HC VIỆN CÔNG NGHỆ BƢU CHÍNH VIỄN THÔNG
---------------------------------
LÊ THỊ HUYN TRANG
THIT K TRM ANTEN T ĐỘNG QUAY BÁM
TRONG THÔNG TIN VỆ TINH
Chuyên ngành: K thut Viễn thông
Mã số: 8.52.02.08
M TẮT LUẬN N THC SĨ
HÀ NỘI - 2020
Luận văn đã hoàn thành tại:
HC VIỆN CÔNG NGHỆ BƢU CHÍNH VIỄN THÔNG
Người hướng dn khoa hc
TS. NGUYN NGC MINH
Phn bin 1: TS. Ngô Đức Thin
Phn bin 2: PGS.TS. Đinh Triều Dương
Luận văn sẽ đưc bo v trước Hội đồng chm luận văn thạc
ti Hc Viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông
Vào lúc: 11h 05 phút ngày 20 tháng 6 năm 2020
Có thể tìm hiểu lun văn tại:
-Thư viện ca Hc Viện Công ngh Bưu chính Viễn thông
1
MỞ ĐẦU
Thông tinh vệ tinh ch mi xut hiệu trong hơn bốn thp k qua nhưng đã phát
trin rất nhanh chóng trên thế giới cũng như trong nước ta, m ra cho mt thi k mi
cho s phát triển trong mọi lĩnh vực khoa học cũng như đời sống nói chung và đc bit
ngành viễn thông nói riêng.
Thông tin vệ tinh đã được ng dụng vào nước ta bắt đầu t những m 80 mở
ra mt s phát triển mi ca viễn thông Việt Nam. Thông tin vệ tin nhiều ưu đim
ni bật vùng phủ sóng rất rng, trin khai lắp đặt nhanh kh năng cung cấp dch
v đa dạng cho người dụng. phương tiện hu hiu nhất để kết nối thông tin liên
lc với các ng xa xôi, biên giới, hải đảo nơi mạng c định không th vi ti
được, đồng thời thông tin vệ tinh nh ưu điểm trin khai lp đặt thiết lập liên lạc
nhanh s phương tiện liên lạc động giúp ng cu kp thời trong các tình huống
khn cp. Các nhà cung cấp thiết b liên lạc v tinh trên thế giới đã đưa ra thị trưng
nhiu chng loi thiết b tính năng h tr cho việc liên lạc v tinh va di chuyn
vừa liên lạc, đó tính năng t bám khi di chuyển COTM (Communication On The
Move). Nguyên tắc bn của COTM đưc trang b anten v tinh khả năng tự
động quan bám, thiết lập đường thông tin không cn phi tm dng hoc dng li
khi đang di chuyển. Mt trong nhng thiết b chính để đáp ứng nh năng vừa liên lc
va di chuyển h thng anten t động quay bám v tinh. Đây hệ thống anten
định hướng t động bám vệ tinh khi đang di chuyển vẫn đảm bảo liên lạc. Chính vì thế
em chọn đề tài “Thiết kế trm anten v tinh t động quay bám trong thông tin vệ
tinh
Ni dung luận văn được trình bày thành 3 chương sau:
Chƣơng 1: Tng quan v h thống thông tin vệ tinh
Chƣơng 2: Trạm mạt đất trong thông tin vệ tinh
Chƣơng 3: Xây dựng tính toán cấu hình trạm anten t động quay m
v tinh
2
CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ THÔNG TIN VỆ TINH
1.1. Cấu trúc tổng quát
Hình 1. 1: Mô hình truyn nhận thông tin của đƣờng truyn v tinh
Mun thiết lp một đường thông tin vệ tinh, trước hết phải phóng một v tinh lên
qũy đạo kh năng thu sóng tuyến điện.V tinh thể vệ tinh th động, ch
phn x sóng tuyến một cách thụ động không khuếch đại biến đổi tn s. V
tinh s thu tín hiu t trm mặt đất biến đổi, khuếch đại và phát lại đến mt hoc nhiu
trm mt đt khác.
1.2. Đặc điểm của thông tin vệ tinh
Thông tin vệ tinh một trong nhng h thng truyn dẫn tuyến, s dng v
tinh đ chuyn tiếp tín hiệu đến các trạm mặt đất. V tinh có những ưu điểm:
- Cấu hình lại h thng mng mặt đất đơn giản, nhanh chóng giảm giá thành
so với các loại khác.
- Giá thành tuyến thông tin không phụ thuộc vào cự ly gia hai trm.
- Có kh năng thông tin quảng bá cũng như thông tin nối điểm
- Có kh năng băng thông rộng.
- Ít chu ảnh hưởng bởi địa hình ca mt đt.
- Dch v thông tin vệ tinh băng tần rộng thể truyn ti bt k nơi nào
trên thế gii
1.3. Băng tần thông tin vệ tinh
Thông tin vệ tinh hệ thống thông tin phương thc truyn dẫn tuyến, bi
vy vic la chọn n định băng tần công tác cho các dch v thông tin vệ tinh rất
quan trọng. Nó phải tho mãn hai điều kiện cơ bản:
- Không y can nhiễu lên các h thống thông tin tuyến khác cũng như dch
v thông tin v tinh trong mng.
- Tn hao truyền sóng nhỏ để gim nh kích thước và giá thành thiết b.
1.4. Phƣơng pháp đa truy nhập trong thông tin vệ tinh
1.4.1. Đa truy nhập phân chia theo tần s (FDMA)
Mi trm mặt đất được ấn định cho mt khoảng băng tần nhất định trong băng
tần quy đnh chung cho h thng. Mỗi khách hàng hay trạm mặt đất ch được thu hoc
phát lưu lượng thông tin của mình trong băng tần đã quy định với cường độ tín hiệu
phi được cân bằng sao cho không gây can nhiễu lên nhau
Tuyến lên
V tinh
Trm mặt đất
Trm mặt đất
Tuyến
3
Ưu đim của FDMA k thuật đơn giản, độ tin cy cao, giá thành h, gia các
trạm không cần s đồng bộ. Tuy nhiên nó cũng có nhược đim:
- Thiếu tính mềm do khi cần thay đổi dung lượng.
- Khi s truy nhập tăng do xuất hin các sản phm nhiễu điều chế n phải gim
công suất phát ca v tinh, n không tn dụng được hết hiu suất làm việc ca b
khuếch đi.
- Phải điều khiển công suất phát của các trạm mặt đất công suất sóng mang tại
đầu vào vệ tinh là như nhau, để tránh hiệu ứng “bắt” (capture effect).
1.4.2. Đa truy nhập phân chia theo thời gian (TDMA)
Phương pháp y mỗi trm mặt đất đưc ấn định cho một “khe thời gian” nhất
định trạm mặt đất ch được thu hoặc phát lưu ng ca trạm mình trong “khe thi
gian” quy định đó được gọi “cụm” (burst). Các “cụm” của mt s trm mặt đất
được sp xếp li trong mt khong thời gian dài hơn gọi là khung TDMA
Đa truy nhập phân chia theo thời gian s dng hiu qu hơn đối với độ rộng băng
tần và tận dụng được công sut ca b khuếch đại công suất cao do mi khung TDMA
ch một sóng mang . H thống TDMA tính mềm do trong việc thay đổi lưu
ng gia các trm ch cần thay đổi đ rộng “cụm” ca mi trm mặt đất.
Nhưng TDMA yêu cầu v trm mt đt phc tạp hơn FDMA, bi vy g thành sẽ đt
hơn vì phi s đng b chính xác giữa các trm và vi v tinh.
1.4.3. Đa truy nhập phân chia theo không gian (SDMA)
Trong thông tin vệ tinh bng vic ph sóng các vùng khác nhau trên mặt đất
phương pháp sử dụng các phân cực sóng khác nhau thì vi ph tn giống nhau th
s dng lại vài lần mà can nhiu b hn chế gia các ngưi s dng.
- Phân cực: các loại phân cực thẳng đứng (VP) phân cực nm ngang (HP).
Phân cực tròn có phân cực tròn bên trái (LHCP) và phân cực tròn bên phải (RHCP),
th được phát đi cùng tn s t v tinh nhưng với hai phân cực khác nhau mà các trạm
mặt đất thu đúng tín hiu ca trạm mình không b can nhiu do s dụng các anten
thu có phân cc khác nhau.
- Vùng phủ sóng: bốn dng ph sóng bản đó là: phủ sóng toàn cu; ph
sóng bán phủ sóng khu vực vùng ph sóng một khu vực khá lớn như bc Mỹ, châu
Âu hoặc Đông nam á và vùng phủ sóng “đốm”.
1.4.4. Đa truy nhập phân chia theo mã (CDMA )
Trong CDMA mi trạm phát sử dng một mã giả ngẫu nhiên duy nhất để tri ph
tín hiệu phát. Phía thu mỗi trm mặt đất thu trong mng phải tạp âm giả ngu
nhiên (PN) giống hệt nhau để khôi phục lại chọn ra thông tin. Nhng mạng khác
th làm việc đồng thời trong cùng phổ tần nhưng với khác nhau thì s không y
can nhiu.
Đa truy nhập phân chia theo mã có các ưu đim:
- Đơn giản vì không yêu cầu đồng b gia các trạm
- Bo mật, ít can nhiễu, có khả năng làm việc vi C/N rt thp.
- S dụng ít tần số, giá thành các trạm mt đt thp.
1.5. Phân hệ thông tin vệ tinh
Chức năng của mt v tinh thông tin thu tín hiu cao tn (RF) t mặt đất
khuếch đại chúng và sau đó phát trở li mt đt.