BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ
VIỆN SỐT RÉT - KÝ SINH TRÙNG - CÔN TRÙNG TRUNG ƯƠNG
TRƯƠNGUANG BÌNH
NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM DỊCH TỄ HỌC TẬT KHÚC XẠ Ở HỌC SINH TIỂU HỌC
TỈNH QUẢNG NAM VÀ HIỆU QUẢ MỘT SỐ BIỆN PHÁP CAN THIỆP (2023 - 2025)
CHUYÊN NGÀNH: DỊCH TỄ HỌC
MÃ SỐ: 9720117
CÁN BỘ HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
1. PGS. ương Mai Anh
2. PGS. TS. Phạm Văn Tần
NỘI, 2025
Công trình hoàn thành tại
VIỆN SÓT RÉT – KÝ SINH TRÙNG CÔN TRÙNG TRUNG ƯƠNG
Ngươì hướng dẫn khoa học:
1. PGS. TS.Lương Mai Anh
2. PGS. TS. Phạm Văn Tần
1. PGS. TS. Lương Mai Anh
2. PGS. TS. Phạm Văn Tần
Phản biện 1: PGS. TS. Đoàn Huy Hậu
Phản biện 2: GS. TS. Lê Minh Giang
Phản biện 3: PGS. TS. Hoàng Đình cảnh
Luận án được bảo vệ trước Hội đồng chấm luận án cấp Viện họp tại
Viện Sốt rét – Ký sinh trùng Côn trùng Trung ương
Vào hồi 14 h00 Ngày tháng năm 2026
Có thể tìm đọc luận án tại:
- Thư viện Quốc gia
- Thư viện Viện Sốt rét – Ký sinh trùng Côn trùng Trung ương
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
ATOM
Atropine for the Treatment of Myopia
C EERE
Collabor tive Longi udinal Evaluation of Ethnicity and Refractive
Cyl
Cylinder Power
D
Đi ốp
DALY
Disability-Adjusted Life Years
DID
Difference-in-D fferences
GDSK
Giáo dc sc khe
ICCE
International Center for Eye Care Ed cation
LASIK
Laser in situ kerat mileusis
EPSA
Learner-centered Problem Solving Approach
MR1
Muscarinic Receptor 1
NCS
Nghiên cu sinh
Ortho-K
Orthokeratology
PRECEDE-PROC ED
Mô hình lý thuyết chẩn đoán hành vi và can thiệp cộng đồng
Quyết định
RE
Refractive Erro
RGP
Rigid G s Permeabl
SE
Spherical Equivalent
SPSS
Statistical Package for the Social Sciences
TH
Tiu hc
TV
Television
UDVA
Uncorrected Distance Vi ual Acuity
URE
Uncorrected Refractive Error
WHO
World Health Organization
WMD
Weighted Mean D fference
1
ĐẶT VẤN ĐỀ
Ở lứa tuổi học đường, tật khúc xạ không chỉ gây khó khăn trong học tập sinh hoạt mà còn
thể dẫn đến những biến chứng nghiêm trọng như vẩn đục dịch kính, đục thủy tinh thể, glôcôm,
thoái hóa hắc võng mạc, bong võng mạc nhược thị những biến chứng y nguy y
lòa. Theo Tổ chức Y tế Thế giới, cận thị là ngun nhân chính gây suy giảm thị lực, khoảng 42% suy
giảm thị lực toàn cầu là do rối loạn khúc xạ. Đến năm 2050, ước tính có 4,758 tỷ người trên thế giới
bị cận thị, trong đó 938 triệu người cận thị nặng. tỷ lệ tật khúc xạ trẻ em xu hướng gia tăng.
Việt Nam, theo báo cáo công tác phòng chống lòa năm 2014 của ĐNhư Hơn, tỷ lệ
mắc tật khúc xạ ở học sinh thành thị từ 40–50% và nông thôn từ 1015%. Tại thành phố Đà Nẵng,
nghiên cứu của Trần Văn Nhật năm 2004, tỷ lệ mắc tật khúc xạ ở học sinh trung học cơ sở là 10,2%,
tăng lên 39,8% năm 2013 theo nghiên cứu của Hoàng Hữu Khôi . Điều này cho thấy tỷ lệ tật khúc xạ
học đường có xu hướng tăng nhanh tại các khu vực đô thị.
Mặc đã có nhiều nghiên cứu về tật khúc xạ các yếu tố nguy cơ liên quan, ng như hiệu
quc bin pp can thiệp nhằm hạn chế tiến triển cận thị, song ti tỉnh Quảng Nam hiện ca
nghiên cứu nào hệ thống về thực trạng tật khúc xạ ở học sinh tiểu học, lứa tuổi nền tảng, nhạy cảm nhất
với sự phát triển thlực. Xuất phát từ thực tiễn đó, đã đặt ra câu hỏi nghiên cứu: Thực trạng tật khúc
xạ học đường học sinh tiểu học tỉnh Quảng Nam hiện nay như thế nào? Những yếu tố nào liên
quan đến tật khúc xạ? Biện pháp can thiệp nào hiệu quả trong hạn chế tiến triển cận thị đối
tượng y?. Để trả lời các câu hỏi trên việc thực hiện đề tài: Nghiên cứu đặc điểm dịch tễ học tật
khúc xạ ở học sinh tiểu học tỉnh Quảng Nam và hiệu quả một số biện pháp can thiệp hạn chế tiến
triển cận thị (2023 – 2025), có tính cấp thiết, có ý nghĩa thực tiễn, với các mục tiêu:
1. Mô tả một số đặc điểm dịch tễ học tật khúc xạ ở học sinh 7 đến 8 tuổi tại một số trường tiểu
học tỉnh Quảng Nam năm 2023.
2. Đánh giá hiệu quả một số biện pháp can thiệp nhằm hạn chế tiến triển tật khúc xạ học
sinh tiểu học 7 đến 9 tuổi.
NHỮNG ĐÓNG GÓP MỚI VÀ
Ý NGHĨA KHOA HỌC, THỰC TIỄN CỦA LUẬN ÁN
Luận án công trình khoa học lần đầu được thực hiện tại tỉnh Quảng Nam, nghiên cứu một
khá đầy đủ, hệ thống về đặc điểm dịch tễ học tật khúc xhọc sinh tiểu học, đồng thời đánh giá
hiệu quả của một số biện pháp can thiệp cộng đồng trong phòng chống tiến triển cận thị. Nghiên cứu
đã xây dựng được cơ sở dữ liệu định lượng đầy đủ và đáng tin cậy về tỷ lệ mắc và các yếu tố liên quan
đến tật khúc xạ lứa tuổi tiểu học, nhóm tuổi quyết định cho sự phát triển thị lực. Lần đầu tiên,
hình lý thuyết PRECEDE–PROCEED được ứng dụng kết hợp với phân tích Difference-in-Differences
(DID) nhằm lượng hóa tác động của các biện pháp can thiệp thay đổi hành vi cải thiện môi trường
học đường đối với tiến triển cận thị tại Quảng Nam.
Luận án đồng thời làm ng tỏ mối tương tác giữa yếu tố di truyền, điều kiện chiếu sáng học
đường cũng như chơi điện tử… đối với nguy mắc tật khúc xạ thông qua mô hình phân tích đa biến
chỉ số hiệu quả can thiệp DiD. Trên phương diện thực tiễn, nghiên cứu đã xây dựng triển khai
thành công hình can thiệp cộng đồng tại trường học, gồm các hợp phần: giáo dục sức khỏe thị
giác, cải thiện điều kiện vệ sinh học đường và điều chỉnh hành vi học tập sử dụng thiết bị điện tử
nghỉ ngơi hợp lý. Kết qunghiên cứu cung cấp bằng chứng khoa học thực tiễn cho chương trình
phòng chống tật khúc xạ học đường giai đoạn 2025–2030.
CẤU TRÚC CỦA LUẬN ÁN
Luận án y 122 trang, gồm: Đặt vấn đề 2 trang; Tổng quan 38 trang; Đối tượng phương pháp
nghiên cứu 17 trang; Kết quả nghiên cứu 27 trang; Bàn luận 31 trang; Kết luận 2 trang; Kiến nghị 1
trang. Luận án 14 hình, trong đó 3 hình kết quả nghiên cứu; 58 bảng số liệu, trong đó 52
bảng số liệu về kết quả nghiên cứu; 7 phụ lục. 136 tài liệu tham khảo, > 40% số tài liệu
tham khảo trong thời gian 5 năm trở lại đây.
2
Chương 1:
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1. Tổng quan về tật khúc xạ
1.1.1. Một số ki niệm về kc x và tật khúc xạ
Mắt chính thị mắt khi các tia sáng đi từ cực đi qua c môi trường trong suốt sẽ hội tụ
vào một điểm nét trên võng mạc ở trạng thái mắt không điều tiết. Viễn điểm của mắt chính thị nằm
cực và vô cực thì liên hợp với võng mạc.
- Cận th: mắt công suất quang học quá cao so với độ dài trục nhãn cầu. mắt cận thị
không điều tiết, các tia sáng song song đi từ một vật xa được hội tụ phía trước võng mạc. Cận thị
một loại tật khúc xạ đáng quan tâm nhất trong các loại tật khúc xkhông chỉ loại phổ biến
nhất mà còn vì nó có thể dẫn tới các nguy cơ như rách hay bong võng mạc hoặc tăng nhãn áp.
- Viễn th: Mắt viễn thị ngược lại với mắt cận thị mắt trục nhãn cầu ngắn hơn bình
thường, hình ảnh của vật nằm phía sau của võng mạc. Mắt viễn thị mắt công suất của quang
hệ là kém so với chiều dài trục trước sau của nhãn cầu, do đó các tia sáng song song từcực khi vào
mắt sẽ hội tụ phía sau võng mạc.
- Loạn th: Mắt loạn thị mắt các kinh tuyến khúc xạ không đều nhau, do đó ảnh của một
điểm qua hệ quang học này không phải là một điểm mà là một đường thẳng.
1.1.2. Chn đoán tt khúc x
Các loại tật khúc xạ được phát hiện chủ yếu bằng 2 phương pháp chính đó khúc xạ khách
quan và khúc xạ chủ quan. Cả 2 phương pháp này cho ta kết quả loạn thị tổng.
Các phương pháp khúc xạ khách quan bao gồm: soi bóng đồng tử, khám bằng y khúc xạ
điện tử, khám bằng máy đo độ cong giác mạc (kertometer), máy lập bản đồ giác mạc.
Phương pháp khúc xạ chủ quan: sử dụng đồng hồ Parent, test Fan and Block, sử dụng kính trụ
chéo Jackson.Trên thực tế lâm sàng, người ta thường chẩn đoán tật khúc xdựa vào độ cầu ơng
đương SE (Spherical Equivalent). Công thức tính cầu tương đương SE như sau:
Độ cầu tương đương (SE) = Độ khúc xạ cầu + ½ độ tr
Theo thuyết, nếu phương pháp đo khúc xạ tuyệt đối chính xác mắt hoàn toàn không
điều tiết, mắt chính thị mắt độ khúc xạ cầu ơng đương bằng 0. Thực tế người ta không lấy
tiêu chuẩn SE bằng 0 làm tiêu chuẩn chẩn đoán tật khúc xạ bởicác phương pháp đo khúc xạ thường
sai số trong giới hạn cho phép. Do đó các nghiên cứu về tật khúc x thường lấy các tiêu chuẩn chẩn
đoán như sau: Cận thị: SE -0,50D; Viễn thị: SE ≥+0,50D; Loạn thị: Cyl ≥0,75D.
1.2. Đặc điểm dịch tễ học tật khúc xạ học sinh tiểu học
1.2.1. Tình trạng tật khúc xạ
Tật khúc x(RE) một rối loạn rất phổ biến mắt. Mắt không thể hội tụ hình ảnh từ thế
giới bên ngoài, dẫn đến mờ mắt, có thể dẫn đến suy giảm thị lực nếu không được điều chỉnh. Tật khúc
xạ được coi trem trong độ tuổi đi học ngun nhân hàng đầu gây lòa thể điều trị
được. Tật khúc xạ không được điều chỉnh (URE) ảnh hưởng đến hơn 2,3 tỷ người trên toàn thế giới,
trong đó trẻ em là nhóm đặc biệt dễ bị tổn thương do ảnh hưởng đáng kể đến khả năng học tập và tiềm
năng giáo dục. Báo cáo trên thế giới thấy tỷ lệ DALY tăng mạnh từ 5 đến 9 tuổi, sau đó tăng chậm
hơn, đạt mức ổn định trước 20 tuổi.
- Tại Châu Á: Trong những năm gần đây, cận thị đang ngày càng trở nên phổ biến và gia tăng
nhanh chóng ở Châu Á và trên thế giới. Tại Đông Nam Á có nơi 80% học sinh trung học cơ sở
bị cận thị, trong đó 20% cận thị nặng như ở Trung Quốc, Hàn Quốc, Nhật Bản, Singapore.
- Tại Việt Nam: Trong những năm qua cũng đã nhiều công trình nghiên cứu trên cả nước,
cho thấy tỷ lệ mắc tật khúc xhọc sinh đang gia tăng không ngừng, tlmắc tật khúc x của học
sinh tăng dần theo lứa tuổi, thấp nhất Tiểu học, sau đó Trung học sởcao nhất Trung
học Phổ thông. Năm 2014, Đỗ Như Hơn, báo cáo công tác phòng chống mù lòa cho thấy tỷ lệ mắc tật
khúc xnước ta từ 10% -15% học sinh nông thôn và từ 40% - 50% học sinh thành thị. Theo
thống của Bệnh viện Mắt Trung Ương năm 2017, gần 3 triệu trẻ em độ tuổi từ 6 15 tuổi bị