỗi sự phân kỳ của bộ gene trong mỗi kiểu
type huyết thanh trên 6% được định nghĩa là một kiểu gene mới. RNA
polymerase phụ thuộc RNA chịu trách nhiệm sao chép bộ gen dễ bị lỗi là
trung tâm của việc tạo ra sự đa dạng di truyền DENV, theo đó chọn lọc tự
nhiên có thể hoạt động.
Có nhiều sự phân b và ảnh hưởng khác nhau của kiểu gene virus
Dengue tại mỗi quc gia và mỗi thời kì.
- Dịch tễ học bệnh sốt xuất huyết Dengue tại Việt Nam
Việt Nam là một quc gia nhiệt đới gió mùa với dân s gần 100 triệu
người, đang đứng trước những thách thức chưa từng có trong việc kiểm
soát SXHD. Dữ liệu từ 2023 đến 2025 cho thấy sự thay đổi không chỉ về s
lượng ca mắc mà còn về cấu trúc virus học, đặc điểm lâm sàng và nhân
khẩu học của người bệnh. Năm 2023, Thành ph Hà Nội ghi nhận s ca mắc
SXHD cao gấp đôi so với Thành ph Hồ Chí Minh. Diễn biến năm 2024 cho

3
thấy các tỉnh thành phía Bắc cũng là khu vực có s ca mắc cao, vượt qua
ngưỡng 10.000 ca, thể hiện sự gia tăng đáng kể so với các năm trước.
1.2. Một số điểm chính trong cơ chế bệnh sinh nhiễm virus Dengue
1.2.1. Sự xâm nhập và nhân lên của virus
Quá trình ny bắt đầu khi protein E của virus gắn vo thụ thể tế bo.
Virus sử dụng cơ chế "Giả chết" (Apoptotic Mimicry) bằng cách dùng
mng lipid giu Phosphatidyl serine để giả dạng thnh tế bo chết, đánh
lừa các thụ thể TIM v TAM của vật chủ để xâm nhập m không bị hệ
miễn dịch phát hiện sớm. Ngoi ra, virus còn xâm nhập qua thụ thể DC-
SIGN (tế bo đuôi gai) v Mannose (đại thực bo). Sau khi vào tế bo
qua cơ chế nhập bo, môi trường pH thấp lm thay đổi cấu trúc protein
E, giải phóng RNA vo bo tương. Tại đây, RNA virus dịch m thnh
chuỗi polyprotein, sau đó được cắt thnh 3 protein cấu trúc (C, prM, E)
v 7 protein phi cấu trúc (NS1-NS5) để hình thnh phức hợp sao chép,.
Virus lắp ráp tại lưới nội chất v trưởng thnh nhờ protease Furin trước
khi xuất bo.
1.2.2. Cơ chế miễn dịch của vật chủ
Bệnh sinh SXHD nặng chủ yếu do ri loạn đáp ứng miễn dịch chứ
không phải do virus trực tiếp ly giải tế bo. Hai cơ chế chính bao gồm:
Tăng cường phụ thuộc kháng thể (ADE): Xảy ra khi tái nhiễm với
serotype khác. Kháng thể IgG cũ gắn chéo nhưng không trung hòa được virus
mới, thay vo đó giúp virus xâm nhập dễ dng hơn vo các tế bo dòng tủy
qua thụ thể Fc- γ. Điều ny ức chế miễn dịch kháng virus (giảm IL-12, IFN-γ)
v tăng cường sản xuất IL-10, giúp virus nhân lên mạnh hơn,.
Phản ứng tế bo T: Các tế bo T nhớ (Memory T cells) từ lần nhiễm
trước được kích hoạt nhưng có ái lực thấp với serotype mới. Chúng tiêu
diệt virus kém hiệu quả nhưng lại giải phóng ồ ạt các chất gây độc tế bo,
gây tổn thương mô,. Hậu quả của sự tương tác ny l Cơn bo Cytokine,
dẫn đến tăng tính thấm thnh mạch v ri loạn đông máu.
1.2.3. Vai trò của IL-18 và CXCL-10 trong nhiễm DENV
Vai trò hiệp đồng của IL-18 và CXCL-10 Nghiên cứu nhấn mạnh vai trò
của hai yếu t ny trong việc gây ra tổn thương nội mô v thoát huyết tương:
IL-18 (Bộ khuếch đại ton thân): L cytokine tiền viêm, kích thích
mạnh mẽ tế bo T v NK sản xuất IFN-γ. Nồng độ IL-18 cao liên quan
chặt chẽ đến mức độ nặng của bệnh v tổn thương gan,.

