B GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HC VINH
NGUYỄN NĂNG HÙNG
LIÊN KT TRONG SN XUT VÀ TIÊU TH MT S
SN PHM NÔNG NGHIP CH LC:
NGHIÊN CU TRƯỜNG HP TNH NGH AN
TÓM TT LUN ÁN TIN SĨ KINH T
NGH AN, NĂM 2024
Lun án đưc hoàn thành tại Trường Đại hc Vinh
Người hướng dn khoa hc:
1. PGS.TS. NGUYN TH MINH PHƯỢNG
2. PGS.TS. NGUYN TRNG XUÂN
Phn bin 1:
Phn bin 2:
Phn bin 3:
Luận án được bo v trước hội đồng chm lun án Tiến sĩ
hp ti Trường Đại hc Vinh
Vào hồi….. giờ….. ngày tháng năm
Có th tìm lun án tại Trung tâm Thư viện Nguyn Thúc o
Trường Đi hc Vinh
1
M ĐẦU
1. Tính cp thiết của đ tài
Liên kết trong sản xuất và tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp nói chung và sản phm nông nghiệp chủ
lực nói riêng đang giải pháp tối ưu tỉnh Nghệ An hướng tới để hình thành chuỗi giá trị, bảo đảm phát triển
nông nghiệp theo hướng bền vững.
Mặc mt tỉnh lớn có nhiều tiềm năng để phát triển nông nghiệp, tuy nhiên Nghệ An vẫn một
tỉnh có nền nông nghiệp trình độ phát triển chưa tương xứng với tiềm ng. Sản phẩm của ngành nông
nghiệp Nghệ An tương đối đa dạng. Nghệ An cũng xác định 7 sản phẩm và nhóm sản phẩm chủ lực của tỉnh,
gồm: lúa gạo, y nguyên liệu phục vụ chế biến (mía, chè), sản phẩm trái cây (cam, dứa), thịt các loại (thịt
lợn, thịt gia cầm), sữa tươi, gỗ sản phẩm tgỗ, thuỷ sản (tôm, cá). Trong thời gian tới, Nghệ An cần
những giải pháp đ ng cao giá trị ngành nông nghiệp bằng tổng hợp nhiều giải pháp, trong đó ngành nông
nghiệp của tỉnh cần tập trung phát triển các sản phẩm nông nghiệp chủ lực nhằm khai thác những tiềm ng,
thế mnh sẵn có. S liên kết gia trong sn xut và tiêu th nông sn còn hn chế dẫn đến tình trng các phát
trin các sn phm nông nghiệp không đồng b, thiếu s h tr ln nhau và không bn vng. Các mi liên kết
vi mô giữa người ng dân nhau, giữa người ng dân vi người thu gom sn phẩm, cơ sở chế biến, người tiêu
th, vi doanh nghip, ngân hàng… cũng rt lng lo. Thiếu c chính sách đột phá nhm khuyến khích ln kết
trong sn xut và tiêu th sn phm nông nghip ch lc ti Ngh An. Do đó vic có thêm nhng cnhch mi vi
quy định c th nhm khuyến kch liên kết sn xut và tiêu th sn phm nông nghip ch lc là hết sc cn thiết,
đáp ứng đưc yêu cu thc tin ngành nông nghip hin nay ca tnh Ngh An.
T những nhận định tn, vic nghn cứu thực trạng liên kết trong sản xut và tiêu th các sản phẩm nông
nghiệp ch lực trong tỉnh Nghệ An là hết sức cần thiết, góp phần nâng cao hiu qusản xuất, ng thu nhập cho
người nông dân Nghệ An. Vi ý nghĩa đó, chúngi lựa chọn đề tài Liên kết trong sn xut tiêu th mt s
sn phm nông nghip ch lc: nghiên cứu trường hp tnh Ngh An làm đề tài nghn cứu luận án tiến
chuyên ngành Quản lý kinh tế..
2. Mục đích và nhiệm v nghiên cu của đề tài lun án
+ Mục đích nghiên cứu: Trên sở làm rõ mt s vn đ lun thc tin v liên kết trong sn
xut và tiêu th sn phm nông nghiệp; đánh giá thc trng liên kết trong sn xut và tiêu th sn phm nông
nghip ch lc trên địa bàn tnh Ngh An. T đó, đề xut các giải pháp thúc đẩy liên kết trong sn xut
tiêu th mt s sn phm nông nghip ch lực trên đa bàn tnh Ngh An.
+ Nhim v nghiên cu:
(1) H thng hóa mt s vấn đ lun thc tin v liên kết trong sn xut tiêu th sn phm
nông nghip;
(2) Làm rõ thc trng, thun lợi, khó khăn, cơ hội và thách thc v liên kết trong sn xut và tiêu th
mt s sn phm nông nghip ch lực trên địa bàn tnh Ngh An;
(3) Phân tích các nhân t ảnh hưởng đến liên kết trong sn xut tiêu th sn phm nông nghip
ch lực trên địa bàn tnh Ngh An;
(4) Đề xut các giải pháp thúc đẩy liên kết trong sn xut tiêu th mt s sn phm nông nghip
ch lực trên địa bàn tnh Ngh An.
3. Đối tượng và phm vi nghiên cu
+ Đối tượng nghiên cu: Liên kết trong sn xut và tiêu th mt s sn phm nông nghip ch lc
cp tnh;
+ Phm vi nghiên cu:
1) V ni dung: Tp trung vào mi liên kết trong sn xut và tu th sn phm nông nghip ch lc,
bao gm: (1) Cu trúc liên kết; (2) T chc vn hành liên kết; (3) Kết qu hiu qu thc hin liên kết.
Các liên kết gm: H gia đình, DN, Nhà nước, t chc hi t chc nghiên cứu, trong đó trng m
h gia đình và doanh nghiệp.
(2) V không gian: trên địa bàn tnh Ngh An.
(3) V thi gian: T 2017 - 2022.
4. Phương pháp nghiên cứu
4.1. Phương pháp nghiên cứu định tính
2
4.1.1 Phương pháp nghiên cu tài liu
4.1.2. Phương pháp phân tích h thng
4.1.3. Phương pháp chuyên gia
4.1.4. Phương pháp phng vn sâu
4.1.5. Tho lun nhóm
4.2. Phương pháp nghiên cứu định lượng
4.2.1. Phương pháp thng kê mô t
4.2.2. Phương pháp phân tích các nhân t nh hưng
Hình 1.1. Khung nghiên cu các nhân t ảnh hưởng đến liên kết trong sn xut và tiêu th sn phm
nông nghip ch lc
Ngun: Nghiên cứu, đề xut ca tác gi
4.3. Phương pháp thu thp s liu
cu mu dành cho tho lun nhóm và phng vn sâu c th a như sau:
Bảng 1.1: Cơ cấu mu dành chi tho lun nhóm và phng vn sâu
Thảo luận nhóm
Phỏng vấn sâu
Đơn vị tham gia
Số
lượng
nhân tham gia
Số
lượng
Cấp tỉnh:
- Sở Nông nghiệp và PTNT
- Chi cục Trồng trọt Phát
triển nông thôn tỉnh
- Trung tâm Khuyến nông tỉnh
04
- Phó giám đốc Sở
- Chi cục trưởng
- Phó chi cục trưởng
- Giám đốc trung tâm
05
Cấp huyện:
- Quỳ Hợp
- Yên Thành
- Diễn Châu
- Phòng Nông nghiệp Phát
triển nông thôn huyện
- Trạm Khuyến nông huyện
- Hội Phụ nữ huyện
12
- Trưởng phòng
- Phó trưởng phòng
- Trạm trưởng
09
và tiêu th sn phm
nông nghip ch lc
Nhóm nhân
t khách
quan
Nhóm nhân
t ch quan
Điu kin t nhiên
Môi trưng kinh tế - xã hi
Nhn thc ca các ch th
tham gia
Trình độ phát trin khoa hc
công ngh
Cơ chế huy động và s dng
các ngun lc
Hiu qu hoạt động qun
ngun nhân lc
Quan điểm, định hướng và
mc tiêu phát trin kinh tế
xã hi
3
- Hội Nông Dân huyện
Cấp xã
- UBND xã
- Nhóm người dân
160
- Phó chủ tịch UBND xã
- Trưởng thôn
- Người dân
- Giám đốc doanh nghiệp
24
Tổng cộng
174
38
Bng 1.2 Phân b ca mẫu điều tra nghiên cu
TT
Đơn vị điu tra
D kiến
điu tra
S ng
mu thu
v
S ng
mu dùng
trong phân
tích
T l
(%)
1
Cá nhân/h gia đình/HTX
200
185
156
28,73
2
Doanh nghip
200
181
162
29,83
3
Cơ quan nhà nước
200
182
159
29,28
4
Các t chc xã hi (t chc tín dng,
t hp tác,...)
100
72
66
12,15
Tng
700
620
543
100
Ngun: Tng hp kết qu kho sát, nghiên cu ca tác gi