B GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO B Y T
ĐẠI HỌC Y DƯỢC THÀNH PH H CHÍ MINH
-------------------
ĐẶNG MINH LUÂN
NGUY CƠ U TUYẾN ĐẠI TRC TRÀNG
NGƯỜI ≤ 50 TUỔI CÓ ANH CH EM
RUT B U TUYẾN ĐẠI TRC TRÀNG
NGUY CƠ CAO
Ngành: Ni khoa
Mã s: 9720107
TÓM TT LUN ÁN TIẾN SĨ Y HC
TP.H CHÍ MINH, NĂM 2026
Công trình được hoàn thành ti:
Đại học Y dược Thành ph H Chí Minh
Người hướng dn khoa hc:
1. PGS. TS. Quách Trọng Đức
2. TS. Lê Quang Nhân
Phn bin 1:.............................................................................
Phn bin 2:.............................................................................
Phn bin 3:.............................................................................
Lun án s đưc bo v trưc Hội đồng chm lun án cp
trưng hp ti .......
Vào hi ......., ngày .... tháng ..... năm ....
Có th tìm hiu Lun án tại thư viện:
- Thư viện Quc gia Vit Nam
- Thư viện Khoa hc Tng hp
- Thư viện Đại hc
DANH MC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG B CA
TÁC GI LIÊN QUAN ĐẾN LUN ÁN
1. Dang LM, Le NQ, Le HM, Vo DT, Vuong NL, Duong MC,
Quach DT. Risk of Advanced Adenomas in Siblings
Aged ≤ 50 Years of Patients with Early-Onset Colorectal
Advanced Adenomas. Dig Dis Sci. 2025;70(6):2105-2116.
doi:10.1007/s10620-025-09014-x.
2. Dang LM, Le NQ, Le HM, Vo DT, Vuong NL, Duong MC,
Quach DT. Colorectal neoplasia is not uncommon in siblings
aged under 50 years of patients with early-onset colorectal
advanced adenomas: A cross-sectional study. Medicine
(Baltimore). 2025;104(27):e43222.
doi:10.1097/MD.0000000000043222
1
1. GII THIU LUN ÁN
1.1. Lý do và tính cn thiết ca nghiên cu
Ung thư đại trực tràng (UTĐTT) một loại ung thư thường
gp vi t l t vong cao. Ti Việt Nam, UTĐTT tỉ l mi
mắc đứng hàng th 3 n giới đứng hàng th 4 nam gii.
Tuy ph biến nhưng nhiều trường hợp UTĐTT được phát hin
nước ta khi tổn thương đã giai đoạn tiến trin. Nếu phát
hin sớm, UTĐTT thể được điều tr thành công qua ni soi
và t l sống còn sau 5 năm lên đến hơn 95%.
U tuyến tổn thương tiền ung thư quan trng của UTĐTT.
Theo ước tính, 70 - 85% các trường hợp UTĐTT xut hin ri
rác ngun gc t các u tuyến. Nguy tiến trin thành
UTĐTT của u tuyến tùy thuc vào 3 yếu t chính: kích thước,
thành phn nhánh mức độ lon sn. Nhng u tuyến kích
thước 10 mm, thành phần nhánh 25% hay loạn sản độ cao
nguy tiến triển thành UTĐTT cao hơn nhng u tuyến
không các đặc điểm này. Khái nim u tuyến nguy cao
được dùng để ch nhng u tuyến ít nhất 1 trong 3 đặc điểm
trên. Do nguy tiến triển thành ung thư nên các u tuyến,
đặc bit là u tuyến nguy cơ cao cần được tầm soát và điều tr.
Nhng bng chng gần đây cho thấy có s gia tăng tỉ l mi
mc t vong của UTĐTT người < 50 tuổi (còn được gi là
UTĐTT khởi phát sm). Trong khi các hướng dn t Hoa K
mt s t chc quc tế đã hạ tui tm soát xung 45, hướng
2
dn ca khu vc Châu Á Thái Bình Dương vẫn gi mc 50
tui do thiếu d liu v hiu qu chi phí. Như vậy, nhóm
người < 4550 tui vn chưa được khuyến cáo tm soát thường
quy. Vic tm soát toàn b nhóm này s gây gánh nng ln lên
h thng y tế. Do đó, chiến lược phân tầng nguy cơ chọn lc
nhóm cn tm soát sớm là hướng tiếp cn phù hp và thc tin.
Người thân nhân trc h b UTĐTT sẽ tăng nguy bị u
tuyến hay UTĐTT. Tuy nhiên, vẫn còn ít nghiên cứu đánh giá
nguy cơ u tuyến và u tuyến nguy cơ cao của người có thân nhân
trc h b u tuyến nguy cơ cao. Hiện tại, chưa có nghiên cứu v
vấn đề này được thc hin Vit Nam. Các nghiên cứu đã được
thc hin trên thế gii s dng định nghĩa u tuyến nguy cao
không ging nhau kết qu cũng không thng nht. Các
nghiên cứu này thường tập trung vào các trường hợp 40 tuổi.
Chưa nghiên cứu đánh giá nguy u tuyến u tuyến nguy
cao người 50 tuổi thân nhân trc h 50 tuổi được
chẩn đoán u tuyến nguy cao. T nhng khong trng d liu
nêu trên, câu hi nghiên cứu được đặt ra là: “Ở người ≤ 50 tuổi,
tiền căn có anh chị em ruột ≤ 50 tuổi mc u tuyến đại trc tràng
nguy cao liên quan vi kh năng mắc u tuyến u tuyến
nguy cơ cao hay không?”. Để tr li câu hi này, chúng tôi thc
hin nghiên cu “Nguy u tuyến đại trc tràng người
50 tui có anh ch em rut b u tuyến đại trực tràng nguy
cao”.