B GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TO B Y T
TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y DƯỢC CẦN THƠ
DIP THNG
NGHIÊN CU S BIẾN ĐỔI ĐỘ LC CU
THN VÀ CÁC YU T LIÊN QUAN
NGƯỜI SAU HIN THN
Chuyên ngành: Sinh lý hc
Mã s: 9720101
TÓM TT LUN ÁN TIẾN SĨ Y HỌC
Cn Thơ, năm 2025
Công trình được hoàn thành ti:
Trường Đại học Y Dưc Cần Thơ
Người hướng dn khoa hc:
1. PGS.TS. THÁI MINH SÂM
2. TS.BS. TRN THÁI THANH TÂM
Phn biện 1: …………………………………………
Phn bin 2: …………………………………………
Phn biện 3: …………………………………………
Lun án s được bo v trưc Hội đồng chm lun án cấp trường
hp tại Trường Đại học Y Dược Cần Thơ
vào hi gi ngày tháng năm 2025
Có th tìm hiu Lun án tại thư viện:
- Thư viện Quc gia Vit Nam
- Thư viện Trường Đại học Y Dược Cần Thơ
1
GII THIU LUN ÁN
1. Lý do và tính cn thiết ca nghiên cu
Ghép thn t người hiến sng ngun tng quan trng
trong cộng đồng; trong bi cnh thiếu ht ngun thận ghép, đây
được xem mt gii pháp nhằm đáp ng nhu cu ghép thn ngày
càng tăng. Người hiến thn sng thưng nhng ngưi khe
mnh, t nguyn chp nhn rủi ro để cu giúp bnh nhân hoc
người thân, mà không mong đi li ích gì t vic hiến tng. Hiến
thn an toàn, ít ri ro ngn hạn, nguy t vong sau phu thut
(0,03%) tương đối thp. Tuy nhiên, nguy dài hn đối vi người
hiến thn chưa đưc làm rõ hoàn toàn. Nhm kiểm soát nguy cơ
cho người hiến thn, khuyến cáo ca KDIGO năm 2017 (The
Kidney Disease Improving Global Outcomes) đề ngh s dng
độ lc cu thn (Glomerular Filtration Rate: GFR) để đánh giá
chức năng thận trước khi hiến và theo dõi sau khi hiến thn.
Ti Vit Nam, trưng hp ghép thận đầu tiên được thc hin
vào năm 1992. Sau 30 năm ghép tạng, đến năm 2022, c nước có
23 trung tâm ghép, trong đ ghép thận đưc thc hin nhiu nht
vi t l 92,7% ghép thn t người hiến thn sng chiếm đa
s (96,2%). Ngưi hiến thn sống thường được theo dõi và đánh
giá sc khỏe trước, trong và sau hiến. Mc dù vy, hin vẫn chưa
c các báo cáo đầy đủ v tình trng chức năng thn ca nhng
người sau hiến thn, cũng n các yếu t ảnh hưởng đến thay đổi
chức năng thn sau khi hiến. vy, chúng tôi thc hiện đề tài
Nghiên cu s biến đổi độ lc cu thn các yếu t liên quan
người sau hiến thn.
2
2. Mc tiêu nghiên cu
2.1. Xác định độ lc cu thn theo các công thức ước đoán
(eGFR) độ lc cu thận đo được (mGFR) bng phương pháp
chp x hình thn 99mTc-DTPA người hiến thn sống trước
khi hiến.
2.2. Đánh giá sự biến đổi độ lc cu thận ước đoán (eGFR) sau
khi hiến thn.
2.3. Kho sát mt s yếu t liên quan đến s biến đổi độ lc cu
thận ước đoán (eGFR) sau khi hiến thn.
3. Những đóng góp ca nghiên cu
Đây là nghiên cu đầu tiên trong nưc kho sát s biến đổi
độ lc cu thn người sng sau hiến thn cũng như mt s yếu
t liên quan. Nghiên cu góp phn cung cp thông tin v chc
năng thận trước khi hiến và sau khi hiến thn 1 tháng, 6 tháng, 1
năm, 3 năm, 5 năm 7 năm. Ngoài ra, qua vic kho sát mi
tương quan đ chính xác ca các công thức ước đoán eGFR
vi mGFR đo bằng x hình thn, nghiên cu cho thy giá tr các
công thc ước đoán trong đánh giá độ lc cu thn trước khi hiến
thn. Kết qu nghiên cu cũng cho thấy s biến đổi độ lc cu
thn theo gii tính, tui, BMI, tình trng huyết áp, mGFR trước
hiến eGFR 6 tháng sau hiến. Ngoài ra, nghiên cu xác định
được mt s yếu t góp phn d đoán sự thay đổi độ lc cu thn,
đồng thi xây dựng các phương trình định lượng ∆eGFR tại các
mc thi gian 1 năm, 3 m, 5 năm và 7 năm sau hiến thn, có ý
nghĩa thực tiễn trong theo dõi vấn cho người tình nguyn
hiến thn sng.
3
4. B cc ca lun án
Lun án dài 119 trang, gm: m đầu 2 trang, tng quan tài
liu 29 trang, đối tượng phương pháp nghiên cứu 23 trang, kết
qu nghiên cu 31 trang, bàn lun 31 trang, kết lun kiến ngh
3 trang. Lun án 37 bng, 4 hình nh 9 biểu đồ. Tài liu
tham kho gm 121 tài liu, trong đ c 16 tài liu tiếng Vit,
105 tài liu tiếng Anh 45 tài liu đưc công b t năm 2020.
Chương 1. TNG QUAN TÀI LIU
1.1. Tng quan v hiến thn sng trong ghép thn
1.1.1. Tình hình hiến thn t người hiến sng trên thế gii
ti Vit Nam
Ghép thn Việt Nam được thc hin ln đầu vào năm 1992
ti Bnh vin Quân Y 103, u tháng sau, Bnh vin Ch Ry
cũng ghép thn thành công. T đ, Bệnh vin Ch Ry không
ngng n lc phát trin gi vai trò tiên phong trong lĩnh vực
này. Đến tháng 9 năm 2022, bnh viện đã thực hin 1.104 trường
hp ghép thn, trong đ 1.040 trường hp t người hiến sng
(94,2%). Tuổi trung bình người hiến là 50 tui, n chiếm 53,9%.
Trên thế gii, theo d liu ca T chc quan sát toàn cu v
ghép hiến tng (The Global Observatory on Donation and
Transplantation), mỗi năm c khoảng 90.000 trường hp ghép
thận, trong đ khoảng 40% t người hiến sng.
1.1.2. Đánh giá người hiến thn sống trước khi hiến
Theo KDIGO 2017, người hiến thn sng cần được kim tra
đánh giá toàn din trước khi hiến để đảm bo thành công ca
ca ghép gim nguy bệnh thn hay biến chng lâu dài.