B GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HC M - ĐỊA CHT
PHẠM VĂN VIỆT
NGHIÊN CU MI QUAN H GIA H THNG KHE
NT VI CÔNG NGH KHAI THÁC NHM NÂNG
CAO H S THU HỒI ĐÁ KHỐI CHO MT S M ĐÁ
P LÁT VIT NAM
TÓM TT LUN ÁN TIẾN SĨ K THUT
HÀ NI - 2025
Ngành: Khai thác m
Mã s: 9520603
Công trình đưc hoàn thành ti
B môn Khai thác l thiên, Khoa Mỏ, Trường Đi hc M - Địa cht
Lun án bo v ti Hội đồng đánh giá luận án cp Trường hp ti
Trường Đi hc M - Địa cht vào hi ...gi …ngày … tháng… năm 2025.
Có th tìm hiu lun án tại thư viện:
- Thư viện Quc gia Hà Ni
- Thư viện Trường Đại hc M - Địa cht
Người hướng dn khoa hc:
1. PGS.TS Nguyn Anh Tun
Trường Đại hc M - Địa cht
2. PGS.TS Phạm Văn Hòa
Trường Đại hc M - Địa cht
Phn bin 1: PGS. TS Vũ Đình Hiếu
Vin Khoa học Môi trưng bin và Hi đo
Phn bin 2: PGS. TS Đàm Trọng Thng
Hc vin K thut quân s
Phn bin 3: PGS. TS Trn Quang Hiếu
Trường Đại hc M - Địa cht
1
M ĐẦU
1. Tính cp thiết ca lun án
Đá khối phải đảm bo thành phn thch hc, khoáng vt, tính chất lý, đặc bit
không tn ti nt n trong khi màu sc, giá tr thm m. Quy hoch ca Chính ph
theo quyết đnh s 1626/QĐ-TTg ngày 15 tháng 12 năm 2023 định hướng phát trin các m
đá p lát tăng quy sản lượng công ngh khai thác hiện đại đảm bảo đa dạng hóa sn
phm to ra các vùng chuyên môn sâu v khai thác, chế biến đá khi t nhiên nhm s dng
ti đa tài nguyên và hn chế tác động đến môi trường.
Trong hoạt động khai thác đá khối Vit Nam hin nay, công ngh khai thác (CNKT)
đá khi được s dng riêng hoc kết hp nhiu công ngh khác nhau. Thông s h thng
khai thác (HTKT) chưa đưc tính toán thiết kế vận hành đồng b với nhau để đưa ra hệ
s thu hi hp th trên sở h thng khe nt trên mỏ. Đánh gthu hồi đá khối hin
nay da vào moong khai thác th vi s ng tối đa 03 moong mỗi moong không quá
100 m3 nên mới đưa ra hệ s thu hồi đá khối chưa xây dựng được mi quan h gia
h thng khe nt CNKT. Do đó, mỏ chưa định hình được kích thưc khi khai thác hp
lý, CNKT hp thông s HTKT phù hp với điều kin h thng khe nt ca m n
gây khó khăn cho m khi đi vào vận hành khai thác do không đảm bo h s thu hồi đem lại
hiu qu cao, mt an toàn trong sn xut.
Các nghiên cu hin nay v đá khối mi ch tp trung vào những giai đoạn độc lp
với nhau như thăm , khai thác chế biến, chưa xây dựng được mi quan h gia h
thng khe nt CNKT tạo s xác định h s thu hồi đá khối. S liu thu thp khe nt
còn th công nên d liu còn hn chế, chưa góp phần xác định tt các h thng khe nt
chính trong mỏ, chưa la chọn kích thước khối khai thác, ng khai thác, CNKT phù hp
cho m đá ốp lát dựa trên cơ sở đảm bo hiu qu trong khai thác. Do đó, mỏ chưa xác định
được h s thu hồi đá khối hp lý và thông s HTKT đm bo hiu qu và an toàn khai thác,
góp phn phát trin bn vng ngành công nghiệp khai thác đá khi.
Chính vì vậy, đề tài lun án “Nghiên cu mi quan h gia h thng khe nt công
ngh khai thác nhm nâng cao h s thu hồi đá khối cho mt s m đá p lát Vit Nam
nghiên cu sinh (NCS) la chọn để nghiên cu vấn đề tính khoa hc thc tin
cp thiết hiện nay đối vi khai thác đá khi c ta.
2. Mc tiêu ca lun án
Nghiên cu mi quan h gia h thng khe nt chính trong khi đá với công ngh khai
thác đ xác đnh h s thu hi đá khi hp tn mt s m đá ốp t đc trưng Vit Nam.
3. Đối tưng nghiên cu
- Khe nt và phân b h thng khe nt trong khi đá;
- Công ngh khai thác đá khối s dng ti mt s m đá ốp lát Vit nam;
- H s thu hồi đá khi trong các m đá ốp lát.
4. Phm vi nghiên cu
- Mt s m đá ốp lát Vit Nam.
5. Ni dung nghiên cu
Để đạt đưc mc tiêu ca đề tài, luận án đã tiến hành thc hin các ni dung sau:
- Tng quan v khai thác đá khối Vit Nam và trên thế gii;
- Thu thp và mô hình hóa h thng khe nt trong khối đá;
- Nghiên cu mi quan h gia h thng khe nt vi CNKT cho mt s m đá p lát
Vit Nam;
- Xác đnh h s thu hi đá khi hp lý;
- Áp dng tính toán th cho mt s m đá ốp lát Vit Nam.
2
6. Phương pháp nghiên cứu
Trong quá trình làm lun án, NCS s dụng các phương pháp nghiên cứu sau:
- Phương pháp thu thp và x lý s liu hiện trường;
- Phương pháp thống kê và tng hp;
- Phương pháp phân tích, so sánh;
- Phương pháp chuyên gia;
- Phương pháp nghiên cứu lý thuyết;
- Phương pháp triển khai thc nghim;
- Phương pháp mô hình hóa.
7. Ý nghĩa khoa học và thc tin ca lun án
7.1 Ý nghĩa khoa học
Góp phn b sung cơ s khoa hc trong xác định h s thu hồi đá khối hp lý cho m
đá ốp lát Vit Nam.
7.2 Ý nghĩa thực tin
Kết qu nghiên cu ca lun ánth dùng làm tài liu tham kho khi lp d án, lp
kế hoch khai thác các m đá p lát hiu qu, an toàn, bo v môi trường góp phn phát
trin bn vng ngành công nghip khai thác và chế biến đá khi của đất nưc.
8. Luận điểm bo v
Luận đim 1: H s thu hồi đá khi ph thuc vào mi quan h hình hc gia các
thông s h thng khe nt vi kích thưc yêu cu ca khối đá nguyên khai.
Luận điểm 2: H s thu hồi đá khối hp được xác định trên sở tối ưu kích
thưc khối đá nguyên khai, CNKT bóc tách đá khối phù hp, đảm bo thu hi hiu qu kinh
tế cao nht trong khai thác đá khối.
9. Điểm mi ca lun án
1. Đề xut hoàn thiện phương pháp kho sát, thu thp d liu các thông s h thng
khe nt chính trong khối đá bng công ngh UAV vi thut toán x s liu t đám mây
điểm trên mt s m đá ốp lát Vit Nam.
2. Xác định đưc h s thu hồi đá khối hợp lý tương ứng vi từng điều kin m đá ốp
lát c th Vit Nam bằng phương pháphình hóa theo thông số h thng khe nứt, đồng
b thiết b khai thác chế biến, công ngh khai thác tiêu chuẩn kích thưc sn phẩm đá
p lát.
3. Đề xuất cơ sở la chn và th t ưu tiên sử dng CNKT đá khối theo phương pháp
phân tích th bc AHP kết hp vi phương pháp xếp hạng đa tiêu chí Promethee II (có k
ti chí chi phí sn xut, thu hi tài nguyên, thi gian khai thác mt m3 đá nguyên khai, cht
ng đá khi, bo v môi trưng, an toàn và v sinh lao đng).
10. Cu trúc ca lun án
Ngoài phn m đu, danh mc ch viết tt, danh mc bng biu, hình v, kết lun, i liu
tham kho, luận án đưc kết cu thành 4 cơng gm:
Cơng 1: Tng quan v khai thác đá khi Vit Nam tn thế gii;
Chương 2: Mô hình hóa h thng khe nt trong khi đá;
Chương 3: Nghiên cu mi quan h gia h thng khe nt vi các thông s công
ngh khai thác m đá ốp lát;
Chương 4: Tính toán th nghim cho mt s m đá ốp lát Vit Nam.
Chương 1
TNG QUAN V KHAI THÁC ĐÁ KHỐI VIT NAM
VÀ TRÊN TH GII
1.1. Tng quan v khai thác đá khối Vit Nam
1.1.1 Đặc điểm, phân b tr ng
3
Khai thác đá khối đưc phân b thành 5 vùng gm Trung du min núi phía Bc,
Bc Trung b duyên hi miền Trung, Tây Nguyên, Đông Nam Bộ, Đồng bng sông Cu
Long. Trong đó vùng Trung B Trung du min núi phía Bc hai vùng ln chiếm
11.498 ha và 7.083 ha (chiếm 90% c c).
- Đá khối khu vc trung du, min núi phía Bc phn lớnđá hoa trng khu vc tnh
Yên Bái (nay tnh Lào Cai) thành to trm tích biến cht c, tui Protezozoi mun
Cambri sm, thuc h tng An Phú.
- Đá khối khu vc min Trung Tây Nguyên gm đá hoa trắng khu vc Ngh An
đá granit thuộc phc h Vân Canh, Đèo Cả, Mông, Định Quán Cha Val gm tnh
Gia Lai, Đc Lk và Khánh Hòa.
1.1.2. Hin trng công ngh khai thác đá khi
CNKT gm công ngh tách đá khối, công ngh xúc bc, công ngh vn ti công
ngh chế biến. Công ngh tách đá khối gm các công ngh khoan-n mìn (dây n), công
ngh khoan - n mìn (thuc n), công ngh khoan nêm, công ngh cưa dây, công nghệ cưa
đĩa, hoặc phi hp các công ngh cưa dây- khoan nêm, công ngh cưa đĩa cưa dây, công
ngh cưa đĩa-a dây-khoan nêm. Công ngh xúc bc và vn chuyn gm s dng máy xúc,
máy nâng, cn cu, ô tô. Công ngh chế biến gm ct tm dng cưa đĩa hoc dng cưa i,
đánh bóng ct cnh (Hình 1.1). Nhìn chung, CNKT đá khối ch khác nhau nhiu s
dng công ngh tách đá khi, còn công tác xúc bc, vn chuyn gn tương đồng nhau. Do
đó, việc đánh giá CNKT quan tâm nhiu v công ngh tách đá khối.
Hình 1.1. Sơ đ CNKT trên m đá ốp lát.
1.1.3 H s thu hồi đá khối
- H s thu hồi đá khi địa cht t s gia phn tr ợng đá đủ tiêu chuẩn làm đá
p lát vi tr ng khi địa cht. Việc xác định h s thu hi đá khối địa cht theo h khe
nt theo thang phân cp ca GOST ch tham kho do h s thu hồi địa cht cao, ch yếu
da vào moong khai thác th, giá tr này được s dụng xác định h s thu hồi đá khối cho
m.
- H s thu hồi đá khi trong khai thác là t s gia khối lượng đá khối có kích thước
hình hp ch nhật đảm bo yêu cu nhà máy chế biến vi khối lượng khai thác thc tế trên
m.
- H s thu hi chế biến đá khối t l phn din tích tm ct thu đưc (đơn vị m2)
khối đá nguyên khai (đơn vị m3). Quy trình chế biến đá khi quá trình chia ct khối đá
thành các tm đá p lát theo tiêu chun TCVN 4732:2016 chiu dày 2 cm hoc 3 cm.