BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM NỘI
NGUYỄN THỊ THU HÀ
PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC HỢP TÁC GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ
CHO SINH VIÊN NGÀNH GIÁO DỤC MẦM NON
Ở CÁC TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM TRONG DẠY HỌC
HỌC PHẦN SINH HỌC TRẺ EM
Chuyên ngành: Lí luận Pơng pháp dạy học bộ môn Sinh học
số: 9.14.01.11
TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN KHOA HỌC GIÁO DỤC
NỘI – 2026
ng trình được hoàn thành tại khoa Sinh học
Trường Đại học Sư phạm Nội
Ngườiớng dẫn khoa học:
1. PGS.TS. Phan Thị Thanh Hội - Tờng ĐH Sƣ phạm Hà Nội
2. GS.TS. Mai Văn Hƣng - Trƣờng ĐHGD ĐHQG Hà Nội
Phản biện 1: ….
Phản biện 2: …
Phản biện 3: …
Luận án sẽ được bảo vệ trước Hội đồng chấm luận án cấp Trường họp tại Thư
viện Trường Đại học phạm Nội, vào hồi … ngày tháng 3 năm 2026
thể tìm hiểu luận án tại tviện:
Thư viện Quốc Gia, Hà Nội
Thư viện Trường Đại học Sư phạm Hà Nội
1
MỞ ĐẦU
1. do chọn đềi
Theo khuyến nghị của UNESCO (2015) OECD (2018), năng lực
hợp tác giải quyết vấn đề (HTGQVĐ) là một trong những ng lực trọng yếu
của ng n thế kỷ XXI, thể hiện khả năng xác định, phân tích giải
quyết các vấn đề phức hợp thông qua tương tác và phối hợp nhóm. Trong đào
tạo giáo viên, năng lực này giúp SV rèn luyện năng phân công công việc,
trao đổi, thảo luận và phản biện để xử líc tình huống phạm thực tiễn.
Đối với sinh viên (SV) ngành Giáo dục Mầm non (GDMN), năng lực
HTGQVĐ có ý nghĩa đặc biệt quan trọng, giúp họ làm việc nhóm hiệu quả và
giải quyết các tình huống phát sinh trong học tập cũng như trong hoạt động
chămc, nuôi dưỡng và giáo dục trẻ sauy.
Trong chương trình đào tạo cử nhân GDMN, học phần Sinh học trẻ
em (SLHTE) giữ vai trò nền tảng, cung cấp kiến thức về đặc điểm sinh
quy luật phát triển của trẻ mầm non, làm cơ sở cho việc tổ chức các hoạt động
giáo dục phù hợp. Tuy nhiên, nội dung học phần mang tính trừu tượng, nhiều
khái niệm và cơ chế sinh học phức tạp, đòi hỏi SV phảiduy phân tích và
khng vận dụng kiến thức vào thực tiễn. vậy, cần c nghiên cứu
nhằm xây dựng quy trình, biện pháp và công cụ phạm phù hợp để phát
triển năng lực HTGQ cho SV thông qua học phần này, góp phần nâng cao
chất lượng đào tạo giáo viên mầm non hiện nay.
Xuất phát từ những phân tích trên, chúng tôi lựa chọn đề tài “Phát triển
năng lực hợp tác giải quyết vấn đề cho SV ngành GDMN các trường Đại
học Sư phạm trong dạy học học phần Sinh lí học trẻ em” để nghiên cứu luận
án tiến sĩ Khoa học giáo dục, chuyên ngành Lí luận phương pháp dạy học
bộ môn Sinh học.
2. Mục đích nghiên cứu
Nghiên cứu, xác định khung năng lực HTGQ phù hợp với yêu cầu
đào tạo SV ngành GDMN; đề xuất quy trình, xây dựng công cụ phát triển
năng lực HTGQVĐ, vận dụng quy trình và các ng cụ đó trong dạy học học
phần “Sinh lí học trẻ em nhằm phát triển năng lực HTGQVĐ cho SV.
3. Giả thuyết khoa học
Nếu xác định được khung năng lực HTGQVĐ phù hợp với yêu cầu
đào tạo SV ngành GDMN, đề xuất quy trình các công cụ phát triển năng
lực HTGQVĐ, vận dụng quy trình và các công cụ đó trong dạy học học phần
“Sinh học trẻ em” thì sẽ phát triển được năng lực HTGQ cho SV.
4. Khách thể, đốiợng nghiên cứu
- Kch thể nghiên cứu: Quá trình dy hc hc phần “Sinhhọc tr em cho
SV ngành GDMN các trường ĐHSP.
- Đối tượng nghiên cứu: Năng lực HTGQVĐ, quy trình và công cụ phát trin
năng lực HTGQcho SV ngành GDMN.
2
5. Phạm vi nghiên cứu
- Về khách thể nghiên cứu: Học phần Sinh học trẻ em dành cho SV
ngành GDMNcác trường ĐHSP.
- Về đối tượng nghiên cứu: Năng lực HTGQcủa SV ngành GDMN.
- Về địa bàn nghiên cứu: Đề tài tiến hành khảo sát, thực nghiệm SV năm
thứ nhất 3 trường đại học: Trường Đại học Nghệ An, ĐHSP Đại học
Huế và ĐHSP – Đại học Đà Nẵng.
6. Nhiệm vụ nghiên cứu
(1) Nghiên cứu sở luận của đề tài: Tổng hợp các khái niệm liên
quan đến đề tài, xây dựng hệ thống cơ sở lí luận về ng lực HTGQ, phát
triển năng lực HTGQcho SV trong dạy học nói chung và dạy học học
phần SLHTE i riêng.
(2) Điều tra, đánh giá thực trạng dạy học học phần SLHTE một số
trường ĐHSP, khảo sát mức độ phát triển năng lực HTGQcho SV
đánh giáng lực HTGQcủa SV ngành GDMN một số trường ĐHSP.
(3) Xác định khung năng lực HTGQVĐ của SV ngành GDMN. Dựa
o khung năng lực, xây dựng các tiêu chí công cụ đánh giá năng lực
HTGQVĐ của SV.
(4) Đề xuất quy trình dạy học phát triển năng lực HTGQVĐ cho SV và
vận dụng trong dạy học học phần SLHTE các Trường ĐHSP.
(5) Xây dựng tài liệu hướng dẫn học phát triển năng lực HTGQ
các bài tập tình huống n ng cụ dạy học đánh giá ng lực
HTGQVĐ cho SV trong dạy học học phần SLHTE.
(6) Thực nghiệm phạm: Triển khai một số kế hoạch i dạy vận
dụng quy trình các công cụ đã xây dựng như tài liệu hướng dẫn học,
BTTH; đánh giá năng lực HTGQ trước và sau khi thực hiện kế hoạch bài
dạy nhằm đánh giá tính khả thi của quy trình và cácng cụ đã đề xuất.
7. Phƣơng pháp nghiên cứu
Nghiên cứu kết hợp thuyết thực tiễn. (1) Nhóm thuyết: phân
tích, tổng hợp, hệ thống hoá tài liệu khoa học và văn bản pháp quy về năng
lực HTGQVĐ, phát triển năng lực HTGQ để xây dựng cơ sở khung
thuyết; (2) Nhóm thực tiễn: điều tra khảo sát (phiếu hỏi, phỏng vấn) và quan
sát phạm v dạy học học phần SLHTE, thực trạng phát triển năng lực
HTGQVĐ cho SV ngành GDMN; tham vấn chuyên gia để thẩm định khung
thuyết, quy trình, ng cụ phát triển ng lực HTGQVĐ; thực nghiệm sư
phạm tại 03 trường Đại học, đo trước, sau tác động bằng bộ công cụ đánh giá
(bài tập tình huống, rubric); (3) Xử số liệu: thống kê tả và suy luận (t-
test, ANOVA…) bằng phần mềm chuyên dụng cho dữ liệu định lượng; phân
tích nội dung dữ liệu địnhnh.
8. Những đóng góp mới của luận án
(1) p phần hệ thống hóa cơ sở lí luận và cơ sở thực tiễn về năng lực
3
HTGQVĐ và phát triển năng lực HTGQVĐ cho người học trong dạy học nói
chung và dạy họccác Trường ĐHSP nói riêng.
(2) Xác định được khung năng lực HTGQVĐ của SV nói chung SV
ngành GDMN làm cơ sở để xây dựng quy trình và các tiêu chí đánh giá năng
lựcy của SV trong dạy học.
(3) Đề xut được các nguyên tắc, quy trình phát trin năng lc HTGQVĐ
cho SV ngành GDMN và vận dụng trong dạy hc học phần SLHTE.
(4) Xác định được các nguyên tắc, quy trình xây dựng tài liệu ớng
dẫn học phát triển ng lực HTGQvận dụng quy trình xây dựng được
tài liệu hướng dẫn học cho SV ngành GDMN trong DH học phần SLHTE.
(5) Xác định được các nguyên tắc, quy trình xây dựng các BTTH phát
triển ng lực HTGQVĐ, vận dụng quy trình xây dựng được các bài tập tình
huống như công cụ tổ chức dạy học và đánh gng lực HTGQcủa
SV ngành GDMN trong DH học phần SLHTE.
NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
CHƢƠNG 1. CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI
1.1. TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU VỀ NĂNG LỰC HỢP C GIẢI
QUYẾT VẤN ĐỀ
1.1.1. Trên thế giới
c nghiên cứu về hợp tác trong giải quyết vấn đề cho thấy học tập
hợp tác giúp nâng cao rõ rệt kết quả học tập của người học. Heller và cộng sự
(1992) chỉ ra rằng người học giải quyết vấn đề theo nhóm đạt kết quả tốt hơn
so với học cá nhân khi các nhóm hợp tác hiệu quả; ngược lại, nếu thiếu tương
tác hợp tác, kết quả nhóm chphản ánh năng lực nhân nổi trội và th
làm giảm hiệu quả học tập. c nghiên cứu của Cohen, Sharan & Shachar
(1994), Scanlon (2000), Singh (2005) Cooper cộng sự (2008) tiếp tục
khẳng định vai trò tích cực của học tập hợp tác và cho thấy việc sử dụng các
phương pháp phạm dựa trên nhóm nhỏ p phần cải thiện năng lực giải
quyết vấn đề theo thời gian.
Về khái niệm cấu trúc, ng lực hợp tác giải quyết vấn đề
(HTGQVĐ) được xác định khả năng phối hợp duy hành động giữa
các nhân nhằm phân tích, xây dựng và đánh giá giải pháp cho một vấn đề
chung. Heller và Heller (2012) nhấn mạnh việc “cùng tư duy và cùng hiểu sâu
vấn đề”, trong khi Care Griffin (2014) xem HTGQ năng lực của
nhóm trong việc tìm hiểu, đề xuất và thực hiện giải pháp trong các tình huống
thực tiễn, bao gồm hai thành tố chính năng lực hội năng lực nhận
thức. Năng lực y được OECD đưa vào đánh gPISA 2015 được c
định là kĩ năng thiết yếu của thế kỷ XXI.
Về đánh giá năng lực HTGQVĐ, nhiều nghiên cứu dựa trên khung
PISA 2015 đã được triển khai. Yavuz Atar (2019) cho thấy năng lực