
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC MỎ - ĐỊA CHẤT
KHÚC THÀNH ĐÔNG
NGHIÊN CỨU XÂY DỰNG MÔ HÌNH NGUY CƠ TRƯỢT LỞ ĐẤT
SỬ DỤNG TRÍ TUỆ NHÂN TẠO VÀ DỮ LIỆU ĐỊA KHÔNG GIAN
HỖ TRỢ CÔNG TÁC VẬN HÀNH GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ
KHU VỰC MIỀN NÚI PHÍA BẮC VIỆT NAM
NGÀNH: KỸ THUẬT TRẮC ĐỊA – BẢN ĐỒ
MÃ SỐ: 9520503
TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ KỸ THUẬT
Hà Nội - 2025

Công trình được hoàn thành tại: Bộ môn Đo ảnh và Viễn thám, Khoa Trắc địa Bản đồ
và Quản lý đất đai, Trường Đại học Mỏ - Địa chất.
Người hướng dẫn khoa học:
1. PGS.TS Trần Vân Anh
Trường Đại học Mỏ - Địa chất
2. TS Trương Xuân Quang
Trường Khoa học liên ngành và Nghệ thuật, Đại học Quốc gia Hà Nội
Phản biện 1:
PGS.TS Nguyễn Văn Trung
Trường Đại học Mỏ - Địa chất
Phản biện 2:
PGS.TS Nguyễn Châu Lân
Trường Đại học Giao thông vận tải
Phản biện 3:
PGS.TS Trịnh Lê Hùng
Học viện Kỹ thuật Quân sự
Luận án bảo vệ tại Hội đồng đánh giá luận án cấp trường họp tại Trường Đại học Mỏ -
Địa chất vào hồi…giờ, ngày…tháng….năm 2025
Có thể tìm luận án tại:
- Thư viện Quốc gia
- Thư viện Trường Đại học Mỏ - Địa chất

1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu
Trượt lở đất đang diễn biến ngày càng phức tạp, gia tăng cả về tần suất và mức độ
nghiêm trọng, đặc biệt tại các tỉnh miền núi phía Bắc Việt Nam. Đây là khu vực có hệ thống
giao thông đường bộ đóng vai trò huyết mạch.
Trong bối cảnh đó, nhu cầu xây dựng các mô hình cảnh báo sớm nguy cơ trượt lở đất
hiệu quả và chính xác trở nên cấp thiết hơn bao giờ hết. Sự phát triển mạnh mẽ của công
nghệ địa không gian trong những năm gần đây đã mở ra một nguồn thông tin phong phú và
có khả năng cập nhật liên tục. Các mô hình trí tuệ nhân tạo ngày càng chứng tỏ vai trò vượt
trội trong việc giải quyết nhiều bài toán phức tạp trong thực tiễn đời sống. Việc tích hợp trí
tuệ nhân tạo với dữ liệu địa không gian cho phép xây dựng các mô hình cảnh báo nguy cơ
trượt lở đất có độ chính xác cao, khả năng học hỏi và cập nhật theo thời gian.
Trên cơ sở đó, đề tài luận án “Nghiên cứu xây dựng mô hình nguy cơ trượt lở đất
sử dụng trí tuệ nhân tạo và dữ liệu địa không gian hỗ trợ công tác vận hành giao thông
đường bộ khu vực miền núi phía Bắc Việt Nam” mang tính cấp thiết cao, không chỉ ở
phương diện khoa học - công nghệ mà còn ở giá trị thực tiễn đời sống.
2. Mục tiêu nghiên cứu.
Nghiên cứu phát triển mô hình nguy cơ trượt lở đất độ chính xác cao trên cơ sở khai thác
triệt để dữ liệu địa không gian và các thuật toán trí tuệ nhân tạo hỗ trợ công tác vận hành giao
thông đường bộ khu vực miền núi phía Bắc Việt Nam. Thực nghiệm tại huyện Văn Yên, tỉnh
Yên Bái, tập trung trọng điểm dọc các tuyến đường bộ.
3. Nội dung nghiên cứu
- Nghiên cứu tổng quan về mô hình nguy cơ trượt lở đất, dữ liệu địa không gian,
thuật toán trí tuệ nhân tạo trong hỗ trợ công tác vận hành giao thông đường bộ.
- Nghiên cứu phương pháp và đề xuất quy trình kiểm kê trượt lở đất phù hợp với
khu vực nghiên cứu. Sử dụng ảnh viễn thám đa thời gian kết hợp với phân tích địa mạo,
thành lập bản đồ kiểm kê trượt lở đất hằng năm của khu vực thực nghiệm trong giai đoạn
2018-2022 có đầy đủ thông tin thuộc tính như: loại hình trượt, có hay không tác động đến
đường giao thông, có hay không bị tác động bởi con người. So sánh với kết quả kiểm kê
trong lịch sử, điều tra thực địa, xác thực kết quả và đánh giá độ chính xác, tính đầy đủ của
bản đồ kiểm kê.
- Nghiên cứu đánh giá khả năng ứng dụng của tư liệu ảnh viễn thám quang học
Sentinel-2 và radar đa thời gian Sentinel-1, sử dụng các mô hình học máy kết hợp (rừng
ngẫu nhiên, tăng cường độ dốc cực đại) trong việc cải thiện độ chính xác bản đồ lớp phủ để
xây dựng mô hình nguy cơ trượt lở đất phục vụ công tác vận hành giao thông đường bộ tại
khu vực miền núi phía Bắc Việt Nam.
- Xây dựng bộ dữ liệu GIS phục vụ nghiên cứu mô hình nguy cơ trượt lở đất gắn
với giao thông đường bộ của khu vực thực nghiệm gồm: dữ liệu kiểm kê trượt lở đất hằng
năm và các dữ liệu yếu tố ảnh hưởng đến trượt lở đất.
- Nghiên cứu khả năng của mô hình lai MLP-GB giữa thuật toán thuật toán học sâu
và học máy trong xây dựng mô hình nguy cơ trượt lở đất gắn với đường bộ và phục vụ công
tác vận hành giao thông đường bộ.
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu.
- Đối tượng nghiên cứu là mô hình nguy cơ trượt lở đất sử dụng dữ liệu địa không
gian và trí tuệ nhân tạo phục vụ công tác vận hành giao thông đường bộ khu vực miền núi

2
phía Bắc Việt Nam.
- Phạm vi khoa học của đề tài tập trung vào phân tích, đánh giá, thử nghiệm nhằm
xác định mô hình nguy cơ trượt lở đất phù hợp với điều kiện cụ thể của công tác vận hành
giao thông đường bộ khu vực nghiên cứu.
- Phạm vi không gian của đề tài là khu vực miền núi phía Bắc Việt Nam. Thực
nghiệm tại huyện Văn Yên, tỉnh Yên Bái, trọng tâm dọc các tuyến đường bộ.
5. Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp điều tra thực địa;
- Phương pháp thu thập dữ liệu;
- Phương pháp thống kê và phân tích dữ liệu;
- Phương pháp mô hình hóa GIS và viễn thám;
- Phương pháp thực nghiệm;
6. Những luận điểm bảo vệ
Luận điểm 1: Tích hợp dữ liệu địa không gian đa thời gian góp phần tăng cường
thông tin đặc trưng của các biến đầu vào và nâng cao độ tin cậy của mô hình nguy cơ trượt
lở đất khu vực.
Luận điểm 2: Mô hình học máy lai MLP-GB tích hợp dữ liệu kiểm kê trượt lở đất
phù hợp, nâng cao hiệu quả mô hình nguy cơ trượt lở đất phục vụ công tác vận hành giao
thông đường bộ.
7. Những điểm mới của luận án
Điểm mới 1: Hiệu quả của khai thác triệt để dữ liệu địa không gian và tính ưu việt của
thuật toán học máy kết hợp trong tăng cường tính đầy đủ và chính xác của dữ liệu đầu vào cũng
như độ chính xác của mô hình nguy cơ trượt lở đất gắn với đường bộ.
Điểm mới 2: Xác định được sự phù hợp về không gian - thời gian của dữ liệu kiểm kê
trượt lở đất và hiệu quả của thuật toán lai MLP-GB trong xây dựng mô hình nguy cơ trượt lở đất
phục vụ công tác vận hành giao thông đường bộ khu vực miền núi phía Bắc Việt Nam.
8. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn
Ý nghĩa khoa học của luận án:
- Xây dựng cơ sở lý luận cho việc sử dụng dữ liệu địa không gian và các thuật toán
trí tuệ nhân tạo trong mô hình nguy cơ trượt lở đất, phục vụ công tác vận hành giao thông
đường bộ khu vực miền núi phía Bắc Việt Nam.
- Đề xuất quy trình kiểm kê trượt lở đất sử dụng tư liệu ảnh viễn thám đa thời gian
kết hợp địa mạo phù hợp với khu vực nghiên cứu.
- Chứng minh tính hiệu quả của các mô hình học máy kết hợp trong xây dựng mô
hình phân loại lớp phủ, trên cơ sở sử dụng ảnh viễn thám quang học và radar đa thời gian tại
khu vực miền núi phía Bắc Việt Nam.
- Hiệu quả của sử dụng mô hình lai MLP-GB trong xây dựng mô hình nguy cơ trượt
lở đất, phục vụ công tác vận hành giao thông đường bộ khu vực miền núi phía Bắc Việt
Nam, trên cơ sở áp dụng các bộ dữ liệu kiểm kê trượt lở đất phù hợp.
Ý nghĩa thực tiễn của luận án:
- Sản phẩm bản đồ phân vùng nguy cơ trượt lở đất độ chính xác cao là tư liệu hữu
ích cho cơ sở dữ liệu giao thông, phục vụ hoạt động khảo sát lên phương án nâng cấp hạ
tầng đường bộ.
- Sản phẩm là cơ sở để phát triển thêm các hệ thống cảnh báo sớm và đánh giá tổn

3
thương đến hệ thống đường bộ, cho các vùng có nguy cơ ảnh hưởng do trượt lở đất.
- Các quy trình đề xuất trong nghiên cứu là tài liệu hữu ích trong công tác phòng
chống thiên tai và giảm thiểu thiệt hại của trượt lở đất đến công tác vận hành giao thông
đường bộ.
9. Cấu trúc luận án
Ngoài các phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo và phụ lục; cấu trúc của luận án
gồm 3 chương, cụ thể như sau:
Chương 1. Tổng quan về vấn đề nghiên cứu.
Chương 2. Cơ sở khoa học và phương pháp luận xây dựng mô hình nguy cơ trượt lở
đất phục vụ công tác vận hành giao thông đường bộ.
Chương 3. Thực nghiệm xây dựng mô hình nguy cơ trượt lở đất phục vụ công tác
vận hành giao thông đường bộ huyện Văn Yên, tỉnh Yên Bái.
CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1. Trượt lở đất và những ảnh hưởng đến vận hành giao thông đường bộ
1.1.1. Khái niệm và phân loại trượt lở đất
Trượt lở đất (TLĐ) là một dạng thiên tai phổ biến xảy ra tại nhiều khu vực khác nhau trên
thế giới, là quá trình chuyển động của các khối đất đá, tầng địa chất hoặc mảnh vụn tách rời khỏi
nền gốc phía trên cao, vận chuyển xuống khu vực chân mái dốc nơi có vị trí thấp hơn [111]. Theo
Cục Khảo sát Địa chất Hoa Kỳ (USGS), TLĐ được định nghĩa là sự di chuyển của khối đá, mảnh
vụn hoặc đất xuống dưới chân mái dốc do tác dụng của trọng lực [112].
1.1.2. Đường bộ và công tác vận hành giao thông đường bộ
Luật Đường bộ năm 2024 định nghĩa: “Đường bộ bao gồm đường, cầu đường bộ,
cống đường bộ, hầm đường bộ, bến phà đường bộ, cầu phao đường bộ, đường cứu nạn và
các công trình phụ trợ gắn liền với đường bộ”. Đồng thời, hoạt động đường bộ được định
nghĩa bao gồm các cấu phần “hoạt động về quy hoạch, đầu tư, xây dựng, quản lý, sử dụng,
vận hành, khai thác, bảo trì, bảo vệ kết cấu hạ tầng đường bộ; vận tải đường bộ” [1].
Nhìn chung, xét đến hoạt động vận hành giao thông đường bộ có thể đề cập đến
hai cấu phần chính bao gồm:
(1) Vận hành và khai thác hoạt động hệ thống hạ tầng đường bộ, tổ chức giao thông,
đảm bảo an toàn giao thông và kết cấu hạ tầng đường bộ;
(2) Vận hành cơ sở dữ liệu đường bộ phục vụ quy hoạch mạng lưới, phát triển các tuyến
đường bộ, quy hoạch kết cấu hạ tầng đường bộ, đầu tư và xây dựng kết cấu hạ tầng đường bộ.
1.1.3. Tình hình trượt lở đất và những ảnh hưởng đến vận hành giao thông đường bộ
1.2. Tổng quan về mô hình nguy cơ trượt lở đất trong công tác vận hành giao
thông đường bộ
1.2.1. Trên thế giới
Một lượng lớn các nghiên cứu về mô hình nguy cơ trượt lở đất đã được thực hiện
trong 60 năm qua do nhu cầu cấp thiết về thông tin nguy cơ trượt lở đất cho các mục đích
khác nhau như phòng ngừa rủi ro hoặc quy hoạch để bảo vệ khu dân cư và các cơ sở hạ
tầng. Mô hình nguy cơ trượt lở đất được nghiên cứu dựa trên các nhóm phương pháp:
phương pháp chuyên gia (heuristics), phương pháp mô hình quyết định (deterministic),
phương pháp thống kê (statistics), phương pháp mô hình trí tuệ nhân tạo (artificial
intelligence) [20, 32, 45, 52, 53, 60, 61, 111].
Trên thế giới đã có nhiều các nghiên cứu ở các quy mô khác nhau từ cục bộ mái dốc đến

