i
B GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TO B Y T
ĐẠI HỌC Y DƯỢC THÀNH PH H CHÍ MINH
PHM NGỌC TRƯỜNG VINH
KT QU PHU THUT NI SOI
ĐẶT LƯỚI D PHÒNG THOÁT V CNH HU MÔN NHÂN TO
THEO K THUT SUGARBAKER NGƯỜI BỆNH UNG THƯ
TRC TRÀNG CÓ PHU THUT MILES
NGÀNH: NGOI KHOA
MÃ S: 9720104
TÓM TT LUN ÁN TIẾN SĨ Y HỌC
THÀNH PH H CHÍ MINH Năm 2026
ii
Công trình được hoàn thành ti:
Đại học Y Dược Thành ph H Chí Minh
Người hướng dn khoa hc: PGS TS BS Nguyn Hu Thnh
Phn biện 1: ………………………………………………
Phn biện 2 ………………………………………………
Phn biện 3: ………………………………………………
Lun án s được bo v trưc Hi đng chm lun án cấp trường
hp ti Đi học Y Dưc Thành ph H Chí Minh
vào lúc gi ngày tháng năm
Có th tìm hiu Lun án tại thư viện:
- Thư viện Quc gia Vit Nam
- Thư viện Khoa hc Tng hp TP. H Chí Minh
- Thư viện Đại học Y Dưc TP. H Chí Minh
1
1. GII THIU LUN ÁN
a. Lý do và tính cn thiết ca nghiên cu
Ung thư đại trc tràng là bnh lý có t l mc mi và t vong cao trên thế gii
cũng như tại Vit Nam1,2,3. Hiện nay, mô hình điu tr đa chuyên khoa trong ung thư đại
trực tràng đã trở nên ph biến được trin khai rng rãi trên thế giới. Trong đó, phẫu
thuật đóng vai trò trung tâm trong toàn bộ quá trình điều tr4,5,6. Đối với các trường hp
ung thư trực tràng (UTTT) thp - ng hu môn, phu thut Miles nội soi là phương pháp
điều tr triệt căn hiệu qu7,8. Tuy nhiên, phu thuật này đi kèm với biến chứng đáng kể:
thoát v cnh hu môn nhân to (HMNT), ảnh hưởng rệt đến chất lượng sng ca
người bnh. Biến chứng này thường gặp hơn người bnh bnh ác tính, béo phì
hoc ri lon chuyn hóa9,10, vi t l có th lên đến 50%11. T l thoát v cnh HMNT
sau phu thuật Miles dao đng t 18,1% đến 38,5%, trong đó HMNT ngoài phúc mạc
không giúp m gim biến chng so vi HMNT trong phúc mc12. Mt s trường hp
thoát v cạnh HMNT chưa điu tr th dẫn đến biến chng nghiêm trọng như hoại t
rut13. Ngoài ra, thoát v cạnh HMNT còn gây khó khăn trong việc dán túi chăm sóc
HMNT hàng ngày. Điều tr thoát v cnh HMNT không chk thut phc tp mà còn
đi kèm với t l tái phát cao, t 11,6% đến 34,6%13. Do đó, việc ch động d phòng biến
chng này trong quá trình to HMNT là cn thiết.
Trong s các bin pháp d phòng thoát v cnh HMNT, hai k thut đặt lưới trong
phúc mạc thường được s dng Keyhole Sugarbaker. Vi k thuật Keyhole, đại
tràng s đi xuyên qua vị trí trung tâm lưới trước khi ra ngoài thành bụng đ làm HMNT14,
là điểm yếu nht ca thành bụng, do đó thoát vị cnh HMNT d xut hin v trí này15.
K thut Sugarbaker khc phục được điểm yếu ca k thut Keyhole, l m cân
thành bụng được che ph bằng lưới đặt trong phúc mc. Những báo cáo đầu tiên v k
thut này là nghiên cu mô t lot ca, cho thy tính kh thi, an toàn, cũng như tránh các
biến chứng liên quan đến phu tích thành bụng khi đặt lưới sau thẳng bng16,17. Mt
s báo cáo cho thy k thut Sugarbaker hiu qu gim biến chng thoát v cnh
HMNT người bệnh ung thư trc tràng, tuy nhiên các nghiên cu phân tích gp vn
chưa chứng minh được điều này5,18.
2
Cho đến nay, ti Vit Nam vẫn chưa có nghiên cứu nào đánh giá hiệu qu ca k
thut Sugarbaker trong d phòng thoát v cnh HMNT sau phu thut Miles ni soi. Xut
phát t thc tin nêu trên, nghiên cứu này được tiến hành nhằm đánh giá kết qu v
phương diện phu thuật và phương diện d phòng thoát v cnh HMNT gia nhóm phu
thut Miles nội soi kèm đặt lưi theo k thut Sugarbaker và nhóm phu thut Miles ni
soi kinh điển trong điều tr UTTT thp - ng hu môn vi các mc tiêu sau:
b. Mc tiêu nghiên cu
- Xác định t l tai biến trong m, t l biến chng sm sau m ca nhóm
phu thut Miles nội soi m đặt lưới theo k thut Sugarbaker ca
nhóm phu thut Miles nội soi kinh điển.
- Xác đnh thi gian phc hồi lưu thông ruột sau m, thi gian nm vin sau
m ca nhóm phu thut Miles nội soi kèm đặt lưới theo k thut
Sugarbaker và ca nhóm phu thut Miles nội soi kinh điển.
- Xác định t l biến chng thoát v cnh hu môn nhân to sau 1 năm ca
nhóm phu thut Miles nội soi m đặt lưới theo k thut Sugarbaker
ca nhóm phu thut Miles nội soi kinh điển.
c. Đối tượng và phương pháp nghiên cu
Phương pháp nghiên cứu hi cu và tiến cu, can thip lot ca, theo dõi dc.
Đối tượng nghiên cứu: Người bnh UTTT ng hu môn ch định phu thut
Miles.
d. Những đóng góp mới ca nghiên cu v mt lý lun và thc tin
Cho đến nay ti Vit Nam ch có vài nghiên cu báo cáo lot ca v các loi biến
chứng liên quan đến HMNT t l thoát v cnh HMNT sau phu thut Miles, v kết
qu sớm điều tr thoát v cnh HMNT theo k thuật Sugarbaker, chưa có nghiên cứu nào
đề cp v hiu qu ca phu thut Miles nội soi kèm đặt lưới d phòng thoát v cnh
HMNT theo k thuật Sugarbaker. Đây là nghiên cứu đu tiên vi c mẫu đủ ln v vn
đề này.
3
Ngoài ra, đến thời điểm này trên y văn thế giới trong nước, s ng nghiên
cu v phu thut Miles nội soi kèm đặt lưới d phòng thoát v cnh HMNT theo k
thuật Sugarbaker còn chưa nhiều, nên li ích tht s ca phu thut Miles ni soi kèm
đặt lưới d phòng thoát v cnh HMNT theo k thut Sugarbaker so vi phu thut Miles
nội soi kinh đin vn còn nhiều điểm không thng nhất, do đó kết qu ca nghiên cu
này có đóng góp nhất định vào y văn thế gii.
e. B cc ca lun án
Lun án gm 103 trang, trong đó; Đặt vấn đề: 02 trang; Tng quan 28 trang; Đối
ợng phương pháp nghiên cứu: 19 trang; Kết qu nghiên cu: 20 trang; Bàn lun: 31
trang; Kết lun: 01 trang; Những đóng góp mới kiến ngh: 01 trang. Lun án 38
bng, 2 biểu đồ, 13 hình, 01 đồ, 115 tài liu tham khảo trong đó 10 tài liu tiếng
Vit và 105 tài liu tiếng Anh.
2. TNG QUAN TÀI LIU
a. Cơ sở khoa học dự phòng thoát vị cạnh hậu môn nhân tạo
Tn sut
Thoát vbiến chứng thường gp sau làm HMNT, t lth đến 76%, thường
xảy ra trong 2 năm đầu tiên, mt s trường hp xy ra sau 20-30 năm43. Mc nhng
tiến b trong k thut làm HMNT, phu thut Miles t l biến chng thoát v cnh
HMNT cao, lên đến 50%11.
Tn sut biến chng thoát v cnh HMNT dao động, ph thuc vào thi gian theo
dõi và phương tiện chẩn đoán. Peter Ihnát (2019) nghiên cứu 148 trường hp phu thut
Miles ghi nhn t l thoát v cạnh HMNT tăng dn theo thi gian và t l phát hin biến
chng này qua chp X quang ct lớp điện toán cao hơn so với khám lâm sàng44.
Yếu t nguy cơ
Nguy thoát vị cnh HMNT liên quan đến yếu t k thut người bnh. Nhng
người bệnh nguy cao được t trong y văn gm: ln tui (> 60), BMI > 30
kg/m2, vòng bng > 100cm, bệnh đái tháo đường, hút thuc lá, nhim trùng, vận động