B GIÁO DỤC ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
NGUYỄN ÁI THẠCH
ỨNG DỤNG CÁC KỸ THUẬT LÊN MEN,
XLÝ NHIỆT VÀ NANO TRONG CHẾ BIẾN
VÀ NÂNG CAO GIÁ TRỊ CÁC CHẤT CÓ
HOẠT TÍNH SINH HỌC TRONG TỎI
LUN ÁN TIẾN
NGÀNH CÔNG NGHỆ THỰC PHẨM
NGÀNH 62540101
2020
B GIÁO DỤC ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
NGUYỄN ÁI THẠCH
ỨNG DỤNG CÁC KỸ THUẬT LÊN MEN,
XLÝ NHIỆT VÀ NANO TRONG CHẾ BIẾN
VÀ NÂNG CAO GIÁ TRỊ CÁC CHẤT CÓ
HOẠT TÍNH SINH HỌC TRONG TỎI
LUN ÁN TIẾN
NGÀNH CÔNG NGHỆ THỰC PHẨM
NGÀNH 62540101
NGƯỜI HƯNG DẪN
PGs. Ts. NGUYỄN MINH THỦY
Ts. HÀ PHƯƠNG THƯ
2020
LỜI CẢM TẠ
Tôi xin chân thành cảm ơn PGs. Ts. Nguyễn Minh Thy và Ts.
Phương Thư đã hướng dẫn tận tình; truyền đạt những kiến thức, kinh nghiệm
quý báu; động viên và giúp đỡ tôi rất nhiều để tôi hoàn thành lun án tiến sĩ.
Tôi xin thể hiện lòng biết ơn đến:
Quý Thy, và các anh, chị, em nghiên cứu viên trong Bmôn Công
nghThực phẩm, Khoa Nông nghiệp, Trường Đại hc Cần Thơ đã truyền đạt
kiến thức và quan tâm, giúp đỡ tôi trong quá trình hc tập, nghiên cứu.
Tập thcán bộ Phòng Vật liệu Nano Y sinh, Viện Khoa học Vật liệu;
Phòng a sinh Ứng dụng, Phòng Hoạt chất Sinh học, Phòng Nghiên cứu các
hợp chất thiên nhiên, Viện Hóa hc; Phòng Công nghệ sinh học Enzyme, Viện
Công nghSinh học; Phòng Thiết bdùng chung, Viện K thuật Nhiệt đi;
Viện Hóa học các hợp chất thiên nhiên Viện Hàn lâm Khoa hc và ng
nghViệt Nam đã tạo điều kiện nghiên cứu, giúp đvà truyền đạt kiến thức
cho tôi.
Tập thcán bộ Phòng nghiên cứu chuyên sâu, Trường Đại học Cần Thơ
đã giúp đỡ tôi trong qtrình nghiên cứu.
Các anh, chị, em và tập thể lớp Cao học Công nghệ sau thu hoạch K21
đã hỗ trợ tôi trong qtrình nghiên cứu.
Tôi xin gi lời cảm ơn đến:
Ban giám hiu Trường Đại hc Cần Thơ;
Ban giám hiu Trường Đại hc Tiền Giang;
Lãnh đạo Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam;
Ban chủ nhiệm Khoa Nông nghiệp;
Lãnh đạo Viện Nghiên cứu và Phát triển Công nghệ Sinh học;
Ban chủ nhiệm Khoa Sau đại hc;
Đã tạo điều kiện, giúp đỡ tôi trong suốt thời gian học tập và làm luận án.
Ngoài ra, tôi xin gửi lời cảm ơn u sắc đến Ba Mẹ và ngưi thân đã nuôi
dy giúp đỡ, động viên tôi rất nhiều trong sut quá trình học tập, nghiên
cứu làm luận án.
Trân trọng,
Nguyễn Ái Thạch
i
TÓM TẮT
Các sản phẩm chế biến từ tỏi (Allium sativum L.) thmở ra hướng sử
dụng tỏi nhiều hơn để đáp ng nhu cầu sức khỏe và phòng chống bệnh tật cho
người sử dụng. Tỏi đen hoặc tỏi lên men th hiện tác dụng chống oxy hóa
mạnh mvà hương vị dịu hơn so với ti tươi. n cạnh đó, hi tụ của công
nghnano với các công nghệ khác cũng sẽ tác động lớn đến sản xuất, chế biến
bo quản tỏi. Vì vy, nghiên cứu tác động của kỹ thuật chế biến, bảo qun,
y dng các hình động học biến đổi các hoạt chất quan trọng trong các
sản phẩm t tỏi với công nghệ nano được ứng dụng nhằm duy trì nâng cao
chất lượng sản phẩm cho quá trình sử dụng ở mức độ cao và hiu quhơn.
C ti được thu hoch ở độ tui 130-135 ngày sau khi gieo có chất lượng
cao nht cường độhp thp. Nhiệt độ 0oC cung cấp điều kiện tn trữ tt
nhất đm bảo chất lượng của củ tỏi đến 180 ngày tn trữ trong bao bì vải lưới.
Trong chế biến tỏi đen, cả hai bin pháp chn và lạnh đông ti nguyên c
đều cho hàm lượng các hp cht sinh hc cao hơn so vi tỏi tươi. Thc hin
quá trình đông lạnh ti trong thi gian 36 gi nhiệt đ -18oC bin pháp
tin x lý hiu qu cho hàm lưng các hp cht sinh hc khnăng chng
oxy a cao. Nhiệt độ 70oC tạo điều kiện thuận lợi cho q trình chế biến tỏi
đen, cụ thể hàm lượng polyphenol tăng 6,5 lần so với tỏi tươi. Các thông số tối
ưu đạt được khi sấy tỏi đen nhiệt độ 58,78oC vi thời gian 12,25 giờ. Ngoài
ra, sản phẩm ti đen kh năng tồn trữ tốt nhiệt độ t (5oC) trong bao bì
nhôm. Trong điều kiện này, m lượng các hợp chất sinh học trong sản phẩm
được duy trì ở mức đ cao nhất.
Trong chế biến tỏi lên men lactic, các tép tỏi được chần nhiệt đ80oC
trong 90 giây thể hiện sự tn thất thấp nhất các hợp chất trên. Trong quá trình
lên men acid lactic, hàm ợng polyphenol và flavonoid tng số, hoạt tính
chống oxy hóa ca tỏi tăng lên đáng kể. Trong khi đó, hàm lượng thiosulfinate
giảm dần sau 6 ngày lên men trong dung dịch nồng độ muối NaCl 1% và
mật độ vi khuẩn Lactobacillus plantarum 106 CFU/mL. n cạnh đó, sản
phẩm tỏi lên men lactic vẫn duy trì được các hợp chất sinh học (polyphenol,
flavonoid thiosulfinate) khnăng chống oxy a khi được bảo quản
điều kiện nhệt độ 4-6oC trong dung dịch lên men thanh trùng trong thời gian 2
tháng.
ii
Tcác kết quả đạt được (được đcập phần trên) cho thấy tỏi đen là sản
phẩm chứa nhiều hợp chất hoạt tính sinh học hơn ti lên men lactic. H
nano ti đen được chế tạo bởi alginate kích cỡ hạt trong khoảng 60-80 nm
đo bng kính hiển vi điện tử quét phân btrong nước với kích thước 109-
178 nm. Các hạt nano ti đen phân tán khá ổn định với điện thế zeta -11-22,5
mV không shình thành các hợp chất mi trong quá trình chế tạo hạt
nano thông qua phổ chuyển đi hng ngoại Fourier.
Hnano tỏi đen đều dương tính hoạt tính vượt trội so vi tỏi đen
trên tế bào ung thư biểu biểu bì miệng, tế bào ung thư gan, tế bào ung thư
phổi, tế bào ung thư biểu thận khỉ, tế bào ung thư da âm tính với tế bào
ung t vú. Trong khi đó, hệ nano ti đen đều thể hiện hoạt tính trên tất cả bảy
dòng vi sinh vật thử nghiệm. Hệ nano tỏi đen có th c chế enzyme -
glucosidase gây bệnh tiểu đường nhưng không tác dụng đối vi AChE y
bệnh Alzheimer. Ngoài ra, hạt nano ti đen sử dụng an toàn cho chuột liều
sdụng 250 mg/kg trọng lượng cơ thể và có khả năng hạ đường huyết ở chuột
bệnh tiểu đường từ 421 xuống còn 195 mg/dL sau 21 ngày điều trị.
Tka: Chng oxy hóa, lão hóa, lên men, nano hóa, tỏi, tồn trữ.