TẠP CHÍ Y DƯỢC HC CẦN THƠ – S 85/2025
HI NGH THƯỜNG NIÊN HC VIÊN SINH VIÊN NGHIÊN CU KHOA HC
LN TH V NĂM 2025
43
DOI: 10.58490/ctump.2025i85.3654
T L TÁI NHP VIN LẦN ĐẦU
TRONG 90 NGÀY VÀ MT S YU T LIÊN QUAN
BỆNH NHÂN ĐỢT CP BNH PHI TC NGHN MN TÍNH
TI BNH VIỆN ĐA KHOA TRUNG ƯƠNG CẦN THƠ NĂM 2023-2025
Võ Lâm Ngc nh*, Cao Th M Thúy, Trương Quang Phổ
Trường Đại học Y Dược Cần Thơ
*Email: 22310711579@student.ctump.edu.vn
Ngày nhn bài: 10/02/2025
Ngày phn bin: 22/3/2025
Ngày duyệt đăng: 25/3/2025
TÓM TT
Đặt vấn đề: Tái nhập viện vì đợt cấp bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính và nguyên nhân khác là
vấn đề thường gặp ở bệnh nhân mắc bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính. Tình trạng này làm tăng gánh
nặng bệnh tật, tử vong và đang là thách thức trong thực hành lâm sàng. Mc tiêu nghiên cu: Xác
định t l tái nhp vin lần đầu trong 90 ngày mt s yếu t liên quan. Đối tượng phương
pháp nghiên cứu: Thiết kế nghiên cứu tả cắt ngang trên 110 bệnh nhân nhập viện đợt cấp
bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính tại Bệnh viện Đa khoa Trung ương Cần Thơ từ năm 2023 đến 2025.
Ni dung nghiên cu gồm đặc điểm lâm sàng, cn lâm sàng và theo dõi, ghi nhn tái nhp vin ln
đầu trong 90 ngày. Kết qu: Có 110 bệnh nhân tham gia, trong đó nam chiếm 95,5%, độ tui trung
bình là 69,86 ± 8,75 tui. Trung v CRP là 1,34 mg/dL. Trung v bch cu ái toan trong máu ngoi
vi 19,01 tế bào/mm3. T l tái nhp vin lần đầu vì đợt cp bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính 12,7%.
Trong s các đặc điểm lâm sàng, ch s BMI 20 kg/m2 (p = 0,03), điểm mMRC 2 điểm (p =
0,005), điểm CAT 10 điểm (p = 0,002), nhóm E (p = 0,001) và tin s đợt cp trong 12 tháng
qua (p = 0,018) có liên quan vi tái nhp vin trong vòng 90 ngày. Kết lun: Gn 1/3 bnh nhân
tái nhp viện trong vòng 90 ngày đợt cp bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính (12,7%). Thi gian trung
bình tái nhp vin lần đầu ca nhóm E ngắn hơn nhóm A, B. Các yếu t liên quan đến tái nhp
vin BMI 20 kg/m2, điểm mMRC 2 điểm, đim CAT 10 đim, nhóm E và tin s đợt cp
trong 12 tháng qua.
T khóa: Đợt cp, tái nhp vin, 90 ngày
ABSTRACT
THE 90-DAY READMISSION RATE DUE TO THE FIRST TIME
AND SOME RELATED FACTORS IN PATIENTS WITH
ACUTE EXACERBATION OF CHRONIC OBSTRUCTIVE PULMONARY
DISEASE AT CAN THO CENTRAL GENERAL HOSPITAL IN 2023-2025
Vo Lam Ngoc Anh, Cao Thi My Thuy, Truong Quang Pho
Can Tho University of Medicine and Pharmacy
Background: The readmission following hospitalization for acute exacerbations of chronic
obstructive pulmonary disease (AECOPD) and other causes is a common issue in patients with
COPD. This condition increases the burden of disease, mortality and remains a challenge in clinical
practice. Objectives: To determine the readmission rate due to the first time and some related factors
in patients with acute exacerbation of chronic obstructive pulmonary disease. Materials and
methods: A cross-sectional descriptive study was conducted on 110 admissions for AECOPD
patients at the Respiratory Department, Can Tho central general Hospital from 2023 to 2025. The
research content includes clinical and subclinical features, follow-up, with a record of readmission
TẠP CHÍ Y DƯỢC HC CẦN THƠ – S 85/2025
HI NGH THƯỜNG NIÊN HC VIÊN SINH VIÊN NGHIÊN CU KHOA HC
LN TH V NĂM 2025
44
within 90 days after discharge. Results: 110 patients participated in the study, in which male
accounted for 95.5%, had a mean age of 69.86 ± 8.75 years. Median CRP was 1.34 mg/dL. Median
blood eosinophil concentration was 19.01 cells/mm3. The readmission rate within 90 days for
AECOPD, it was 12.7%. Among the clinical characteristics, a BMI 20 kg/m2 (p = 0.03), an mMRC
score 2 points (p = 0,005), a CAT score 10 points (p = 0,002), group E (p = 0,001) and a history
of an exacerbation in the past 12 months (p = 0.018) were statistically associated with 90-day
readmission. Conclusion: Nearly one-third of patients were readmitted within 90 days dur to
AECOPD (12.7%). The average time to first readmission in group E was shorter than in group A,
B. The factors associated with readmission include BMI 20 kg/m², an mMRC score2 points, a
CAT score ≥ 10 points, group E, and a history of an exacerbation in the past 12 months.
Key words: Acute exacerbation, the 90-day, readmission
I. ĐẶT VẤN ĐỀ
Bnh phi tc nghn mn tính (COPD) là mt bnh ph biến, có th phòng nga và
điều tr được, là bệnh đứng hàng th ba trong mười nguyên nhân gây t vong ng đầu trên
toàn thế gii và 90% s ca t vong [1]. Chi phí điều tr trc tiếp, gián tiếp và t l t vong
tăng ở nhng bệnh nhân đt cấp COPD [2]. Đc bit, t l t vong tăng cao nhng bnh
nhân nhp vin nhiu lần vì đt cp COPD [3]. Bi vy, việc ngăn ngừa được các đợt cp
mục tiêu điều tr quan trng ca GOLD. Trên thế gii, tình trng tái nhp vin phân
tích mi liên quan gia các yếu t nguy cơ gây đt cp COPD phi nhp viện đã được đưa
vào nghiên cu trong nhiều năm nay. Tại Vit Nam, trong thực hành lâm sàng cho đến nay
điều tr đợt cp COPD vn còn thách thc lớn đối vi y tế nước ta. Hơn nữa cũng chưa
có các nghiên cứu để theo dõi và tiên lượng người bnh bnh phi tc nghn mn tính sau
khi nhp viện do đt cp. Vì vy, nghiên cu v tái nhp viện vì đt cp COPD giúp các
bác lâm sàng có th nhìn nhn toàn diện hơn về người bnh cũng như tìm hiểu nhng yếu
t nguy cơ liên quan cn thiết để can thip kp thi và d phòng sm. Xut phát t thc
tế trên, đề tài “Nghiên cứu t l tái nhp vin ln đầu trong 90 ngày mt s yếu t liên
quan bệnh nhân đợt cp bnh phi tc nghn mn tính ti Bnh viện Đa khoa Trung Ương
Cần Thơ năm 2023-2025” được thc hin vi mục tiêu: Xác định t l tái nhp vin lần đầu
trong 90 ngày và mt s yếu t liên quan bệnh nhân đợt cp COPD.
II. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CU
2.1. Đối tượng nghiên cu
- Tiêu chun chn mu:
+ Độ tui t 40 tui tr lên
+ Người bệnh đợt cp bnh phi tc nghn mnnh theo tiêu chun GOLD 2023 [4].
+ Tình trng ra vin ổn định và được theo dõi trong 90 ngày sau xut vin.
+ Đồng ý tham gia nghiên cu.
- Tiêu chun loi tr:
+ Bnh nhân t vong hoc không th liên lạc được trong vòng 90 ngày.
+ Bnh kèm theo ti phi: hen phế qun, lao phi tiến trin, viêm phổi, phổi, giãn
phế qun lan ta, tràn dch, tràn khí màng phi.
+ Bnh nhân có các vấn đề v sc khe tâm thn.
+ Có các bnh lý khác: suy tim sung huyết, nhồi máu cơ tim, di chứng đột qu, suy
gan, suy thn nặng, đã và đang có bệnh lý ác tính.
TẠP CHÍ Y DƯỢC HC CẦN THƠ – S 85/2025
HI NGH THƯỜNG NIÊN HC VIÊN SINH VIÊN NGHIÊN CU KHOA HC
LN TH V NĂM 2025
45
2.2. Phương pháp nghiên cứu
- Thiết kế nghiên cu: Nghiên cu mô t ct ngang.
- C mẫu và phương pháp chọn mu:
Theo công thc c mẫu ước lượng cho mt t l:
n = Z1-
2
2p×(1-p)
d2
Vi Z1-
2 = 1,96 ( = 5%), d = 0,07, p = 0,17 theo nghiên cu ca Huang Rong
cng s năm 2023, tỷ l này là 17% [3]. T đó tính được c mu n = 110.
- Phương pháp chọn mu: Chn mu thun tin.
- Ni dung nghiên cu: Người bệnh đợt cp COPD nhp vin ti khoa hấp được
thăm khám, cho c cận lâm sàng cn thiết điều tr theo phác đồ ca bnh vin. Ghi nhn
các biến s trong quá trình điu tr: Tui, gii, ch s BMI, tin s1 đợt cp nhp vin
trong 12 tháng qua, thang điểm đánh giá khó thở sửa đổi ca Hội đồng nghiên cu Y khoa
Anh (mMRC), bảng điểm đánh giá triệu chng bệnh nhân COPD (CAT), phân nhóm đánh
giá bệnh nhân ban đu theo GOLD (nhóm A, nhóm B nhóm E), s ng bch cu ái
toan trong máu ngoi vi, CRP. Sau khi xut viện người bệnh được theo i trong 90 ngày
để xác định có tái nhp vin lần đầu tiên vì đợt cp COPD sau xut vin.
- Phương pháp thu thập đánh giá số liu: Nhng bệnh nhân đến nhp vin ti
khoa Hô hấp vì đợt cp COPD s được tiến nh thăm khám thực hin các cn lâm sàng
cn thiết, sau đó điều tr nội khoa theo phác đồ ca bnh vin. S liệu được thu thp vào bng
câu hi sn ti thi điểm nhp vin, xut vin, lch s km bnh trên phn mm bnh vin
nếu có. Sau khi xut viện ni bệnh được theo dõi trong 90 ngày (khám li hoc phng vn
qua điện thoi). Nhng trưng hp không th theo dõi được s đưc loi khi nghiên cu.
- Phương pháp x lý phân tích s liu: Nhp d liu bng máy nh và x d
liu bng phn mm SPSS 25.0.
- Đạo đức trong nghiên cu: Nghiên cứu được tiến hành vi s thng nht giữa người
nghiên cu và đối tượng nghn cu nhm bo v nâng cao sc khe cho ngưi bnh, không
nhm mục đích nào khác. Nghn cu đã đưc tng qua Hội đồng Đạo đức trong nghiên cu
y sinh hc Trường Đi học Y Dược Cn T số 23.292.HV/PCT-HĐĐĐ.
III. KT QU NGHIÊN CU
3.1. Đặc điểm đối tượng nghiên cu
Bảng 1. Đặc điểm đối tượng nghiên cu
Đặc điểm
n= 110
%
Gii tính
Nam
105
95,5
N
5
4,5
Tui
40 54
2
1,8
55 64
29
26,4
65
79
71,8
TB ± ĐLC
69,86 ± 8,75
Nồng độ CRP máu (mg/dL)
1,34 (0,09 15,74)
Bạch cầu ái toan trong máu ngoại vi tế bào/mm3
19,01 (0 455,2)
Nhận xét: Trong 110 đối tượng nghiên cu, t l bnh nhân nam gii chiếm đa s
(95,5%), đ tui trung bình 69,86 ± 8,75, nhiu nht nhóm tuổi 65 (71,8%). Thời
TẠP CHÍ Y DƯỢC HC CẦN THƠ – S 85/2025
HI NGH THƯỜNG NIÊN HC VIÊN SINH VIÊN NGHIÊN CU KHOA HC
LN TH V NĂM 2025
46
gian nằm viện trung bình (ngày) của đối tượng nghiên cứu là 7,28 ± 2,44. Giá trị trung vị
CRP: 1,34 mg/dL (0,09 15,74). Giá trị trung vị bạch cầu ái toan trong máu ngoại vi: 19,01
tế bào/mm3 (0 455,2).
3.2. T l tái nhp vin ln đầu bnh nhân bnh phi tc nghn mn nh trong 90 ngày
Biểu đồ 1. T l tái nhp vin trong 90 ngày
Nhn xét: Kết qu nghiên cu ca chúng tôi cho thy 14 bnh nhân (12,7%)
tái nhp viện đt cp COPD trong 90 ngày theo dõi. Tuy nhiên, t l tái nhp vin do mi
nguyên nhân là 32 bnh nhân (29,1%).
3.3. Mối liên quan đơn biến gia mt s đặc điểm lâm sàng vi tái nhp viện vì đợt
cp bnh phi tc nghn mn tính
Bảng 2. Các đặc điểm lâm sàng ca nhóm bnh nhân tái nhp viện vì đợt cp
Đặc điểm
OR (KTC 95%)
p
n (%)
Không
n (%)
BMI
20
10 (20,4)
39 (79,6)
0,274 (0,080 0,935)
0,039
> 20
4 (6,6)
57 (93,4)
1 đợt cp nhp
vin trong 12 tháng
7 (26,9)
19 (73,1)
4,053 (1,268 12,95)
0,018
Không
7 (8,3)
77 (91,7)
Đim mMRC
0 1
điểm
2 (3,4)
57 (96,6)
8,769 (1,859 41,373)
0,006
2 điểm
12 (23,5)
39 (76,5)
Đim CAT
< 10 điểm
12 (26,7)
33 (73,3)
11,455 (2,419 54,242)
0,002
10 điểm
2 (3,1)
63 (96,9)
Nhóm
A và B
8 (9,2)
79 (90,8)
3,485 (1,07 11,355)
0,038
E
6 (26,1)
17 (73,9)
Nhn xét: Phân tích s khác bit v BMI 20 Kg/m2, tin s đợt cp trong 12
tháng qua, điểm mMRC ≥ 2 điểm, điểm CAT ≥ 10 điểm và nhóm E thy có s khác bit có
ý nghĩa thống kê gia 2 nhóm bnh nhân có và không có tái nhp vin (p <0,05).
12.7
29.1
87.3
70.9
TÁI N H P VI N V Ì Đ T C P CO P D TÁI N H P VI N D O M I N G U Y Ê N NH ÂN
T L TÁI NHP VIN TRONG 90 NGÀY
Không
TẠP CHÍ Y DƯỢC HC CẦN THƠ – S 85/2025
HI NGH THƯỜNG NIÊN HC VIÊN SINH VIÊN NGHIÊN CU KHOA HC
LN TH V NĂM 2025
47
3.4. Thi gian tái nhp vin lần đu đt cp bnh phi tc nghn mn tính theo
phân nhóm
Hình 1: Biểu đồ Kaplan Meier v xác sut tái nhp viện sau đợt cp theo phân nhóm
Nhn xét: T l tái nhp viện đợt cp COPD trong 90 ngày nhóm E cao hơn
nhóm A, B. Thi gian trung bình tái nhp vin lần đầu vì đợt cp COPD ca nhóm E ngn
hơn nhóm A, B. Sự khác biệt có ý nghĩa thống kê vi p = 0,003.
IV. BÀN LUN
3.1. Đặc điểm đối tượng
Đối tượng nghiên cu ca chúng tôi là nhóm tui trên 40 tuổi, đây là nhóm người t
trung niên đến cao tui. Theo nghiên cu ca Nguyễn Văn Long (2021), khi phân tích tn 87
bệnh nhân đợt cp COPD cho thấy độ tui trung bình 69,71 ± 8,72 tui; nam gii ch
yếu chiếm 94,3% [5]. th thy rng, tui yếu t liên quan khá cht ch với đợt cp
COPD, bi s lão hóa của các cơ quan cùng với hu qu ca nhiều năm bị bệnh để li nhiu
biến chng nng n khiến cho bệnh nhân thường xun phải đối mt vi đợt cp ca bnh.
3.2. T l i nhp vin ln đầu bnh nhân bnh phi tc nghn mn nh trong 90 ngày
Kết qu có s tương đồng vi nghiên cu tng hp ca Huanrong Ruan và cng s
(2023) cho biết, t l tái nhp viện vì đt cp COPD trong vòng 90 ngày là 17% [3]. Theo
Ping Lin và cng s, phân tích tng hp ca 44 nghiên cu, với 169,255 người tham gia, t
l i nhp vin sau 90 ngày do mi nguyên nhân ca bnh nhân 31% [6]. Tuy nhiên, vic
loi b những trường hợp không theo dõi đưc s làm sai lch t li nhp viện, do đó đây
cũng là phần hn chế của đề tài.
3.3. Mối liên quan đơn biến gia mt s đặc điểm lâm sàng vi tái nhp viện vì đợt
cp bnh phi tc nghn mn tính
Mi liên quan gia ch s BMI thấp và nguy cơ tái nhập vin trong 90 ngày ý
nghĩa thống kê. Điều này cho thy, BMI thp cho thy tình trạng dinh dưng kém và chc
năng hệ min dch kém, d b nhim trùng, tình trạng cơ hấp yếu gây ảnh hưởng đến tình
trng thông khí. Theo nghiên cu ca Gaude Gajanan cng s, cho thy BMI <20 Kg/m2
(OR = 0,62, KTC 95%: 0,31 1,23) liên quan đc lp vi vic tái nhp viện thường
xuyên đối với đợt cp COPD [7].
Thi gian tái nhp
vin
T l tái nhp vin trong 90 ngày
Nhóm A, B: 86,64 ± 1,332,
KTC 95%: 84,028 89,251
Nhóm E: 69,642 ± 7,134,
KTC 95%: 55,659 83,625
p = 0,003
Nhóm AB
Nhóm E