TP CHÍ Y HC VIT NAM TP 545 - THÁNG 12 - S CHUYÊN ĐỀ - 2024
227
NG DỤNG ĐƯỜNG M CT BÁN PHN TRƯỚC XƯƠNG ĐÁ
ĐIU TR U MÀNG NÃO XƯƠNG ĐÁ – DC NN
Nguyễn Đình Hưởng1, Ngô Mnh Hùng2, Trn Hng Quân2
TÓM TT37
Đặt vấn đề: U màng o xương đá dốc nn
luôn thách thức đối vi phu thut viên thn
kinh v trí nằm u dưới nn s liên quan
gii phu phc tạp. Đưng m ct bán phần trước
xương đá hay đường m Kawase để điều tr
nhóm bệnh này đã được nhiều nơi trên thế gii
áp dụng nhưng chưa được nghiên cu nhiu ti
Vit Nam. Đối tượng phương pháp nghiên
cu: Nghiên cu t ct ngang trên 16 bnh
nhân được điều tr bằng đường m ct bán phn
trước xương đá tại bnh vin Việt Đức t tháng
01/2022 đến tháng 05/2024. Kết qu: Tui trung
bình 58,9 tui; n chiếm 81.3%. Triu chng lâm
sàng: đau/tê dây V 68.8%, chóng mặt 43.8%.
Kích thước trung bình u trên MRI: 28 ± 11,3
mm, nhóm u đỉnh xương đá kích thước nh hơn
11,9mm, t l phát trin v xoang tĩnh mạch hang
68,8%. Ti l t vong trong sau m: 0%, ri
lon sau m chiếm 37,5%; 20% ci thin và phc
hồi sau 3 tháng. Điểm Karnofsky sau m trên 80
chiếm 68.8%. Ci thin triu chng sau m
81.3%. Kết lun: Đường m ct bán phần trước
xương đá đường m an toàn, hiu qu đối vi
điều tr các khi u màng não xương đá – dc nn.
T khóa: U màng não, phần trước xương đá,
Kawase, xương đá-dc nn.
1Đại hc Y Hà Ni
2Bnh vin Hu Ngh Việt Đức
Chu trách nhim chính: Ngô Mnh Hùng
ĐT: 0908593998
Email: ngomanhhung2000@gmail.com
Ngày nhn bài: 5.9.2024
Ngày phn bin khoa hc: 26.10.2024
Ngày duyt bài: 2.11.2024
SUMMARY
ANTERIOR PETROSECTOMY
APPROACH IN THE TREATMENT OF
PETROCLIVAL MENINGIOMA
Introductions: Petroclival meningioma are
challenge in neurosurgery because of their
location deep under the skull base and complex
anatomy. The anterior petrosectomy or Kawase’s
approach to treat this group have been applied in
many places in the world but has not been
studied much in Vietnam. Materials and
methods: A descriptive study in 16 patients
treated by anterior petrosectomy at VietDuc
University Hospital from January 2022 to May
2024. Results: Mean age 58,9; female ratio
81,3%. Clinical presentation:
Neuralgia/hypaesthesia of Vth nerve 68,8%,
ataxia 43,8%. Average size on MRI: 28 ± 11,3
mm, the PA (petrous apex) subtype is smaller
(11,9mm), rate of extension to cavernous sinus
68,8%. Death rate intra/post operative 0%,
complication post - operative 37,5%, 20%
improve after 3 months, KPS post op > 80
accounts 68,8%. Clinical improvement 81,3%.
Conclusions: The anterior petrosectomy is a safe
and effective approach for treatment of
petroclival meningioma.
Keywords: Meningioma, anterior petrous,
Kawase, petroclival.
I. ĐẶT VẤN ĐỀ
U màng não xương đá dc nn
(petroclival meningioma) các khi u nm
2/3 trên dc nn, phía bên trong ca l ng
tai trong phía sau dây thn kinh sinh ba.
HI NGH KHOA HC HI PHU THUT THN KINH VIT NAM
228
Phu thut ti vùng này luôn được cho
thách thc v trí nm gn thân não các
cu trúc thn kinh mch máu quan trng, dn
dến việc khó khăn trong vic ly hết u
nguy di chứng cao sau m. Có nhiu
đường m để tiếp cận vùng này trong đó
đường m Kawase hay đường m ct bán
phần trước xương đá (anterior petrosectomy)
được nhiu tác gi trên thế gii la chn
chứng minh được tính hiu qu. Tuy nhiên,
Việt nam chưa nhiu tác gi đề cập đến
đường m này. vy, chúng tôi tiến hành
nghiên cu nhm mục tiêu đánh giá kh năng
tiếp cn hiu qu của đường m này đối
vi các khối u màng não vùng xương đá
dc nn.
II. ĐI TƯNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CU
Nghiên cu mô t ct ngang
Mc tiêu: Nghiên cứu đặc đim lâm
sàng, hình nh cộng hưởng t và kết qu điều
tr phu thuật u màng não xương đá dc
nền được điều tr phu thut bằng đường m
ct bán phần trước xương đá
Đối tượng: Các bnh nhân u màng não
xương đá dc nền được điều tr phu thut
bằng đường m ct bán phần trước xương đá
Thi gian: T tháng 01/2022 đến tháng
05/2024
Địa điểm: Khoa Phu thut Thn kinh 2
Bnh vin Hu ngh Việt Đức
Các biến s nghiên cu: Dch t (tui,
gii), do vào vin, triu chng lâm sàng,
thi gian biu hiện. Đặc đim trên cng
hưởng từ; kích thưc, v trí khi u theo phân
loi Kawase, mức độ chèn ép thân não,
hướng phát trin khối u. Đặc điểm phu
thut: Mức độ ly u. Kết qu điều tr: mức độ
ci thin triu chng, tình trng bnh nhân
lúc ra vin, khám li sau 3 tháng theo thang
điểm Karnofsky. Biến chng ca phu thut
(Chy máu, nhim trùng, DNT, dp
não/phù não, tổn thương thần kinh sọ,…)
III. KT QU NGHIÊN CU
Bng 1. Đặc điểm lâm sàng theo phân loi ca Kawase
T l n/nam
13/3
Độ tui trung bình
58.9 ± 10,5 tui (min 39, max 75)
Đặc điểm lâm sàng
UC (n=5)
CS (n=2)
TE (n=6)
PA (n=3)
Thi gian biu hin
(11,4 ± 15,1 tun)
9,2 ±5,2
2,5±2,1
17,9±23,4
8±6,9
Đau đầu (6/16)
2/5
1/2
2/6
1/3
Chóng mt (7/16)
3/5
1/2
2/6
1/3
Dây IV (1/16)
0/5
0/2
1/6
0/3
Dây V (11/16)
Đau (5/11)
0/5
0/2
3/6
2/3
Tê (6/11)
1/5
2/2
3/6
0/3
Dây VII (3/16)
2/5
1/2
0/6
0/3
Dây VIII (2/16)
1/5
0/2
1/6
0/3
Dây IX, X, XI (4/16)
3/5
0/2
1/6
0/3
Dây XII (1/16)
1/5
0/2
0/6
0/3
Hi chng tiu não (1/16)
1/5
0/2
0/6
0/3
Tổn thương bó tháp (3/16)
3/5
0/2
0/6
0/3
TP CHÍ Y HC VIT NAM TP 545 - THÁNG 12 - S CHUYÊN ĐỀ - 2024
229
Bng 2. Đặc điểm hình nh trên phim cộng hưởng t theo phân loi Kawase
Chung (n=16)
UC (n=5)
CS (n=2)
TE (n=6)
PA (n=3)
Mức độ chèn
ép thân não
Độ 1
8/16
1/5
1/2
3/6
3/3
Độ 2
1/16
0/5
0/2
1/6
0/3
Độ 3
7/16
4/5
1/2
2/6
0/3
Kích thước
khi u
>40mm
1/16
1/5
0/2
0/6
0/3
>20 và ≤40mm
8/16
4/5
1/2
3/6
0/3
≤ 20mm
7/16
0/5
1/2
3/6
3/3
28±11.3
31.4±8.1
28±14.1
23,4±9,1
11,9±1,1
ng phát
trin ca khi u
V xoang TM hang
11/16
3/5
2/2
3/6
3/3
V l ng tai trong
7/16
3/5
1/2
3/6
0/3
V l TM cnh
2/16
1/5
1/2
0/6
0/3
3/16
3/5
1/2
0/6
0/3
2/16
2/5
0/2
0/6
0/3
15/16
4/5
2/2
6/6
3/3
Bng 3. Kết qu điều tr phu thut và biến chng
Kết qu điu tr và biến chng
Chung
(n=16)
UC
(n=5)
CS
(n=2)
TE
(n=6)
PA
(n=3)
Mức độ ci
thin triu
chng
Ci thin
7/16
2/5
0/2
3/6
2/3
Ci thin mt phn
6/16
2/5
1/2
3/6
0/3
Không ci thin
1/16
0/5
0/2
0/6
1/3
Tồi hơn
2/16
1/5
1/2
0/6
0/3
Đim
Karnofsky sau
phu thut
≥ 80
11/16
3/5
0/2
5/5
2/3
50-70
4/16
2/5
1/2
0/5
1/3
<50
1/16
0/5
1/2
0/5
0/3
Biến chng
ca phu
thut (N=6)
Tổn thương dây III
3/16
2/5
0/2
0/5
1/3
Tổn thương dây IV
1/16
0/5
0/2
0/5
1/3
Tổn thương dây VII
1/16
0/5
0/2
0/5
1/3
Tổn thương dây TK sọ
thp (IX XI)
1/16
1/5
0/2
0/5
0/3
Lit nửa người
1/16
0/5
1/2
0/5
0/3
Máu t/Phù não
1/16
0/5
1/2
0/5
0/3
Nhim trùng vết m
1/16
0/5
0/2
0/5
0/3
Mức độ ly
hết u
Ly hết u
10/16
3/5
1/2
4/6
2/3
Ly gn hết u
2/16
0/5
1/2
1/6
0/3
Ly mt phn
3/16
1/5
0/2
1/6
1/3
Sinh thiết
1/16
1/5
0/2
0/6
0/3
HI NGH KHOA HC HI PHU THUT THN KINH VIT NAM
230
IV. BÀN LUN
V dch t hc, n gii chiếm 13/3
81,3%, tui trung bình 58,9. Trong nghiên
cu ca Zijin Zhao trên 168 bnh nhân, tui
trung bình 49,9 ± 16,2, n gii chiếm 82,1%)
[1]
Thi gian biu hin triu chng trung
bình 11,4 tun, ngn nht 5 ngày dài
nht 48 tun
Chúng tôi s dng phân loi ca
Ichimura Kawase t lâu nhưng vẫn
được nhiu nghiên cu tham kho d áp
dụng ý nghĩa trên thực tin. Tác gi
phâ loi thành 4 nhóm da trên v trí chân
bám màng cứng ớng đè đẩy vào dây
TK sinh ba: nhóm phn trên dc nn (UC
upper clivus), nhóm xoang TM hang
(cavernous sinus CS), nhóm lu tiu não
(TE tentorium), nhóm đỉnh xương đá
(PA petrous apex) [2]
V lâm sàng, triu chng hay gp nht
biu hin ca dây thn kinh s V (11/16
chiếm 68,8%), chóng mt (7/16 43,8%),
đau đầu (6/16 37,5%). Ngoài ra còn biu
hin của dây TK IV, VII, VIII,… với các t l
khác nhau. Tomio nghiên cu trên 158 bnh
nhân nhn thy t l gp các triu chng ca
dây TK V 39,7%, dây VII 7,4%, dây VIII
8,6% đến 24,2% tùy kích thước khối u…[3]
Theo phân loi ca Ichimura, s khác
bit lâm sàng giữa các nhóm, đối vi nhóm
UC, triu chứng đặc trưng các rối lon
thăng bằng biu hin ca dây TK s thp
(IX, X, XI), nghiên cứu chúng tôi cũng
kết qu tương tự vi ti l triu chng ca dây
TK s thp tổn thương tháp của nhóm
UC cao hơn hẳn các nhóm còn li. Triu
chứng đau dây V theo Ichimura ca nhóm
PA rt hay gặp (80%), điều này cũng tương
t vi nghiên cu ca chúng tôi (2/3 - 67%).
Đối vi các nhóm còn li, t l đau dây V ít
gặp hơn thay vào đó biu hin hay
gim cm giác [2]. Nói cách khác triu
chứng đau dây V đặc trưng cho nhóm u
vùng đỉnh xương đá.
Trên cộng hưởng từ, kích thước trung
bình ca khi u trong nghiên cu 28 ±
11,3 mm, kích thước t 20 đến 40 mm chiếm
50%. Trong nghiên cu ca AlMefty các
khối u kích thước t 20 đến 40 mm hay
gp nht (chiếm 58%) [4]. Nhóm PA kích
thước nh hơn nhóm còn lại (11,9 mm so vi
28 mm). S khác bit này th được gii
thích bi liên quan v trí gii phu khi u
dây TK s, các khối u vùng đỉnh xương đá
nm gn dây TK s V và xu hướng phát trin
ra trước nên gây biu hin triu chng sm
mặc kích thước u chưa lớn. Hướng phát
trin chính ca các khi u trong nghiên cu
v phía xoang tĩnh mạch hang chiếm 11/16
(68,8%) và l ống tai trong 7/16 (43,8%), đặc
điểm này cũng tương tự Almefty vi các t l
tương ng 67% 62% [4]. Chèn ép thân
não trên MRI được thành 3 mức độ ( độ 1:
dưới 25% b mặt, độ 2 t 25% đến 50%
độ 3: trên 50%). Nghiên cu cho thy nhóm
UC chèn ép thân não hơn c nhóm khác
(4/5 trường hợp). Điều này được gii thích
bởi đặc trưng vị trí dc nn nm gn thân não
hơn các vùng còn lại.
Yazhou Lin phân loi la chọn đường m
tương ng vi phân loại UMN xương đá
dc nn của Ichimura. Đối vi nhóm PA tác
gỉả ch yếu s dụng đường m dưới thái
dương với t l 11/16, vi nhóm TE tác gi
lại ưu tiên đường m sau xoang sigma, tng
hp li t l la chọn đường m Kawase ch
có 22/107 trường hp ( chiếm 20%). T l ly
TP CHÍ Y HC VIT NAM TP 545 - THÁNG 12 - S CHUYÊN ĐỀ - 2024
231
hết u 53,3%, ly gn hết u 36,4% mt
phn u 10,3%. Biến chng sau m gm tn
thương các thần kinh s (23,5%), nhim
trùng 13,1%, DNT 8,4%, điểm Karnofsky
trước và sau m lần lượt là 80 và 78,6 [5].
T l ci thin triu chng trong nghiên
cu sau phu thut chiếm13/16 trường hp
(81,3%), hết hoàn toàn triu chng chiếm
43,8%, mức độ ly hết u chiếm 62,5%, gn
hết u 12,5%. t l điểm Karnofsky sau m
trên 80 chiếm 68,8%, điểm Karnofsky trung
bình 75,6. Kết qu này tương t vi Gao khi
KPS trước sau m lần lượt 80 78,6
[6].
Nghiên cu chúng tôi t l ly hết u
tương t cao hơn các nghiên cứu v u
màng não vùng xương đá dốc nn hay v
đường m Kawase. Nghiên cu ca Zhao v
UMN xương đá dốc nn, ti l ly hết u trung
bình là 70,8% [1].
Các biến chng sau m gm tổn thương
dây TK s, tng s 6/16 (37,5%), lit na
người 6,3%, máu t/phù não 6,3%, nhim
trùng vết m 6,3%. Qua theo dõi sau 3 tháng,
ch còn 3 bnh nhân còn triu chng kéo dài
ảnh hưởng đến chất lượng cuc sng. So
sánh vi các nghiên cu khác, t l này tương
t thm chí còn thấp hơn, Giammatei
quan sát trên 49 trường hp áp dụng đường
m Kawase: t l tổn thương thn kinh s
mi sau m lên đến 28,6% 16,3% triu
chng nng lên sau phu thut, các biến
chứng như máu tụ, phù não, nhim trùng vết
mổ,… cũng đều ghi nhn vi các t l khác
nhau (t 2 đến 6%) [7].
Chul-Kee Park tng hp các nghiên cu
v u màng não xương đá dốc nn cho thy t
l ly hết u t 26% đến 85%, t l biến chng
v thn kinh t 31% đến 76%. Kết lun
phu thuật UMN vùng xương đá dốc nn
luôn là thách thc vi mi phu thut viên do
t l ly hết u không cao biến chng hay
xy ra [8] [9].
Kawase đã đưa s để la chọn đường
tiếp cận vào vùng xương đá dc nn gm: a)
con đường ngn vi không gian thao tác
rng, b) hn chế vén tiểu não, c) không đi
qua các nh mạch quan trng, d) kim soát
cp máu ca u, e) không ảnh hưởng đến thn
kinh quan thính giác. Theo thang đim
này, đường m ct phần trước xương đá đt
8 điểm, cao hơn các đưng m dưới chm,
ct phần sau xương đá hay trước xoang
sigma với điểm lần lượt là 5,6 và 4 điểm [10]
V. KT LUN
Qua nghiên cu 16 bnh nhân u màng
não vùng xương đá dc nền được điều tr
phu thut bằng đường m ct bán phn
trước xương đá tại khoa phu thut thn kinh
2 bnh vin Hu ngh Việt Đức trong thi
gian t tháng 01 năm 2022 đến tháng
05/2024 chúng tôi đưa ra kết lun
Đưng m này an toàn vi t l t vong
trong m là 0%, t l biến chng nói chung
37,5% ch yếu liên quan đến tổn thương thần
kinh s thường hi phục cũng như thích
nghi sau 3 tháng, các biến chng nng
ảnh hưởng đến chất lượng cuc sng chiếm
18%.
Hiu qu vi t l ly hết u nói chung
62,5% vi mức độ ci thin triu chng sau
m 81,3%, trong đó 43.8% bệnh nhân hết
hoàn toàn triu chứng, đim Karnofsky t 80
tr lên chiếm 68.8%