TRÀ VIT
Chng biết t bao gi người Vit Nam ta đã coi vic ung trà là mt tp tc tao nhã. T nhiu
thế k trước đây, ông cha ta đã xem ung trà là thú vui thanh đạm, tinh tế. Nó có tác dng di
dưỡng tinh thn, kích thích s gi m nhng suy tư lng đọng. Đặc bit nó còn được s sng ái,
đón nhn ca tng lp nho giáo, sĩ phu, các gia đình quyn quý và tng lp trung lưu... lâu dn
cách thưởng thc trà đó đã làm nên mt nét vǎn hoá độc đáo. Nó độc đáo ch không ging vi
cách ung trà ca mt s nước trong khu vc như Trung Quc, Nht Bn... V k thut, thao tác,
chế biến, và cách thưởng lãm... người Vit Nam có mt phong cách khác bit bi ph thuc vào
nhng yếu t như kinh tế, văn hoá xã hi... mang đặc thù riêng.
Người xưa cho rng, vào lúc tri đất còn tranh ti tranh sáng (thi đim âm dương giao hoà),
ung trà s là cách vn động thn khí mt cách khôn ngoan nht và có li cho sc kho nht.
Không khí trong lành ca đất tri lúc ban mai s làm cho cơ th con người gim bt được nhng
căng thng, mt mi ca mt ngày làm vic. Ung trà vào lúc này là để gi cho thn khí được
sáng sut minh mn, đây là thi đim tĩnh lng để ri phát tiết ra cá thn thái linh thiêng, do vy
s có nhiu ý nghĩ khôn ngoan, đúng đắn ny sinh...
Để có mt chén trà ngon, thì b đồ pha trà đóng mt vai trò rt quan trng. Mi b đồ trà thường
có: 1 m, 1 lng, 1 chuyên, 4 chiếc quân, 1 đĩa thành gim, 1 khay, 1 ho lò, 2 m đun nước
bng đồng tú. Có l người xưa ch khuôn li cho 4 người dùng trà là ti đa, để hn chế tp khách
làm mt đi cái ý nghĩa linh thiêng, tĩnh lng và tao nhã ca ba trà đối tượng thưởng lãm phi
là người có tâm hn đồng điu, bc tri k, c nhân... Thông thường trong mt ba trà thường s
dng " nht tng tam quân" (1 m, 3 chén).
B đồ trà đẹp phi đồng b, không lai tp, nếu là b đồ v lch s thì phi cùng theo mt đin c.
- Khay: Chân qu, g trc hoc khay qu đào g mít. Khay không khm quý hơn khay có khm,
loi khm dùng cho vic cúng l. Bát tháo bã, thường là loi Bch định, hoc loi bát c có v:
Xích Bích hay Qun long. m trà tháo bã ri, ch được súc nước lã cho sch, không được k c
mt cao bám trong thành m.
- Bình đựng trà: Bng s hoc đất nung, nút bng lá chui khô.
Song ch vi b đồ trà nói trên thì chưa đủ, mun "thưởng lãm" trà mt cách ngh thut, mi mùa
trong năm người ung trà đều "tha riêng" mt b đồ trà cho mình. Ví như sang đông (Đông
m): Chén và tng dáng khu mía, cao thành và khá dy có th nm gn trong lòng bàn tay. H
m: Chén thp, choáng, s mng. Xuân, thu m: Chén hình qu nhót, quý nht là Bch định,
nhưng trong chén phi có ch, thường thì người ta ghi: "Thành Hoá niên chế", "Khang Hy niên
chế". Có loi m không có ch, thường thì m chén thường được v các đin c có trong lch
s.
Có l mi mt phong cách, mi mt nét đẹp đều có mt bí quyết để có th được công nhn. Bí
quyết pha trà ca ông cha ta quy t li gm 4 đim: "Nht thu, nhì trà, tam pha, t m".
: Là mt vn đề quan trng nht, tt nht là nước mưa, có th là nước giếng mà là giếng có đá
ong càng tt, tránh được mùi tanh ca bùn. Nhiu người cu k, còn đi thu gom nhng ht
sương đọng trên tàu lá sen, nó được coi là th nước đặc bit, tinh khiết mà li có sn mùi thơm
ca sen. Nếu là nước máy thì phi để mt s ngày cho bay hết mùi hoá cht. Nước để pha trà
phi đun sôi k. Có nhà xếp mt hàng chum sành, dăm by chiếc quanh gc cau hng nước
mưa dùng dn.
Trà: Phi là trà chính hiu, búp nh, săn, sao tm đúng quy cách. Người ta cũng hay dùng trà
mn, là loi trà để lâu đã to hương, đem ướp sen, sói, thu tiên hoc nhài. Nhưng nhng người
được coi là "sành điu" trong vic ung trà thì ch ưa dùng trà mc. Phương pháp ướp tm rt
cu k, do nhu cu này mà trong dân gian đã ny sinh nhiu người có tay ngh cao được gii
yêu trà rt mến m.
Pha: Rót nước sôi tráng m cho k, tưới đều nước sôi lên nhng chiếc chuyên quân. Tráng m
xong cho trà vào, rót nước sôi để chng vài phút, đon cht hết nước trong m ra chuyên. Phi
rót hết, mun ung na, rót tiếp nước sôi vào m. S dĩ làm vy là để trà khi chín nh không
mt đi hương v, li tránh b nng. Tt c mi động tác ca người pha trà thun thc, nh nhàng,
chính xác, theo mt chu trình định sn như mt nghi l vy.
m: Là yếu t cui cùng trong công đon pha trà. Có rt nhiu loi m, thế nhưng đối vi nhng
người "sành" trong vic ung trà thì th nht là m Thế Đức gan gà, th nhì Lưu Bi, và th ba
là Mnh Thân. Đặc bit hơn na người ta còn có nhng quy định v màu sc cho m pha trà,
mun thưởng thc trà tht ngon thì màu m phi là màu gan trâu, gan gà, chu sa trong s đó
mu chu sa là màu quý nht. V hình dáng m pha trà có nhng kiu chính là: Trái lê, Trái cau,
Trái hng, Bánh xe (quý), Tang trng (quý). Tu tng trường hp và s lượng người cùng
"thưởng trà" người ta còn chia ra 4 loi m được đặt tên khác nhau: Ngưu m, Qun m, Song
m và Độc m.
Quan nim ung trà ca người xưa, ngoài ý nghĩa thưởng lãm nó còn mang mt ý nghĩa nhân
văn, ý nghĩa tâm linh, đó là tinh thn trng Chân, trng Thc, trng cái hay cái Đẹp. Nó th hin
tâm hn, tình cm và nhân cách ca con người Vit Nam chúng ta. Chính vì thế ung trà và
thưởng thc trà đối vi người Vit Nam đã tr thành mt ngh thut, không ch là mt thú m
thc na vic ung trà còn là mt nét vǎn hoá rt riêng, rt đẹp trong nn văn hoá Vit Nam.
T nhng cuc tiếp xúc quan trng nơi quc gia đến hi hè đình đám làng quê, thành th
trong tng gia đình khi có khách đều phi mi trà. Nó đã được din ra như mt l nghi trong đó
trà đã gi vai trò giao lưu gia các giai tng trong xã hi, không phân bit tôn giáo tín ngưỡng,
đẳng cp. Ch đưa mi chén trà, không bao gi có người t chi. Chén trà đã làm con người
xích li gn nhau. Ngoài ra con người cũng đã s dng trà như mt phương tin giao tiếp, người
ta biếu xén, làm quà tng, l lt trong cu phúc, chúc phúc, trong cưới xin, dm hi... Trà cũng
đóng vai trò kết thúc trong ba ăn ca mi người, mi gia đình. Nói cách khác: Trà là cái m đầu
và cũng là cái kết thúc ca mt ngày, để ri hôm sau li m ra mt ngày mi: Bình minh s chán
trà.