TP CHÍ Y DƯỢC HC QUÂN S S 3 - 2025
14
TNG HP VÀ ĐÁNH GIÁ HOT TÍNH KHÁNG KHUN CA
CÁC DN CHT 6-IODOPHENYL-3H-BENZO[E][1,3]OXAZINE-2,4-DIONE
Võ Th M Hương1*, Cao Hoàng Hiếu1, Nguyn Vân Anh1
Hunh Th Thúy Qunh1, Trn Th Ngc Lan1, Lê Th Thanh Tho2
Tóm tt
Mc tiêu: Tng hp và đánh giá hot tính kháng khun ca các dn cht
6-iodophenyl-3H-benzo[e][1,3]oxazine-2,4-dione. Phương pháp nghiên cu:
Các dn cht 6-iodophenyl-3H-benzo[e][1,3]oxazine-2,4-dione được tng hp t
nguyên liu acid 5-iodosalicylic qua hai giai đon chính là to liên kết amid và
tng hp 3 dn cht 6-iodophenyl-3H-benzo[e][1,3]oxazine-2,4-dione. Cu trúc
ca các cht trung gian và sn phm được xác định bng nhit độ nóng chy, ph
UV, IR, MS, NMR. Phương pháp th hot tính kháng khun s dng phương pháp
khuếch tán trong thch và phương pháp pha loãng. Kết qu: T acid
5-iodosalicylic đã tng hp được 3 dn cht 6-iodophenyl-3H-benzo[e][1,3]
oxazine-2,4-dione gm: 6-iodo-3-phenyl-3H-benzo[e][1,3]oxazine-2,4-dione,
3-(2-chlorophenyl)-6-iodo-3H-benzo[e][1,3]oxazine-2,4-dione và 3-(3-chlorophenyl)-6-
iodo-3H-benzo[e][1,3]oxazine-2,4-dione; các cht này được nhn dng cu trúc
da trên các ph IR, MS, NMR. Hiu sut các phn ng trung bình đạt 73,91%.
Kết qu đánh giá hot tính kháng khun cho thy c ba dn cht đều có tác dng
đối vi các chng vi khun th nghim. Kết lun: Tng hp được 3 dn cht
6-iodophenyl-3H-benzo[e][1,3]oxazine-2,4-dione có tác dng kháng khun tương
đối mnh, trong đó, hp cht 3b và 3c có kh năng kháng Staphylococcus aureus
và kháng Staphylococcus aureus kháng methicillin, vi giá tr MIC < 2 μg/mL.
T khóa: 1,3-benzoxazin; Dn cht oxazine, Kháng khun.
1Trường Đại hc Y Dược Cn Thơ
2Trường Đại hc Y Dược - Đại hc Quc gia Hà Ni
*Tác gi liên h: Võ Th M Hương (vtmhuong@ctump.edu.vn)
Ngày nhn bài: 04/01/2025
Ngày được chp nhn đăng: 19/02/2025
http://doi.org/10.56535/jmpm.v50i3.1171
TP CHÍ Y DƯỢC HC QUÂN S S 3 - 2025
15
SYNTHESIS AND EVALUATION OF THE ANTIBACTERIAL ACTIVITY
OF 6-IODOPHENYL-3H-BENZO[E][1,3]OXAZINE-2,4-DIONE DERIVATIVES
Abstract
Objectives: To synthesize and evaluate the antibacterial activity of 6-iodophenyl-
3H-benzo[e][1,3]oxazine-2,4-dione derivatives. Methods: 6-iodophenyl-3H-
benzo[e][1,3]oxazine-2,4-dione derivatives were synthesized from the starting
material 5-iodosalicylic acid through two main stages: Amide bond formation and
the synthesis of three 6-iodophenyl-3H-benzo[e][1,3]oxazine-2,4-dione derivatives.
The structures of the intermediates and products were determined using the
melting point, UV, IR, MS, and NMR spectra. The antibacterial activity was tested
using the agar diffusion method and dilution method. Results: From 5-
iodosalicylic acid, three 6-iodophenyl-3H-benzo[e][1,3]oxazine-2,4-dione
derivatives were synthesized, including 6-iodo-3-phenyl-3H-benzo[e][1,3]
oxazine-2,4-dione, 3-(2-chlorophenyl)-6-iodo-3H-benzo[e][1,3]oxazine-2,4-dione,
and 3-(3-chlorophenyl)-6-iodo-3H-benzo[e][1,3]oxazine-2,4-dione. These compounds
were structurally identified based on IR, MS, and NMR spectra. The average yield
of the reactions was 73.91%. The antibacterial activity evaluation revealed that all
three derivatives exhibit significant antimicrobial effects against the tested
bacterial strains. Conclusion: Three 6-iodophenyl-3H-benzo[e][1,3]oxazine-2,4-
dione derivatives were successfully synthesized. These compounds exhibit relatively
strong antibacterial activity, with compounds 3b and 3c showing effectiveness
against Staphylococcus aureus and methicillin-resistant Staphylococcus aureus,
with MIC values < 2 μg/mL.
Keywords: 1,3-benzoxazine; Oxazine derivative; Antibacterial.
ĐẶT VN ĐỀ
Nhóm hp cht 1,3-benzoxazin cùng
các dn xut ca chúng đã và đang được
nghiên cu rng rãi trong lĩnh vc hóa
dược nh vào kh năng sinh hc đa
dng và tim năng ng dng trong điu
tr các bnh lý [1, 2].
Khung cu trúc 1,3-benzoxazin
Đặc bit, các hp cht này đã th
hin hot tính kháng khun và kháng
N
O
1
3
TP CHÍ Y DƯỢC HC QUÂN S S 3 - 2025
16
nm mnh m, m ra trin vng ng
dng trong điu tr các bnh nhim
khun, nht là đối vi nhng chng vi
khun kháng thuc [3, 4]. Nghiên
cu trước đây v các dn xut
1,3-benzoxazindion cho thy kh năng
kháng khun mnh vi giá tr MIC đạt
2 μg/mL và kháng nm vi giá tr MIC
là 16 μg/mL, khng định tim năng ln
ca chúng trong vic phát trin các
dược phm kháng khun mi, là thành
phn hóa hc ca các dn xut để nâng
cao hot tính sinh hc và m rng ph
tác dng. Do đó, cn phi tiếp tc
nghiên cu, ci tiến và phát trin thêm
các dn xut mi nhm nâng cao hiu
qu điu tr các nhim khun. Trên cơ
s đó, nghiên cu này nhm: Tng hp
các dn cht 6-iodophenyl-3H-benzo
[e][1,3]oxazine-2,4-dione t nguyên
liu đầu là acid 5-iodosalicylic, đồng
thi, đánh giá hot tính kháng khun
ca các hp cht này.
ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP
NGHIÊN CU
1. Đối tượng nghiên cu
Gm 3 dn cht 6-iodophenyl-3H-
benzo[e][1,3]oxazine-2,4-dione và kh
năng kháng khun ca chúng.
* Nguyên liu, thiết b: Acid
5-iodosalicylic, anilin, 2-cloroanilin,
3-cloroanilin (Across, B), toluen
(Trung Quc), ethylcloroformat, PCl3
(Merck, Đức) theo tiêu chun tinh khiết,
cht chun Dimethyl sulfoxide
(DMSO) 10% dùng trong nuôi cy.
Các môi trường nuôi cy vi khun:
Tryptic Soy Broth (TSB), Tryptic Soy
Agar (TSA), Thch Mueller-Hinton
(MHA); các chng vi khun th
nghim: Escherichia (E.) coli ATCC
25922, Pseudomonas (P.) aeruginosa
ATCC 27853, Streptococcus (S.)
faecalis ATCC 29212, Staphylococcus
(S.) aureus ATCC 29213, S. aureus
kháng methicillin (MRSA) ATCC
43300.
Thiết b: Bn sc ký lp mng
silicagel GF 254 (hãng Merck - Đức),
y đo nhit độ nóng chy Stuart
SMP10 (Cole Palmer, Anh); máy đo
ph UV-VIS Labomed UVD - 3500,
y đo ph IR Anpha T Bruker (Đức),
y đo ph MS micrOTOF-Q 10187,
y đo ph 1H-NMR và 13C-NMR
Brucker 500MHz (Thy Sĩ) và các thiết
b khác.
TP CHÍ Y DƯỢC HC QUÂN S S 3 - 2025
17
2. Phương pháp nghiên cu
Ba dn cht 6-iodophenyl-3H-benzo[e][1,3]oxazine-2,4-dione được tng hp t
nguyên liu ban đầu là acid 5-iodosalicylic thông qua hai bước:
Bước 1: Tng hp dn cht 5-iodosalicylanilid (2a-2c).
OH
COOH
+
NH2
120-125 oC
OH
C
H
N
O
R'
R'
PCl3
II
(2a-2c)
a: R = H; b: R = 2-Cl; c: R = 3-Cl 
Bước 2: Tng hp 3 dn cht 6-iodophenyl-3H-benzo[e][1,3]oxazine-2,4-dione
(3a-3c).
Kho sát hot tính kháng khun: S dng phương pháp khuếch tán trong thch
và phương pháp pha loãng để xác định hot tính kháng khun song song vi chng
âm là dung môi DMSO [5].
3. Đạo đức nghiên cu
Nghiên cu đã được s cho phép và thc hin theo quy định ca Trường Đại
hc Y Dược Cn Thơ. S liu nghiên cu được Trường Đại hc Y Dược Cn Thơ
cho phép s dng và công b. Nhóm tác gi cam kết không có xung đột li ích
trong nghiên cu.
ϭ
Ϯ
ϯ
ϰ
ϱ
ϲ
ϭ
Ϯ
ϯ
ϰ
ϱ
TP CHÍ Y DƯỢC HC QUÂN S S 3 - 2025
18
KT QU NGHIÊN CU
1. Kết qu tng hp hóa hc
* Tng hp dn cht 5-iodosalicylanilid
(2a-2c):
Trong bình cu đáy tròn 250mL,
cho vào 13,2g (0,05mol) acid
5-iodosalicylic và 5,56mL (0,05mol)
anilin, thêm vào 40 - 45mL toluen, cm
t khuy đều trên bếp khuy t. Bình
cu được ni vi h thng sinh hàn
(trong đó có bình lng gn) và nhit kế.
Sau đó, thêm vào khong 2,5mL PCl
(khong 0,028mol) vào bình gn đã
được ni vào h thng sinh hàn, nh t
t vào hn hp phn ng trong bình cu,
khuy đều trên bếp khuy t. Sau khi
hết lượng PCl, tiếp tc khuy đều hn
hp và đun nóng. Tiến hành đun hi lưu
hn hp phn ng nhit độ 120 -
125°C trong vòng 2 - 4 gi cho đến khi
hết hơi khí HCl bay ra. Khi phn ng
kết thúc, để hn hp ngui bt, sau đó
thêm dung dch NaHCO bão hòa đến
pH 9 - 10 (thêm NaHCO ngay sau khi
đổ hn hp phn ng vào, trong khong
5 phút, tránh để toluen bay hơi làm mt
sn phm). Khuy k hn hp, lc ly
ta và ra ta bng nước ct đến pH
trung tính. Sau đó, thêm HCl 10% vào
dung dch đến pH 1 - 2, khuy đều ri
lc ly ta, ra ta ln na bng nước
ct đến pH trung tính. Cui cùng, sy
ta nhit độ 60°C để thu được sn
phm thô. Tinh chế sn phm thô bng
cách hòa tan trong ethanol nóng,
ty màu bng than hot tính, sau đó kết
tinh li trong ethanol để thu được sn
phm tinh khiết.
Tiến hành như quy trình đã nêu vi
0,05mol 2-cloroanilin 0,05mol
3-cloroanilin, chúng tôi đã tng hp
được 3 cht (2a-2c) như sau:
5-iodosalicylanilid (2a):
Hiu sut: 73,74% (12,5g). Tinh th
hình kim màu trng không tan trong
nước, tan trong cloroform, aceton,
methanol, pyridin. Nhit độ nóng chy
220,8oC. UVmax(nm): 327,5; 221. IR
(cm-1): 3326(Q-OH), 1607(Q-C=O),
820(G=CH), 617(Q-C-I). 1H-NMR
(500MHz, DMSO-d6, Gppm): 11,89 (s;
1H; NH amid); 10,39 (s, 1H, OH
phenol); 8,22 (d; J=2; 1H, H6); 7,7 (m;
3H; H3’; H4’; H5’); 7,34 (t; J= 7,75; 2H;
H2’; H6’); 7,14 (t; J=7,5; 1H; H4). 13C-
NMR (125MHz, DMSO-d6, Gppm):
165 (C=O, amid); 157,9 (C2); 141,6
(C4); 138 (C1’); 137 (C6); 128,7 (C3’;
C5’); 124 (C4); 120,9 (C2’; C6’); 120,5
(C1); 119,9 (C3); 80,9 (C5). C13H10O2NI
[M+Na]+ m/z = 362 (d kiến), m/z =
361,9 (thc tế).
2'-cloro-5-iodosalicylanilid (2b):
Hiu sut: 85,67% (16g). Tinh th
hình kim màu trng không tan trong
nước, tan trong cloroform, aceton,
methanol, pyridin… Nhit độ nóng
chy 211,4oC. UVmax(nm) : 357; 277,5;
221. IR (cm-1): 3221(Q-OH), 1630(Q-