TP CHÍ Y HC VIT NAM TP 545 - THÁNG 12 - S CHUYÊN ĐỀ - 2024
11
NG DNG CÁC KTHUT NHUM ĐẶC BIT-HÓA MIỄN DỊCH
VÀA TẾO MIỄN DỊCH TRONG CHẨN ĐOÁN BỆNH PHỔI MÔ KẼ
Nguyễn Sơn Lam1
M TẮT2
Phân loại bệnh phổi mô kẽ: Gii thiệu phn
loại bệnh phổi mô kẽ qua c thời kỳ tn thế gii
theo ng dẫn của B Y Tế Việt Nam năm
2023. Chẩn đoán giải phẫu bệnh trong bệnh
phổi mô k: Chẩn đoán bệnh phổi kẽ dưi gc
nhìn của chuyên khoa giải phẫu bệnh, bao gồm sáu
hình bệnh học: tổn thương phổi cấp, ha,
thm nhập tế o kẽ, lấp đầy phế nang, tổn
thương nốt và thay đổi tối thiểu. Nhuộm đặc biệt,
hóa mô miễn dịch và hóa tế bào miễn dịch: Gii
thiệu các kthuật lấy mẫu bệnh phẩm và các loại
bệnh phẩm chnh trong chẩn đn bệnh phổi mô kẽ.
Tnhững loại bệnh phẩm thu nhận được kết hợp
giữa phương pháp nhum mô học thường qui
hematoxylin-eosin vi các pơng pp nhum đc
biệt, ha miễn dch và ha tế bào miễn dch
giúp ch cho việc chẩn đoán xác đnh các loại bệnh
phổi mô kẽ. Một số hình ảnh minh họa: c hình
ảnh minh họa gii thiệu các loại bệnh phổi mô k
hay gp: phổi vô n, vm phổi kkng
đc hiệu, vm phổi tổ chc ha n, bệnh
o Langerhans phổi, bệnh tch protein phế nang.
Kết luận: Bệnh phổi k nhm bệnh lý phc
tạp về chẩn đn và điều tr. Vi c kỹ thuật
nhum đc biệt, ha miễn dch ha tế bào
1Khoa Gii Phu Bnh, BV. Phm Ngc Thch,
TP. H Chí Minh
Chu trách nhiệm chnh: Nguyễn Sơn Lam
ĐT: 0913148308
Email: drnsl1963@gmail.com
Ngày nhận bài: 15/09/2024
Ngày phản biện khoa học: 28/09 và 01/10/ 20224
Ngày duyệt bài: 15/10/2024
miễn dch đ giúp ch rất nhiều trong chẩn đoán
bệnh phổi mô kẽ. Tuy nhiên, cần c c trang thiết
b chuẩn và nhiều loại dấu ấn sinh học đc hiệu. Và
điều quan trọng nhất, cần luôn ln c sự thảo luận
đa chun khoa.
T ka: bệnh phổi kẽ, nhum đc biệt,
ha miễn dch, ha tế bào miễn dch
SUMMARY
APPLICATION OF TECHNIQUES OF
SPECIAL STAINING AND
IMMUNOHISTOCHEMISTRY AND
IMMUNOCYTHOCHEMISTRY FOR
THE DIAGNOSIS OF INTERSTITIAL
LUNG DISEASE
Classification of interstitial lung diseases:
Introduce the classifications of interstitial lung
diseases through the periods in the world and
according to the guidelines of the Health Ministry
of Viet Nam in 2023. Pathological diagnosis of
interstitial lung disease: Diagnosis of interstitial
lung disease from a pathological perspective
includes six pathological patterns: acute lung
injury, fibrosis, cellular interstitial infiltrations,
alveolar filling, nodules and minimal changes.
Special stain - Immunohistochemistry
Immunocytochemistry: Introduction to specimen
collection techniques and main types of specimens
in the diagnosis of interstitial lung diseases. From
the collected specimens, a combination of
conventional histological staining methods of
hematoxylin-eosin with special stainings,
immunohistochemistry and immunocytochemistry
is helpful in the definitive diagnosis of interstitial
lung diseases. Some illustrations for cases:
HI THO KHOA HC CHUYÊN NGÀNH GII PHU BNH CÁC TNH PHÍA NAM LN TH 14
12
Illustrations show common interstitial lung
diseases: idiopathic pulmonary fibrosis, non-
specific interstitial pneumonia, idiopathic
organizing pneumonia, Langerhans cell pulmonary
histiocytosis, and pulmonary alveolar proteinosis.
Conclusions: Interstitial lung diseases are a group
of diseases that are complex in diagnosis and
treatment. With special staining techniques,
immunohistochemistry and immunocytochemistry
have been of great help in diagnosing interstitial
lung disease. However, standard equipment and a
variety of specific biomarkers are needed. And
most importantly, there should always be
multidisciplinary diagnosis discussion.
Keywords: interstitial lung diseases, special
stains, immunohistochemistry,
immunocytochemistry
I. SƠ LƯỢC PN LOẠI BỆNH PHỔI MÔ KẼ
Bệnh phổi mô kẽ (BPMK: ILDs,
Interstitial Lung Diseases) hay n gọi bệnh
nhu phổi lan tỏa (DPLD: Diffuse
Parenchymal Lung Diseases) nhm bệnh
cbiểu hiện của nhiều rối loạn phc tạp của
phổi. Về mt bệnh học, đy là những biến đối
cấu trúc  mô kẽ phổi bao gồm: vm phế nang
(Alveolitis), viêm mạch u (Vasculitis)
tổn tơng quanh c phế quản đc biệt c
tiểu phế quản nh (Peri-bronchial diseases)
[3,4].
Do loại bệnh BPMK bao gồm hơn 200
loại bệnh, nên việc phn loại BPMK và tên gọi
qua nhiều m ng c những thay đổi, cập
nhật để cho dễ hiểu, dễ nh và ng dụng trong
điều tr lm sàng tốt hơn. Phn loi hiện tại của
các nhm bệnh phổi kẽ hầu n không
thay đi dựa tn các biến đổi mô học
nguyên nhn gy bệnh, hoc c thể theo tình
trạng chc ng phổi: c hạn chế hay tắc
nghẽn. Nhiều hi tho đồng thuận của các
hiệp hi bệnh phổi như: Hiệp Hi Lồng Ngực
Hoa kỳ (ATS), Hiệp Hi Bệnh Phổi Chu Âu
(ERS), Hiệp Hi Hấp Chu Á Thái Bình
Dương (APRS), Hiệp Hi Bệnh Lồng Ngực
Anh Quốc (BTS: British Thoracic Society),
trong tương lai gần sẽ đưa ra phn loại mi cho
bệnh phổi mô kdựa trên biểu hiện sinh học
kiểu gen. Trưc năm 2008, bệnh phổi mô kẽ
được phn chia thành hai nhm chnh: Bệnh
phổi kẽ cnguyên nhn bệnh phổi
kẽ không nguyên nhn. Từ m 2013, phn
loại bệnh phổi kẽ theo tổn thương học
vi phn loại thuc nhm bệnh lý nhu mô phổi
lan tỏa: bệnh nhu phổi lan tỏa cnguyên
nhn, viêm phổi mô kẽ căn (Idiopathic
Interstitial Pneumonias), bệnh hạt phổi
(Granulomatosis), các bệnh nhu phổi lan
tỏa hiếm gp ( đ1) [3,7].
T m 2020 - 2023, Hi Hấp Việt
Nam kết hợp vi Cục Khám Chữa Bệnh, B Y
Tế đ biên soạn “Hưng dẫn chẩn đoán
điều trbệnh phổi kẽ” đ đưa ra phn loại
bệnh phổi kẽ gồm bốn nhm chnh: bệnh
phổi kẽ lan tỏa c nguyên nhn (do thuốc, do
d ngun ht, do bệnh hệ thống, các d nguyên
cơ); bệnh phổi mô kẽ vô n (xơ phổi
căn và các bệnh phổi mô kẽ ha không phải
phổi vô căn: viêm phổi mô kẽ không đc
hiệu, vm tiểu phế quản hô hấp-bệnh phổi
kẽ, viêm phổi kẽ bong vảy, viêm phổi tổ
chc ha vô n); bệnh phổi mô kẽ dạng u hạt
(bệnh sarcoid phổi, bệnh nhiễm berry mạn
tnh…) và các bệnh phổi mô kẽ hiếm gp khác
(bệnh trơn mạch máu phổi, bệnh o
Langerhans phổi…) (Sơ đồ 2) [1].
TP CHÍ Y HC VIT NAM TP 545 - THÁNG 12 - S CHUYÊN ĐỀ - 2024
13
đồ 1: Phân loại và tên gọi bệnh phổi kẽ qua các giai đoạn
đồ 2: Phân loại bệnh phổi kẽ theo Bộ Y Tế Việt Nam 2023
HI THO KHOA HC CHUYÊN NGÀNH GII PHU BNH CÁC TNH PHÍA NAM LN TH 14
14
II. C KỸ THUẬT GIẢI PHẪU BỆNH TRONG
CHẨN ĐOÁN BỆNH PHỔI KẼ
2.1.c loại bệnh phẩm
Chyếu vi loại bệnh phẩm sau: dch ra
phế quản phế nang, sinh thiết phổi xuyên phế
quản, sinh thiết phổi bằng phẫu thuật ni soi
lồng ngực c video h trợ (kỹ thuật VATS:
Video-assisted thoracoscopic surgery), sinh
thiết phổi bằng phẫu thuật phổi h [2,7]. c
bệnh phẩm khác n: dch chải phế quản và
ra phế quản (bronchial brushing and
bronchial washing): t c giá trchẩn đoán, do
không phản ánh được hết c tổn thương trong
nhu phổi), sinh thiết phổi qua ni soi i
ng dẫn siêu m (EBUS-TBNB: chyếu s
dụng trong đánh giá giai đoạn trong ung t
phổi), sinh thiết phổi xuyên phế quản bằng áp
lạnh (Cryobiopsy bronchoscopy: mẫu sinh
thiết ln, dễ chẩn đoán n, c nhiều tai biến,
nhưng hiện nay chưa được trang b tại c
trung tm Việt Nam), sinh thiết phổi xuyên
thánh ngực dưi hưng dẫn CT-Scan (CT-
Scan-guided transthoracic lung biopsy: khó
thực hiện trên c bệnh phổi kẽ, do cthể
gp tai biến nng, không cgtrcao trong
chẩn đn) [1,4].
2.2.c nh chẩn đoán
c hình chẩn đoán hay c dấu hiệu
học chẩn đoán trong BPMK (Histological
Patterns) [3,5] bao gồm 6 loại: tổn thương phổi
cấp,ha, thm nhập tế bào  mô kẽ, lấp đầy
phế nang, tổn thương nốt thay đổi tối thiểu
 mô phổi. Việc nhn đnh và kết hợp các dấu
hiệu học y giúp cho việc chẩn đoán xác
đnh các loại BPMK. Các mô hình bệnh lý này
cthể xảy ra đơn thuần trên mt loại BPMK,
nhưng cũng cthể kết hợp vi nhau. Do đ,
chẩn đoán giải phẫu bệnh trong bệnh phổi
kẽ rất kh khăn phc tạp. Ngoài việc kết
hợp c nh bệnh y trong chẩn đoán
BPMK, trong nhiều trường hợp cần kết hợp
vi c kỹ thuật khác của giải phẫu bệnh như:
nhum đc biệt, ha miễn dch (HMMD),
ha tế bào miễn dch (HTBMD) giúp cho chẩn
đoán chnhc hơn [2,3,8].
nh 1: Tổn thương phổi cấp (Acute
Lung Injury): đy những tổn thương phế
nang lan tỏa vi những màng hyalin, đc trưng
trong hi chng suy hấp tiến triển (ARDS:
Acute respiratory distress syndrome). hình
tổn tơng phổi cấp tnh được đc trưng bi sự
hiện diện của mt hoc nhiều yếu tố sau: ph
kẽ, xuất tiết sợi trong phế nang, phản ng
của phế o type 2, ng hyalin, hoi t mô,
xuất huyết trong phế nang, đại thực bào cha
hemosiderin bạch cầu ái toan trong phế
nang. Tổn thương này hay gp trong viêm phổi
tổ chc ha n hay viêm phổi ng cảm
[3,5].
nh 2: Xơ ha (Fibrosis): Đy nh
trạng tch tụ collagen trong kẽ phổi. Đc
trưng nh trạng vm phổi mô kẽ thông
thường trong xơ phổi căn (Usual Interstitial
Pneumonia / Idiopathic Pulmonary Fibrosis).
Ngoài ra, các bệnh khác cũng c thể c tổn
thương xơ ha như: Bệnh phổi kẽ kng
đc hiệu căn dạng ha (f-NSIP), Viêm
phổi tổ chc ha vô căn (COP), Bệnh phổi
kẽ viêm tiểu phế quản hấp (RB-ILD), Bệnh
bào Langerhans phổi (LCH)…[3]
nh 3: Thm nhiễm tế bào k
(Cellular Interstitial Infiltrates): Mô nh này
được đc trưng bi sự hiện diện lan tỏa của các
tế bào viêm mn tnh (lymphô o ơng
o) trongc thành phế nang đ mt đc
điểm rất phbiến trong tất cả các bệnh nhu
phổi lan tỏa (DPLD: Diffuse parenchymal
lung disease). Các đc điểm đi m khác cthể
u hạt, ng như mc đ ha khác nhau.
Những mô hình y hiếm khi xy ra mt ch
đơn thuần. V dụ, thm nhiễm tế bào trong
viêm phổi kẽ không đc hiệu (NSIP)
TP CHÍ Y HC VIT NAM TP 545 - THÁNG 12 - S CHUYÊN ĐỀ - 2024
15
thường đi kèm vi ha kẽ. nh
thm nhiễm tế o c thể kèm theo các tổn
thương dạng mô hạt c biệt ha hay m
biệt ha [3,6].
hình 4: Lấp đầy phế nang (Alveolar
Filling): Đc trưng bi sự hiện diện của tế bào
hoc các loại vật thể khác lấp đầy không gian
phế nang. Viêm phổi tổ chc ha hình ảnh
đc trưng của dấu hiệu bệnh này. Ngoài ra
n c những bệnh khác, ty theo chất liệu
lấp đầy trong lòng phế nang hay trong khoảng
trống đường dẫn kh giúp cho thấy dấu hiệu
để chẩn đoán bệnh, bao gồm: viêm phế quản-
phổi nhiễm trng (infectious
bronchopneumonias): c bạch cầu đa nhn
trung tnh trong phế nang; nhiễm trng
Pneumocystis bệnh nhn suy giảm miễn
dch (c nhiều bọt bào o t dạng bọt
trong phế nang); bệnh tch protein phế nang
(PAP: Pulmonary Alveolar Proteinosis):
các thể lạ không đnh hình của protein  đọng
trong phế nang; xuất huyết phế nang lan tỏa
(diffuse alveolar hemorrhage): hiện diện hồng
cầu, thực bào ăn hemosiderin (siderophages),
viêm phổi kẽ bong vẩy (DIP:
Desquamative interstitial pneumonia) [3,5,6].
hình 5: tổn thương nốt phổi
(Nodules): đy sự hiện diện của các nốt rời
rạc trong nhu mô phổi gợi ý nhiều chẩn đoán,
bao gồm nhiễm trng, u lành tnh ác tnh,
bệnh sarcoid, bệnh bào Langerhans
phổi, các bệnh lý phế quản khác bệnh u hạt
Wegener phổi. Tuy nhiên, tổn thương dạng
nốt xảy ra nhiều nhất trong bệnh
sarcoidosis [3,5,8].
nh 6: Thay đổi tối thiểu (Minimal
Changes): biểu hiện bệnh lý gần giống vi mô
phổi nh thường (near normal lung): Nhiều
trường hợp sinh thiết phổi cho các hình ảnh
không thấy rõ các bất thường, đ kết quả của
các bệnh cảnh ng đến c đường th
nhỏ, bệnh lý mạch u hoc mạch bạch huyết
c tổn thương nang. c biến đổi học
thường rất tinh tế khi quan t đ phng đại
thấp. Bao gồm: Bệnh mạch u phổi (v dụ
như ng huyết áp phổi), bệnh trơn mạch
u (LAM: lymphangioleiomyomatosis) hay
viêm tiểu phế quản-bệnh phổi kẽ (RB-ILD:
Respiratory bronchiolitis-Interstitial lung
disease [3,5,7].
2.3.c kỹ thuật chẩn đoán
Bảng 1: Các u cầu vbệnh phẩm giải phẫu bệnh trong chẩn đoán bệnh phổi kẽ [2,
6, 8]
Kỹ thuật
chẩn đoán
Yêu cầu kỹ thuật
Yêu cầu về vi
thể
Ưu điểm
Nợc điểm
Khng
chẩn đoán
Sinh thiết
phổi xuyên
phế quản
Số mẫu bệnh phẩm
trung bình để cđủ
chẩn đoán từ 4 -
6 mẫu sinh thiết, vi
mỗi mẫu c
đường knh t0,3 -
0,5 cm, dài từ 0,5 - 1
cm.
Mỗi mẫu sinh
thiết cần ct
nhất 5 phế nang,
mẫu c cha
các tổ chc
kẽ, mạch máu,
đường dẫn kh
nhđi kèm
Sinh thiết
được nhiều v
tr. Thực hiện
trênc bệnh
nhân không
c suy giảm
chcng
hấp
Mẫu sinh thiết
không đúng v tr
tổn thương và c
những tai biến: xuất
huyết, tràn kh
ng phổi
Khoảng
30% các
trường hợp
BPMK