CHÀO MỪNG NGÀY NHÀ GIÁO VIỆT NAM 20.11.2008
Tạp chí Khoa hc Công nghệ Hàng hải S 15+16 - 11/2008
48
ỨNG DỤNG BỘ ĐIỀU KHIỂN LOGIC MỜ (FUZZY LOGIC CONTROLLER)
TRONG MÁY LÁI TỰ ĐỘNG TÀU BIỂN
APPLICATION OF FUZZY LOGIC CONTROLLER TO SHIPS AUTOPILOT
TS. NGUYỄN CÔNG VỊNH
Khoa Điều khiển tàu biển, Trường ĐHHH
Tóm tắt:
Bài viết này giới thiệu về nguyên hoạt động của bđiều khiển logic mvà ứng
dụng cụ thể của trong y lái tự động tàu thuỷ. y lái tự động y được lập
trình trong Matlab được lắp đặt, chạy thử nghiệm trên u hình t l1:24 của
một tàu VLCC. Các kết quả thực nghiệm, chi tiết của máy lái được nêu trong bài viết
này.
Abstract:
This paper introduces the overview of fuzzy logic controller and its application in a
ship’s autopilot. The introduced autopilot is programmed in Matlab, installed and
tested on a model vessel of a VLCC, scaled 1:24. The detail construction of the
autopilot and results of experiments are also introduced in this paper.
1. Giới thiệu chung
T chiếc máy lái t động tàu thu đầu tiên lắp đặt trên tàu dầu J.A. Moffet năm 1920 đến
nay, k thuật điều khiển áp dng trong máy lái đã tiến được một bước dài. Cho đến năm 1970, các
b điều khiển ch yếu là loại PID hoặc PID kết hợp với các phương pháp bổ sung khác. Cho đến
thập k 80, với s ra đời phát triển của máy tính các b vi điều khiển, nhiều lý thuyết mới
được áp dụng và cho ra đời nhiều loi b điều khiển khác nhau như b điểu khiển ng dụng logic
m, ứng dụng mạng nơron, h thống chuyên gia...[1] .
Bài viết này giới thiệu v b điều khiển logic mứng dụng của nó trong máy lái t động
tàu thu. Máy lái giới thiệu trong bài viết này được thiết kế và lắp đặt chạy th nghiệm tn một tàu
mô hình ti Trung tâm huấn luyện và nghiên cứu Ilawa, Ba lan.
2. Logic mờ (Fuzzy logic) là gì? Tại sao sử dụng?
thuyết fuzzy logic được Zadeh, L.A. nêu ra lần đầu tiên vào năm 1965 [4] . thuyết
này giải quyết các bài toán rt gn vi cách tư duy của con người. Tới nay, lý thuyết logic m đã
phát trin rất mạnh m và được ng dụng trong nhiều lĩnh vc của cuộc sống.
Theo logic truyền thng (traditional logic), một biểu thức logic chỉ nhận một trong hai giá trị:
True hoặc False. Khác vi thuyết logic truyền thng, một biểu thức logic m th nhn một
trong s giá tr nằm trong khoảng số thực t 0 đến 1. Nói cách khác, trong logic truyền thống,
một s kiện ch th hoặc là đúng (tương đương với True - 1) hoặc là sai (tương đương với
False - 0) còn trong logic m, mức độ đúng của mt s kin đưc đánh giá bằng một s thực
giá tr nm gia 0 và 1, tu theo mức độ đúngnhiều” hay “ít” của nó.
Giá tr của các biến trong biểu thức logic m không phải các con s là các khái
niệm, ví d như “nhanh”, “trung bình”, “chậmhay “nóng”, “va”, “lạnh”... Chính vậy cách giải
quyết các bài toán trong logic m rất gần vi cách tư duy của con người [1] .
3. Ứng dụng b điều khiển logic m trong máy lái t động tàu thu
3.1 Mô tch lái tàu thu bng lý thuyết logic m
Mt trong những nhiệm v của thu th lái là điều khiển con tàu đi theo hướng đi đnh
trước. Để làm điều đó, sinh viên được học các qui tắc điều khiển bánh lái con tàu căn c theo độ
lệch hướng đi tốc độ ng mũi của tàu, d như: “nếu tàu lệch hướng sang phi mt góc nh
đang ng mũi chậm sang phải tb bánh lái sang trái một góc nh; nếu tàu lệch hướng sang
phải một góc nh đang ng mũi chậm sang trái thì bánh lái để Zero; nếu tàu lệch hướng sang
phải một góc nh đang ng mũi vi tốc độ trung bình sang phải thì b bánh lái sang trái mộtc
trung bình;...” Các khái niệm nh, trung bình, ln, nhanh, chậm là các khoảng giá trđược đánh
CHÀO MỪNG NGÀY N GIÁO VIỆT NAM 20.11.2008
Tạp chí Khoa hc Công nghệ Hàng hải S 15+16 - 11/2008
49
giá bằng cảm quan của ngưi điều khiển tàu. Các khái niệm này rt gần gũi vi con người nhưng
lại rất “khó hiểuđối với máy móc.
Lý thuyết tập m đã chứng minh đượcnh ưu việt của khi giải quyết các bài toán trong
thực tế bằng cách x lý các “khái niệm” ch không ch x các “con s c th. Trong bài toán lái
tàu theo hướng đi u cầu nói trên, góc lệch hướng , tốc độ quay tr r, góc b lái được đnh
nghĩa với các khái niệm như sau:
 [“Zero”, nh”, trung bình”, lớn”];
r [“Zero”, chậm”, trung bình”, nhanh”];
[“Zero”, nh”, trung bình”, ln].
Vi các định nghĩa trên, các qui tắc lái tàu được biểu diễn bằng biểu thức logic m như
sau:
NẾU (+nh) và (r là +chậm) T ( là -nh)
NẾU (+nh) và (r là -chậm) THÌ (Zero)
NẾU (+nh) và (r là +trung bình) THÌ (–trung bình)
D thấy rằng, các biểu thức trên ch chứa các khái niệm, hoàn toàn không chứa các con
s hay phương trình toán học nào hết, nó rất giống với các qui tắci tàu mà sinh viên được hc.
3.2 Nguyên lý hoạt động của b điểu khiển logic m
Hình 1. Các Membership Function và quá trình suy din logic trong bộ điều khiển logic mờ
B điều khiển logic m đưc cu tạo gồm các Membership Functions (MF) đầu vào, đu
ra cùng một loạt các qui tắc liên h giữa chúng (xem Hình 1a). T một giá tr c th của đu vào,
b điều khiển tiến hành vic “m hoá” tại các MF đầu vào, tức đánh giá xem n hiệu đó thuc
o mức nào trong các mức đã định nghĩa trưc. Sau khâu y, tín hiu đầu vào được chuyn
nh
trung bình
lớn
chậm
trung bình
nhanh
- nh
- trung bình
- lớn
0 60
0 60
0 60
0 3
0 3
0
3
-35 0
-35 0
-
35 0
-35 0
-35 0
-35 0
-35
độ lệch
[
] tốc đ quay trở r [
/s]
góc b
ẻ lái
[
]
0 60
nh trung lớn
bình
chậm trung nhanh
bình
0 3 -35 0
- ln -trung -nh
nh
a) Các Membership Function của bộ điều khin
MF đầu ra MF đầu vào
b) Suy diễn logic trong bộ điều khiển
CHÀO MỪNG NGÀY N GIÁO VIỆT NAM 20.11.2008
Tạp chí Khoa hc Công nghệ Hàng hải S 15+16 - 11/2008
50
sang các giá tr dạng khái niệm như “nhanh”, “chậm”, “lớn”, “nh”... Một giá tr đầu vào có th thuc
một hay nhiều mức của b điều khiển. Trong Hình 1b, giá tr đầu vào độ lệch  nằm trong c hai
mức giá tr nh và trung bình; tốc đ quay tr r cũng thuộc c hai mức chậmtrung bình. Tiếp
theo, các khái niệm này được x lý theo các qui tắc của b điều khiển cho ra kết qu một
miền giá tr được tạo bởi các phần của MF đầu ra (xem Hình 1b). T miền giá tr kết qu này, khối
“gii m” của b điều khiển tiến hành biến đổi ngược để được một giá tr c th cho đầu ra [1] .
3.3 B điều khiển logic m trong máy lái tự động tàu thu
B điều khiển logic m được giới thiệu trong phần này là b điều khiển được thiết kế
th nghiệm trên tàu Blue Lady của Trung tâm huấn luyện và nghiên cứu Ilawa, Ba lan [3] . B điu
khiển này mt nhiệm v duy nhất là gi ổn định hướng đi của tàu theo giá tr yêu cầu.
Hình 2. Sơ đồ nguyên lý của máy lái tự động
Các tham s của b điều khiển được nêu trong Bảng 1. B điều khiển này s dụng
phương thức “gii m” (defuzzyfication) kiểu bisector kết hp với các MF đầu ra hình dáng đặc
biệt (0) để to ra các tín hiệu điều khiển dạng xung vi chiều dài xung biến đổi. Đây là một phương
pháp điều khin phù hợp với tính năng điều động của tàu Blue Lady và nhiều ưu điểm (xem
phần 3.4).
Bảng 1. Các tham s của b điều khiển
FIS type Mamdani
# Inputs 2
# Outputs 1
AND method min
OR method max
Implication min
Aggregation max
Defuzzification bisector
a) Độ lệch hướng đi b) Tốc độ quay trở
Hình 3. Các MF đầu vào ca bộ điều khiển
Tín hiệu đầu o của b điều khiển độ
lệch hướng đi tốc đ quay tr r. Các MF đầu
o của b điều khiển được định nghĩa như trên
Hình 3. Độ lệch hướng đi được chia làm 9 mức. Khi
độ lệch nằm ngoài miền g tr [-60..+60], b điều
khiển s áp dụng các qui tắc giống như khi độ lệch
đạt giá tr 60o (mức vb). Miền giá tr của các MF
tốc độ quay tr nằm trong khoảng
[-3.5 .. + 3.5] và được chia làm 7 mc. Các mức này
được xây dựng dựa trên cơ s tốc độ quay tr thực
tế của con tàu.
Bộ điều
khi
ển
Con tàu
ớng đi y
êu c
ầu
Máy lái t
ự động
[
o
]
-60 -40 -20 0 20 40 60
0
0.2
0.4
0.6
0.8
1
Degree of membership
-vb -b -m -s
zero
+s +m +b +vb
r
[
o
/s]
-3 -2 -1 0 1 2 3
0
0.2
0.4
0.6
0.8
1
Degree of membership
-b -m -tzero
+t +m +b
-40 -30 -20 -10 0 10 20 30 40
0
0.2
0.4
0.6
0.8
1
Degree of membership
-b -m
-s
zero
+s
+m +b
Hình 4. Các MF đầu ra của b điều khiển
[
o
]
CHÀO MỪNG NGÀY N GIÁO VIỆT NAM 20.11.2008
Tạp chí Khoa hc Công nghệ Hàng hải S 15+16 - 11/2008
51
Các MF đầu ra của b điều khiển được định nghĩa như trong 0 bao gồm 7 mức. Các góc
b lái được đặt các mức 5o, 10o35o là các mức thường s dụng đ gi hướng tàu, quay tr
tàu và tạo gia tốc ban đầu khi tàu bt đầu quay tr với góc chuyển hướng lớn. Máy lái t động giới
thiệu trong bài viết này s dụng phương pháp điu khiển bằng xung lực với độ dài xung biến thiên
theo thi gian để điều khiển tàu vì vậy miền giá tr ca các MF đầu ra được định nghĩa là các miền
đứng độc lập, không giao nhau.
B các qui tắc điều khiển gm 63 qui tắc được th hiện trong Hình 4. Các qui tắc này được
thiết lập hoàn toàn dựa tn kinh nghiệm thực tế, tương t như vic dạy cho sinh viên nêu trong
phần 3.1.
Hình 4. Các qui tắc của bộ điều khiển
3.4 Các thực nghiệm và kết qu
Như đã nêu trong phần 3.3, máy lái được lắp đặt thực nghiệm trên tàu Blue Lady. Đây
một tàu hình t l 1:24 của một tàu VLCC. Tàu Blue Lady có các kích thước như trong Bảng
2 và hình ảnh như trên 0.
Bảng 2. c thông s cau thật và mô hình
Các thông s Tàu tht Blue Lady
Chiều dài toàn b 330.65[m] 13.75[m]
Chiều rộng 57.00[m] 2.38[m]
Mớn nước toàn ti 20.60[m] 0.86[m]
Lượng giãn nước toàn ti 315000[t] 22.83[t]
Mớn nước không tải 12[m] 0.5[m]
Lượng giãn nước không tải 176 000[t] 12.46[t]
Tốc độ 15.2[kn] 3.10[kn]
Con tàu này có đường đặc nh lái phi tuyến
không n định, một đặc tính thường các tàu VLCC.
c chết của bánh lái (dead zone) [-5o..+5o]. Với đặc
tính này, khi b lái góc nh hơn 5o v mỗi bên mạn, tc
độ quay tr của tàu không d đoán trước được, thm
chí trường hợp b lái sang phải nhưng tàu tiếp tục
ng mũi sang trái. Khi thực nghiệm trên h, hiệu ứng
này gây không ít khó khăn trong việc gi ổn định hướng
cho tàu, thậm chí ngay c khi lái tay.
Thc nghiệm để đánh giá kh năng gi hướng
của máy lái được tiến hành như sau: Đặt hướng lái yêu
cầu là 0o và ch cho máy lái gi hướng tàu n định ti
hướng đi y. Khi tàu đã ổn định hướng đi, đột ngột
thay đổi hướng đi yêu cầu sang hướng 30o và theo dõi kh năng chuyn hướng, ổn định hướng đi
của máy i. Thực nghiệm được tiến hành với các chế độ máy khác nhau của tàu: tới hết máy, tới
nửa máy, tới chậm và tới thật chậm.
Kết qu thc nghiệm được th hiện trên Hình 5. Khi tàu chạy với chế độ tới hết máy, thời
gian để hoàn thành việc chuyển hướng ổn đnh trên hướng đi mới 40 giây. Khi tàu chạy vi
[
o
]
r[
o
/s]
[o]
Độ lệch hướng đi
-vb
-b -m -s z +s +m
+b +vb
-b -b -s +s +m
+m
+m
+b +b +b
-m -b -m z +s +s +s +m
+b +b
-t -b -m -s +s +s +s +m
+m
+b
z -b -m -s -s z +s +s +m
+b
+t -b -m -m -s -s -s +s +m
+b
+m
-b -b -m -s -s -s z +m
+b
Tốc độ quay trở
+b -b -b -b -m -m -m -s +s +b
Hình 6.
Tàu Blue Lady trên h
ồ của
trung tâm nghiên cu Ilawa
CHÀO MỪNG NGÀY N GIÁO VIỆT NAM 20.11.2008
Tạp chí Khoa hc Công nghệ Hàng hải S 15+16 - 11/2008
52
chế đmáy ti thật chậm, thi gian để hoàn thành công việc tn 140 giây. Trong tất c các
trường hợp, hướng mũi tàu đều được gi ổn định với sai s hướng đi 1.5o, tốc độ đảo mũi tàu
nằm trong phạm vi 0.1o/giây.
Hình 5. Kết quả thc nghiệm của máy lái
Phương pháp điu khiển bằng xung lc với độ i xung biến đổi theo thi gian được thực
hiện với việc n định góc b lái tại các mức 35o, 10o, 5o, thay đổi thi gian b lái của bánh
lái. Các đặc điểm này được th hin rất trên đồ th góc b lái (Hình 5). Trên đồ th th thấy
việc t đng điều chỉnh thời gian b lái để thích nghi với tốc độ tàu của máy lái. Khi tàu đã n định
hướng, nếu máy chạy chế đ ti chậm thì thời gian b lái t 5 đến 10 giây v mỗi bên mạn; còn
khi tàu chạy chế đ tới hết máy, thời gian b lái v mỗi bên mạn ch còn t 2 đến 5 giây.
Kết qu thực nghiệm cho thấy, phương pháp điều khiển này ưu điểm phù hợp với
phạm vi rộng tốc độ của tàu. th áp dụng được với c loi tàu có đường đặc tính lái phi
tuyến ổn định không ổn định.
4. Kết luận
Phương pháp gii quyết các bài toán trong lý thuyết logic tp m rất gần với tư duy con
ngưi. Nh đó, phương pháp này th giải quyết được các bài toán độ phức tạp cao,
chứa đựng nhiều yếu t không ràng. Việc ứng dụng lý thuyết tập m vào máy lái tàu thu đã
cho kết qu tốt. Các kết qu thực nghiệm với tàu mô hình đều cho kết qu lái ổn định, sai s chp
nhn được. Đặc biệt, máy lái đã điều khiển tàu tt trong phạm vi biến đổi tốc độ rộng.
Vi kh năng x lý các khái nim gần gũi vi cuộc sống con người. Vic kết hợp lý thuyết
m vi các phương pháp khác như mng nơron, trí tu nhân tạo... chắc chắn s m ra một hưng
nghiên cứu với nhiều triển vọng kh quan.
TÀI LIỆU THAM KHẢO:
[1] Heikki K. Soft computing in dynamical systems. AS-74.115
[2] N.P.Hưng, Máy lái tđộng kiểu thích nghi dùng mạng -ron nhân tạo điều khiển theo quĩ
đạo, Tạp chí chuyên ngành khoa Điều khiển tàu biển, s 10, 2008
[3] N.C.Vinh, The synthesis of trajectory regulator using fuzzy logic theory in a marine vessel
autopilot, Gdynia, Poland 2007
[4] Passino K., Yurkovich S., Fuzzy control, Addison Wesley, 1998
Người phản biện: TS. Nguyễn Phùng Hưng
-40
-20
0
20
[o]
-2.0
-1.0
0
r[o/s]
0 50 100 150 200 250 300 350
-40
-30
-20
-10
0
10
time [s]
[o]
-40
-20
0
20
 [o]
-2.0
-1.0
0
r [
o/s]
0 50 100 150 200 250 300 350
-40
-30
-20
-10
0
10
time[s]
[o]
-40
-20
0
20
[o]
-2.0
-1.0
0
r [o/s]
0 50 100 150 200 250 300 350
-40
-30
-20
-10
0
10
time [s]
[o]
-40
-20
0
20
[o]
-2.0
-1.0
0
r[o]
0 50 100 150 200 250 300 350
-40
-30
-20
-10
0
10
time[s]
[o]
a) Máy tới thật chậm b) Máy tới chm
d) T
ới hết máy
c) T
ới nửa máy