BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ XÂY DỰNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ GIAO THÔNG VẬN TẢI
BÙI TIẾN TÚ
PHÂN TÍCH ỔN ĐỊNH CƠ NHIỆT CỦA TẤM TRÒN
VÀ VỎ CHỎM THOẢI FGM VÀ FG-GPLRC
TRONG KẾT CẤU CÔNG TRÌNH CÓ XÉT ĐẾN
BIẾN DẠNG TRƯỢT NGANG
Ngành: Kỹ thuật xây dựng công trình đặc biệt
Mã số: 9580206
TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ KỸ THUẬT
HÀ NỘI 2025
Công trình được hoàn thành tại: Trường Đại học Công nghệ Giao
thông vận tải
Người hướng dẫn khoa học:
1. PGS. TS. Nguyễn Thị Phương
2. TS. Ngọc Lý
Phản biện:
Phản biện:
Luận án được bảo vệ trước Hội đồng cấp Trường chấm luận án tiến
sĩ họp tại Trường Đại học Công nghệ Giao thông vận tải
vào hồi … giờ … ngày … tháng … năm
Có thể tìm hiểu luận án tại:
- Thư viện Quốc gia Việt Nam
- Thư viện Trường Đại học Công nghệ Giao thông vận tải
1
MỞ ĐẦU
1. Tính cp thiết ca đề tài
Kết cu công trình dng chm thoi tm tròn đã đưc ng dng
phát trin qua nhiu thế k tiếp tc khẳng định v thế quan trng trong
ngành xây dng hiện đại. Vt liu composite tính biến thiên tên
quc tế Fuctionally Graded Material (viết tt FGM), vt liu
nanocomposite gia cường các “mảnh” graphene tính biến thiên có tên
quc tế Functionally graded graphene platelets reinforced composite
(viết tt FG-GPLRC) độ bn cao, tui th dài tiềm năng ng dng
ln trong ngành xây dng và kiến trúc. Các vt liu FGM và FG-GPLRC
th to ra các cu trúc nh hơn, vững chc ấn tượng hơn. Bài toán
ổn đnh sau mt ổn định phi tuyến hướng nghiên cu quan trng
trong phân tích ng x ca kết cu chm thoi và tm tròn bng FGM và
FG-GPLRC làm cơ sở để đánh giá khả năng chịu ti ca kết cu phc v
trong công tác thiết kế, duy tu, bo trì và bảo dưỡng công trình. Xut phát
t những lý do trên đây, đ tài lun án này nghiên cu Phân tích ổn định
nhiệt ca tm tròn v chm thoi FGM FG-GPLRC trong kết
cấu công trình có xét đến biến dạng trượt ngang.
2. Mc tiêu ca lun án
i. Phân tích ổn định nhiệt phi tuyến ca kết cu chm thoi gm
chm cu, chm parabol, chm sin, chm elip tm tròn làm bng vt
liu FGM FG-GPLRC theo các thuyết (biến dạng trượt bc nht
(FSDT) biến dạng trượt bc ba ca Reddy (R3SDT)), các cách tiếp cn
(theo chuyn v theo hàm ng sut), các phương pháp (Galerkin
Ritz) và các dng nghiệm (lượng giác và đa thức) khác nhau.
ii. Phân tích ảnh hưởng ca các tính cht vt liu d hướng ca FGM
FG-GPLRC đến ng x nhiệt ca kết cu chm thoi tm tròn để
cung cấp sở khoa học đề xut các gii pháp thiết kế dng kết cu
chế to vt liu FGM và FG-GPLRC phù hp vi ng dng thc tế trong
xây dng công trình.
3. Đối tượng và phm vi nghiên cu
Các kết cu chm thoi độ cong phc tp gm chm cu, chm
parabol, chm sin, chm elip kết cu tm tròn. Các loi vt liu tiên
2
tiến gm FGM rng, sandwich FGM lõi rng, FG-GPLRC, FG-GPLRC
rng, và sandwich FG-GPLRC lõi rng.
Phm vi nghiên cu: bài toán ổn định sau mt ổn định đàn hồi phi
tuyến.
4. Phương pháp nghiên cu
Nghiên cu lý thuyết da trên tiếp cn gii tích.
5. Cu trúc ca lun án: gm m đầu, 4 chương, kết lun, danh mc
công trình khoa hc ca tác gi và tài liu tham kho.
Chương 1. TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1. Gii thiu kết cu chm thoi và tm tròn, vt liu FGM và FG-
GPLRC
1.1.3.
Tiềm năng ứng dng ca kết cu công trình chm thoi và tm
tròn bng FGM và FG-GPLRC
Các kết cấu chỏm thoải và tấm tròn bằng FGM và FG-GPLRC có tiềm
năng sử dụng rộng rãi trong các công trình xây dựng gồm:
- Công trình yêu cầu kiến trúc phức tạp: nhà hát, bảo tàng, trung tâm
hội nghị, khách sạn ...
- Công trình trong điều kiện khắc nghiệt: nhà máy, phản ứng hạt
nhân, cơ sở nghiên cứu, nhà thử nghiệm ...
1.2. Tình hình nghiên cứu trong nước quc tế v ng x nhiệt
ca kết cu tm v bng FGM và FG-GPLRC
1.2.3.
Kết cu v chm thoi tm tròn FGM
Chỏm cầu thoải và tấm tròn FGM là những kết cấu có ứng xử cơ nhiệt
phức tạp, thu hút sự quan tâm nghiên cứu sâu rộng trong những năm gần
đây. Đối với tấm tròn FGM [102, 46, 49, 62, 42, 99, 78], và đối với chỏm
cầu thoải FGM [30-32, 81, 103, 94, 37, 28, 125, 126, 17, 24-26, 91, 79].
1.2.4.
Kết cu v chm thoi tm tròn FG-GPLRC
Số lượng các nghiên cứu của kết cấu chỏm cầu thoải tấm tròn FG-
GPRC là ít hơn hẳn so với FGM. Đối với các tấm tròn FG-GPLRC: Huo
cộng sự [61], Javani cộng sự [66], Sobhy [115], Javani cộng sự
[65], Safarpour và cộng sự [101]. Đối với kết cấu chỏm cầu FG-GPLRC:
Heydarpour cộng sự [51], Liu cộng sự [76], Thị Thùy Anh
cộng sự [18].
3
1.3. Tính cht hiu dng ca các loi FGM FG-GPLRC đưc
nghiên cu trong lun án
1.3.1.
FGM rng
Trong nghiên cu ca lun án, FGM rng đưc cu to t gm và kim
loi t phn th tích rng phân b theo hai loi [133]:
- Loi FG-UD: t phn th tích rng phân b đều:
( )
2,
22
k
c m m m c
z h e
E z E E E E E
h
+

= + +


(1.1)
( )
2
22
,
k
c m m m c
z h e
zh
+

= + +


(1.2)
- Loi FG-O: t phn th tích rng phân b không đều:
( )
2
21
22
,
k
c m m m c
z
z h e
E z E E E E E
hh

+

= + + +


 
(1.3)
( )
2
21
22
,
k
c m m m c
z
z h e
zhh

+

= + + +


 
(1.4)
vi
e
độ rng
01e
,
m
các ch s ới để ch thành phn
gm và kim loại tươngng.
H s Poisson ca FGM rỗng được coi là không thay đổi
0 34.=
.
1.3.2.
Sandwich FGM lõi rng
Hình 1.6. Cu trúc sandwich FGM lõi rng
T phn th tích rng ca lp lõi ti tọa đ
z
:
( )
022
cos , pc pc
p
pc
hh
z
V z e z
h

=



(1.6)
hhpc
hfs
hfs
z
o