Tng lun s 1/2021
CHÍNH SÁCH ĐI MI SÁNG TO CA MT S C CHÂU Á
HÀM Ý CHÍNH SÁCH CHO VIT NAM
1
Mục lục
Li gii thiu ..................................................................................................... 2
I. CÁC VN ĐỀ CHUNG V CHÍNH SÁCH ĐỔI MI SÁNG TO ............. 3
1.1. Định nghĩa chính sách đổi mi sáng to ................................................... 3
1.2. S cn thiết ca chính sách đổi mi sáng to ........................................... 4
1.3. Các công c của chính sách đổi mi sáng to ........................................... 6
1.4. Tác động ca các công c chính sách đổi mi sáng to ............................ 8
1.5. Qun lý/qun tr chính sách đổi mi sáng to ........................................... 9
II. CHÍNH SÁCH ĐỔI MI SÁNG TO CA MT S C CHÂU Á ... 10
2.1. Nht Bn ................................................................................................ 10
2.2. Hàn Quc ............................................................................................... 16
2.3. Trung Quc ............................................................................................ 22
2.4. Ấn Độ .................................................................................................... 30
2.5. Malaysia ................................................................................................ 36
2.6. Thái Lan ................................................................................................ 42
KT LUN - HÀM Ý CHÍNH SÁCH CHO VIT NAM ............................... 47
Tài liu tham kho chính .................................................................................. 52
2
Lời giới thiệu
Những năm gần đây, nhiều hc thuyết đã được đề ra để gii thích nguyên nhân
mt s quốc gia đã “công nghiệp hóa và bt kịp” thành công và hiện gi h đang trong
“giai đon hu bt kịp” vươn lên hàng đầu trong ĐMST quy toàn cầu (như
Nht Bn, Hàn Quc, Trung Quc), trong khi nhiu quốc gia khác (như Ấn Độ,
Malaysia, Thái Lan, Indonesia Việt Nam) chưa bứt phá đưc hoc thm chí “mắc
kẹt” trong giai đoạn công nghiệp a bt kịp”. Một trong nhng nguyên nhân
hàng đầu dẫn đến s khác bit hai nhóm quc gia trên chính vic vic y dng
thc hin thành công chính sách đi mi sáng tạo (ĐMST). Trung Quốc đã thành
công vi khái nim “ĐMST nội sinh/bản địa”, Hàn Quốc đã ớc sang giai đoạn “nền
kinh tế ĐMST” (Innovation Economy hay Innovation-Based Economy, cũng gọi
Innovation - Driven Economy, ly ĐMST làm động lc).
Sự thành công trong ĐMST ba ớc trên cũng cho thấy do tại sao cần các
chính sách ĐMST. một phần của chính sách công rộng hơn chính sách công
nghệ, các chính sách ĐMST cần thiết đkhắc phục các lỗi về thị trường, năng lực
và hệ thống. Chính sách ĐMST có nhiều công cụ khác nhau, mục tiêu và tác dụng của
mỗi công cụ cũng khác nhau mỗi quốc gia. Tuy nhiên, trong mỗi giai đoạn phát
triển, từ tiền công nghiệp hóa, công nghiệp hóa bắt kịp, đến hậu bắt kịp đều
những chính sách ĐMST đặc thù Nhật Bản, Hàn Quốc, Trung Quốc cùng áp dụng
và họ đều công nghiệp hóa và bắt kịp thành công.
Để giúp bạn đọc thêm thông tin về chính sách ĐMST Nhật Bản, Hàn Quốc,
Trung Quốc một số nước châu Á khác, thông qua phân tích chính ch ĐMST đã
giúp những ớc thành công trong công nghiệp hóa bắt kịp, ng như bài học từ
những nước tụt hậu, từ đó đưa ra một số hàm ý chính sách về ĐMST cho Việt Nam để
bứt phá trong giai đoạn hiện nay, Cục Thông tin khoa học công nghệ quốc gia biên
soạn tổng luận “CHÍNH SÁCH ĐỔI MỚI SÁNG TẠO CỦA MỘT SỐ NƯỚC CHÂU
Á VÀ HÀM Ý CHÍNH SÁCH CHO VIỆT NAM”.
Xin trân trọng giới thiệu.
CỤC THÔNG TIN KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ QUỐC GIA
3
I. CÁC VẤN ĐỀ CHUNG VỀ CHÍNH SÁCH ĐỔI MỚI SÁNG TẠO
1.1. Định nghĩa chính sách đổi mới sáng tạo
Đổi mi sáng to (ĐMST) (innovation) th được định nghĩa kết qu của “sự
kết hp mới” giữa kiến thức, năng lực ngun lc (Schumpeter, 1934). Khác vi
sáng chế (invention), được định nghĩa một ý tưởng mi l v cách thc hin mi
việc”, ĐMST một khái nim bao gm nhng gì được “thực hin trong thc tế”. Góc
nhìn y điểm chung tạo ra điều đó mới m; tuy nhiên, liu các ý ng mi
được thc hin v mt kinh tế hi hay không lại khác nhau. ĐMST cũng bao
gm ĐMST sản phẩm và ĐMST quy trình. Do đó, nghiên cứu ĐMST đã được liên kết
vi khoa hc công ngh (KH&CN), tp trung vào các t chc qun các hot
động ĐMST về “s đồng phát trin ca công ngh th chế” đòi hi các h thng
mi phù hp vi công ngh mi (Nelson & Sampat, 2001).
Các chính sách ĐMST đã được xác định theo nhiu cách khác nhau vào các thi
điểm khác nhau các động lc khác nhau. Mt s chính sách y th liên quan
đến s thay đổi thut ng. d, phn ln những được gi chính sách ĐMST
ngày nay thực ra trước đây được đưa ra dưới chính sách công nghip, khoa hc,
nghiên cu hoc công ngh. V mặt này, các chính sách ĐMST khái nim rộng hơn
các chính sách công ngh hiện có, được định nghĩa là “các chính sách liên quan đến s
can thip ca chính ph vào nn kinh tế vi mục đích ảnh hưởng đến quá trình ĐMST
công nghệ.” Chính sách ĐMST phải coi ĐMST một quan đim tng th rng
ngoài sáng chế (Edler & Fagerberg, 2013). Ngoài các mc tiêu kinh tế, còn tìm
cách tích hp KH&CN vi s xut hin ca các mc tiêu chính sách mi, chng hn
như cải thin cht lượng cuc sng, nâng cao tính bn vng hi nhp hi. Do
đó, các chính sách ĐMST th được chia thành 3 dng, đó các chính sách theo
định hướng s mnh, sáng chế và h thng (Edler & Fagerberg, 2013).
Các chính sách định ng s mnh th được t như một khoa hc ln
cung cp các gii pháp cho các vấn đề hi thc tế c thể. Đặc điểm ni bt ca
các chính sách này tính tp trung. Các nhà hoạch định chính sách tp trung vào mt
s công ngh, chng hạn như hàng không vũ trụ, điện t năng lưng hạt nhân. Hơn
na, các nhà hoạch định chính sách đã áp dụng các chính sách như vy t rất lâu trưc
khi chính sách ĐMST, d, mục đích quốc phòng. Nhiều ĐMST quan trng
mang li hiu qu kinh tế to ln là kết qu ca các chính sách này.
Các chính sách định hướng sáng chế trng tâm hp tập trung vào giai đoạn
trước, đặc bit nghiên cu phát trin (R&D) sáng chế. Hiu qu kinh tế
hi thông qua s lan ta khai thác cho th trưng (Edler & Fagerberg, 2013). Gi
định bản ca các chính sách y công ngh th li ích tiềm năng cho toàn
xã hội. Trong giai đoạn sau Chiến tranh thế gii th hai cho đến những m 1960, các
nhà hoạch định chính sách vi nhng gi định y đã đưa ra các chính sách dẫn đến
vic thành lp các t chc công mi, chng hạn như hội đồng nghiên cu. Các chính
sách định hướng sáng chế thường được coi mt phn ca chính sách R& hoc khoa
hc; tuy nhiên, chúng thường được phân loại đơn giản các chính sách ĐMST ngày
nay (Edler & Fagerberg, 2013).
Các chính sách theo định hướng h thống đã đưc chú trng trong thi gian gn
đây. Các chính sách như vy bt ngun t h thống ĐMST quc gia (NIS). Khái nim
4
v NIS tr nên ph biến rng i trong nhng năm 1980. Lundvall (1992) đã đnh
nghĩa NIS là “các yếu t và mi quan h tương tác trong việc sn xut, truyn bá và s
dng kiến thc mi và hu ích v mt kinh tế ... nm trong biên gii ca mt quc
gia.” Các chính ch định hướng h thng tp trung vào mức độ tương tác giữa các b
phn khác nhau (tác nhân) ca h thng, thành phn yêu cu ci tiến hoặc nơi các tác
nhân nên tham gia. T chc Hp tác Phát trin Kinh tế (OECD) có các đánh giá
tư vấn chính sách theo định hướng h thng.
Các NIS th được phân loi rng rãi thành các nn kinh tế th trưng t do (ví
dụ: Vương quốc Anh Hoa K) các nn kinh tế th trưng phi hp (ví dụ: Đức
Nht Bn). Mi loi một cách khác nhau để tạo ra ĐMST. Nn kinh tế th
trưng t do phù hp với ĐMST căn bản da trên tri thc khoa học đòi hi s linh
hot trong ngun vốn. Ngưc li, các nn kinh tế th trưng phi hp php vi
ĐMST gia tăng dựa trên quyết tích y trong lĩnh vực y c mi quan h lâu
dài vi th trường lao đng ni b (Coriat & Weinstein, 2004).
1.2. Sự cần thiết của chính sách đổi mới sáng tạo
Những sở thuyết đằng sau chính sách đổi mi sáng to (ĐMST) gì? Mt
s chính sách ĐMST, chng hn như nhng chính sách h tr nghiên cu và phát trin
(R&D) công ngh quân sự, đã được theo đuổi trong nhiu thế k. dụ, quan D
án Nghiên cu Tiên tiến Quc phòng (DARPA) Hoa K tp trung vào vic tìm cách
tn dng kiến thc mới thu được t nghiên cu. c công ngh động phản lc,
radar, năng ng hạt nhân, GPS Internet ban đầu được khởi xướng, tài tr hoc
thậm chí được phát trin bi các d án nghiên cu quân s. Đầu vào vic to ra
truyn kiến thc ngoài mục đích quân sự điều quan trọng. Nhà nước hiện đại
luôn ng h vic to ra tri thc khoa hc, công ngh ĐMST, như một phn trong
các s mnh chính sách ct lõi ca mình.
S cn thiết ca mt chính sách ĐMST th được tóm tt trong ba cách ng x
(Bng 1.1). Những lý do sau đây nhn mnh s cn thiết ca chính sách ĐMST. Lý do
đầu tiên là tht bi th trưng (Market Failure). Sáng tạo đã khó và kiếm được tin
nh ĐMST còn khó hơn. Tuy nhiên, ĐMST lan truyn nhanh chóng gia các th
trưng rt d bắt chước. Do đó, các nhà ĐMST th thy khó thu hi nhng chi
phí y mặc đã đầu rất nhiu tin vào R&D. Trong nn kinh tế da trên tri thc
ngày nay, s lan tràn tri thc không ch định đang ngày càng cng c s tht bi ca
th trưng. dụ, các hãng c phẩm đầu hàng t USD vào vic phát trin các
loi thuc mi; tuy nhiên, thuc gốc thường được sn xut ph biến d dàng. Do
đó, các chính phủ s dng nhiu phương pháp khác nhau để bo v đặc li kinh tế ca
các nhà ĐMST thông qua các chính sách, chng hạn như bảo v bng ng chế
quyn s hu trí tu.
Nguyên nhân th hai tht bi h thng. Khái nim “path dependency” - s
ph thuộc con đường. Tc s phát trin ca mt quc gia b ph thuc vào s la
chọn con đường đi ban đầu, bi chính s la chọn đó cùng quá trình phát trin h
thống tương ng s khiến nhng ci cách v sau tr nên khó khăn phi tr giá đắt.
Cũng vậy, t đặc điểm s ph thuộc con đường ca qu đạo ng ngh, các quá trình
ĐMST th trong nguy bị khóa cht bi các công ngh hin có. vy, công
ngh được phát trin ph thuc vào các hình hoặc con đường trước đây (ví d, các