TP CHÍ Y HC VIT NAM TP 542 - THÁNG 9 - S CHUYÊN ĐỀ - 2024
181
TNG QUAN TÌNH HÌNH S DNG C PHƯƠNG PHÁP ĐIU TR DÙNG
THUC VÀ KHÔNG DÙNG THUC TI BNH VIN ĐI HỌC Y DƯC
THÀNH PH H CHÍ MINH CƠ SỞ 3 M 2023
Kiu Xuân Thy1,2, Dơng Th Phơng Trang2,
Phan Qunh Trang2, Phan Lê Đình Trung1, H Hng Thy1
TÓM TT19
Mc tiêu: Xác đnh t l c phương pháp
điu tr dùng thuc và không dùng thuc ti Bnh
vin Đi hc Y Dược Thành ph H Chí Minh
s 3 (BV ĐHYD TP.HCM CS3) năm 2023.
Đối tợng và phơng pháp nghiên cu: Thiết
kế nghn cu t ct ngang da trên h
đin t và h bnh án giy ca người bnh
(NB) điều tr ni trú và ngoi trú tại BV ĐHYD
TP.HCM CS3 năm 2023. Thi gian nghiên cu
t tháng 01/2024 06/2024 ti BV ĐHYD
TP.HCM CS3. Phân tích s liu bng phn
mm STATA 16.0, Microsoft Excel 2016. c
biến định nh được t bng tn s và t l
(%). c biến định lượng có phân phi chun
đưc mô t bng giá tr trung bình ± đ lch
chun, các biến định lượng không phân phi
chun được mô t bng g tr trung v (khong
t phân v). c ch tiêu nghiên cu bao gm:
c nhóm thuc y y Y hc c truyn
(YHCT) thường ng, t l c phương pháp
điu tr không dùng thuc, t l c nhóm
phương pháp châm cu, t l các phương pháp
1Bệnh viện Đại hc Y Dược thành ph H Chí
Minh sở 3
2Khoa Y hc Cổ truyn, Đại hc Y Dược Thành
ph Hồ Chí Minh
Chịu trách nhiệm chính: Kiều Xuân Thy
Email: kxthy@ump.edu.vn
Ngày nhn bài: 28.6.2024
Ngày phn biện khoa hc: 1.7.2024
Ngày duyt bài: 1.8.2024
châm cứu phân theo đc điểm dch t hc. Kết
qu: Kết qu nghiên cu cho thy trong năm
2023, s h sơ ngoại trú đt tiêu chun nghiên
cu 21659 và h ni trú đt yêu cu811.
T l NB s dng kết hp thuc Đông vày y
chiếm t l cao (>70%). Trong c phương pháp
điu tr không dùng thuc, châm cứu được áp
dng vi t l 65,36%, trong đó cy ch chiếm
t l cao nht (39,75%). Kết lun: T l các
phương pháp điu tr không dùng thuc và các
nhóm thuc Đông y y thường dùng ti BV
ĐHYD TP.HCM CS3 có s tương đng vi
c nghiên cứu trước đó tại c bnh vin YHCT.
Các thông tin t nghiên cứucăn c giúp BV
ĐHYD TP.HCM CS3 phát trin theo ng
Bnh viện đa khoa YHCT đng thi xây dng
phác đ điu tr kết hp Đông Tây y cho NB
đến điều tr ti bnh vin.
T khóa: Y hc c truyn, điều tr dùng
thuc, điều tr không dùng thuc, châm cu, cy
ch
SUMMARY
OVERVIEW OF THE USE OF DRUG
AND NON-DRUG THERAPIES AT
UNIVERSITY MEDICAL CENTER HO
CHI MINH CITY BRANCH NO.3
IN 2023
Objectives: Determine the proportion of
drug and non-drug therapies at University
Medical Center Ho Chi Minh Branch No.3
(University Medical Center HCMC Branch
No.3) in 2023. Methods: Across-sectional study
HI NGH KHOA HC K THUT QUC T THƯỜNG NIÊN LN TH XX ĐÀO TẠO Y KHOA LIÊN TC Y HC C TRUYN 2024
182
based on electronic medical records and paper
medical records of patients treated inpatient and
outpatient at University Medical Center HCMC
Branch No.3 in 2023. Implementation time from
January to June 2024, at University Medical
Center HCMC Branch No.3. Data analysis
using STATA 16.0, Microsoft Excel 2016
software. Quantitative variables with standard
distribution are described by mean and standard
deviation. Quantitative variables without a
standard distribution are described by the median
value (Interquartile range). Research targets
include: groups of commonly used Western
medicine and Traditional medicine, the
proportion of non-drug therapies methods, the
proportion of groups of acupuncture methods,the
proportion of acupuncture methods are classified
according to epidemiological characteristics.
Results: In 2023, outpatient records that meet
research standards are 21,659 and satisfactory
inpatient record is 811. The proportion of
patients using a combination of Western and
Traditional medicine is high (>70%). Among
non-drug therapies, acupuncture accounts for
65.36%, of which Catgut Embedding Therapy
accounts for the highest proportion (39.75%).
Conclusion: The proportion of non-drug therapy
methods and commonly used Western and
Traditional medicine groups at University
Medical Center HCMC Branch No.3 is similar
to previous studies at Traditional Medicine
hospitals. The information from the study is the
basis for helping University Medical Center
HCMC Branch No.3 develops in the direction
of Traditional General Hospital and develops a
treatment regimen combining Traditional
Medicine and Western Medicine for patients
coming for treatment at University Medical
Center HCMC Branch No.3.
Keywords: Traditional Medicine, Drug
therapy, Non-drug therapy, Acupuncture, Catgut
Embedding Therapy
I. ĐẶT VN ĐỀ
Y hc c truyn là mt nn y hc có lch
s lâu đời. Điu tr bằng YHCT đa dng
các phương pháp khác nhau, phân thành hai
nhóm chính: điu tr dùng thuốc điều tr
không dùng thuốc. Các phương pháp dùng
thuc gm: ngâm thuốc, đặt thuốc, xông hơi
thuc, khí dung, thuốc, chườm thuc,
thuc dùng ngoài da, thuốc dùng đưng
ung, thuốc dùng đưng tiêm truyền tĩnh
mạch. Các phương pháp không dùng thuc
gm: xoa bóp, bm huyệt, dưng sinh, khí
công, các phương pháp châm, cứu, giác i,
cy ch, chích l [1]. Trong các phương pháp
nêu trên, châm cu là mt trong s nhng
cách thức điu tr bằng YHCT đưc áp dng
ph biến. Châm cu vi nhiu nh thc
loại nh châm khác nhau như: o châm,
điện châm, nhĩ châm, đu châm, mai hoa
châm, cy ch, laser châm... [2]
Hin nay, nhiu bnh viện đã đang
thc hin kế hoch kho t tình nh áp
dụng các phương pháp điều tr ti bnh vin
ca mình. Tuy nhiên mi bnh vin vi mi
mô nh khác nhau (BV Ph sản, BV Đa
khoa, BV Nhi Đồng…) mang tính đặc thù
riêng dẫn đến vic tham kho áp dng
các bnh vin khác nhau tr nên khó khăn,
trong đó có bệnh vin YHCT [3],[4]. Các
bnh viện YHCT đang áp dụng đa dng các
phương pháp điều tr dùng thuc không
dùng thuc. Tuy nhiên, s ng các nghiên
cu kho sát v vic áp dụng các phương
pháp điu tr ti các bnh vin YHCT còn
hn chế. Nhn thy s ng các nghiên cu
kho sát v vic ng dụng các phương pháp
điu tr dùng thuc không dùng thuc ti
các bnh vin YHCT không nhiều, do đó
chúng tôi tiến hành nghiên cu kho sát vic
ng dụng các phương pháp điều tr dùng
TP CHÍ Y HC VIT NAM TP 542 - THÁNG 9 - S CHUYÊN ĐỀ - 2024
183
thuc không dùng thuc tại BV ĐHYD
TP.HCM CS3.
Mc tiêu nghiên cu:
- Xác định t l các phương pháp điều tr
dùng thuc không dùng thuc ca NB
điu tr tại BV ĐHYD TP.HCM – CS3
- Xác định tn s s dụng các phương
pháp châm cứu phân tích theo đặc đim
nhóm tui của NB điều tr tại BV ĐHYD
TP.HCM CS3
II. ĐI TƯNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. Đối tng nghiên cu: H bệnh
án ca NB nhp viện điều tr tại BV ĐHYD
TP.HCM CS3 trong năm 2023.
Tiêu chun chn la
H NB nhập viện điu tr ni t
ngoi ttại BV ĐHYD TP.HCM CS3
ngày nhp vin xut vin t ngày
01/01/2023 đến 31/12/2023, lưu trữ đầy
đủ các thông tin cn kho sát.
Tiêu chun loi tr
Nhng h của NB đưc chẩn đoán
bệnh nhưng không hoàn chỉnh, không đầy đủ
các thông tin cn kho sát. NB trn vin.
Đnh nghĩa biến s phương pháp điều
tr
- Phương pháp điều tr dùng thuc: là
biến định danh, gm nhóm thuc Y hc hin
đại (YH) và nhóm thuc YHCT.
- Phương pháp điều tr không dùng
thuc: là biến định danh, gm 4 nhóm: châm
cu, xoa bóp bm huyt, tập dưỡng sinh, vt
lý tr liệu. Trong đó, các phương pháp châm
cu gồm có: mai hoa châm, hào châm, nhĩ
châm, ôn châm, cy ch, thy châm, chích l,
laser châm, điện châm.
2.2. Phơng pháp nghiên cứu
Thiết kế nghiên cu
Mô t ct ngang
Thi gian nghiên cu: 01/2024
06/2024
Các bưc thc hin
Tra cu h bệnh án của NB điều tr
ni tngoi ttại BV ĐHYD TP.HCM
CS3 điều tr t 01/01/2023 đến 31/12/2023.
Kim tra tiêu chun la chn tu chun
loi tr. Thu thp s liu theo biu mu thu
thp s liu. Nhp s liu vào Excel 2016
phân tích bng Excel 2016, STATA 16.0.
Phân tích s liu da trên ch tiêu nghiên cu
Phương pháp công cụ thu thp s
liu
Đ d liu nghiên cu v tình hình s
dụng các phương pháp điều tr, chúng tôi đã
tiến hành tra cu hi cu toàn b h bệnh
án ca NB ni trú ngoại trú trong m
2023.
X lý s liu
Nhp s liu bng phn mm Microsoft
Excel 2016. X lý thng bng phn mm
STATA 16.0. Các biến định tính đưc mô t
bng tn s và t l (%). Các biến định lưng
phân phi chuẩn đưc t bng giá tr
trung nh ± độ lch chun, các biến định
ng không phân phi chuẩn được mô t
bng giá tr trung v (khong t phân v).
2.3. Y đức
Nghiên cứu đưc thông qua bi Hội đồng
Đạo đức trong nghiên cu Y Sinh hc ca
Đi học Y c Thành ph H Chí Minh s
23/ĐĐ-TP.HCM ngày 02/01/2024.
III. KT QU NGHIÊN CU
3.1. Các phơng pháp điều tr dùng
thuc
n 70% NB điều tr ngoi t s
dng thuốc trong quá tnh điều tr, trong đó
có 51,34% NB điều tr kết hp thuốc đông và
tây y. NB ch điu tr thuc tây y chiếm
16,14%, ch dùng thuốc đông y chiếm
HI NGH KHOA HC K THUT QUC T THƯỜNG NIÊN LN TH XX ĐÀO TẠO Y KHOA LIÊN TC Y HC C TRUYN 2024
184
5,24%. Trong khu vực điều tr nội trú, có hơn
85% NB s dng thuốc, trong đó, có 46,61%
NB dùng kết hp thuốc đông tây y, NB
ch s dng thuốc đông tây y lần lưt
chiếm t l 21,82%19,61%.
Biểu đồ 1. T l các phương pháp điều tr dùng thuc
Bng 1. Tn s và t l các nhóm thuốc YHHĐ thưng dùng
Nhóm thuc
Tn s
T l (%)
Thuc giảm đau, hạ st; chng viêm không Steroid; thuốc điều tr Gout
các bệnh xương khớp
14977
24,33
Thuốc đưng tiêu hoá
13925
22,62
Thuc tim mch
12339
20,04
Hoocmon và các thuốc tác động vào h thng ni tiết
4815
7,82
Thuc gây tê, gây mê, thuốc giãn cơ, giải giãn
3476
5,65
Khoáng cht và vitamin
2077
3,37
Thuốc điều tr ký sinh trùng, chng nhim khun
1716
2,79
Thuốc điều tr đau nửa đầu
1596
2,59
Dung dịch điu chnh nước, đin gii, cân bng acid base và các dung
dch tiêm truyn khác
1425
2,31
Thuc tác dụng trên đường hô hp
1134
1,84
Thuc chng ri lon tâm thn và thuốc tác động lên h thn kinh
1043
1,69
Thuc chng d ng và thuốc dùng trong các trường hp chng quá mn
873
1.42
Thuc chng co git, chống động kinh
693
1,13
Thuc ty trùng vàt khun
323
0,52
Thuc li tiu
272
0,44
Thuốc điều tr bệnh đưng tiết niu
117
0,21
Trong các nhóm thuốc YHHĐ, ba nhóm chiếm t l cao nht là nhóm thuc giảm đau, hạ
st, chng viêm không Steroid, thuốc điều tr Gout và các bệnh xương khớp (24,33%); nhóm
thuc tiêu hoá (22,62%) và nhóm thuc tim mch (20,04%).
TP CHÍ Y HC VIT NAM TP 542 - THÁNG 9 - S CHUYÊN ĐỀ - 2024
185
Bng 2. Tn s và t l các nhóm thuc thành phẩm YHCT tng dùng
Nhóm thuc
Tn s
T l (%)
Nhóm thuc cha các bnh v dương, về khí
10093
25,07
Nhóm thuc cha các bnh v âm, v huyết
7364
18,29
Nhóm thuc khu phong tr thp
7109
17,66
Nhóm thuc nhun tng, t h, tiêu thc, bình v, kin t
4312
10,71
Nhóm thuc an thần, định chí, dưỡng tâm
3893
9,67
Nhóm thuc thanh nhit, giải độc, tiêu ban, li thu
2847
7,07
Nhóm thuc cha các bnh v phế
2305
5,72
Nhóm thuc dùng ngoài
1387
3,44
Nhóm thuc cha các bnh v ngũ quan
468
1,16
Nhóm thuc gii biu
325
0,81
Thuc khác
137
0,34
Nhóm thuốc điu kinh, an thai
24
0,06
Trong c nhóm thuc thành phm YHCT, ba nhóm chiếm t l cao nht là nhóm thuc
cha các bnh v dương, về khí (25,08%), nhóm thuc cha các bnh v âm, v huyết
(18,3%) và nhóm thuc khu phong tr thp (17,67%).
3.2. Các phơng pháp điều tr không dùng thuc
Biểu đồ 2. T l các phương pháp điều tr không dùng thuc
65,36% NB điều tr đưc châm cứu, 17,46% NB đưc ch định VLTL và 17,13% NB
được ch định xoa bóp bm huyệt. Phương pháp tập dưng sinh giáci có t l áp dng
i 1%.
Biểu đồ 3. T l ca tng phương pháp châm cứu
Trong các phương pháp châm cứu, cy ch đưc s dng vi t l cao nht (39,75%), kế
đến là điện châm (29,14%) ôn châm (13,50%). Các phương pháp châm cu khác đưc s
dng vi t l i 10%.