T¹P CHÝ Yc vt nam tP 544 - th¸ng 11 - QuyN 1 - sè ĐẶC BIT - 2024
625
NG DỤNG PHƯƠNG PHÁP SIX SIGMA TRONG KIM SOÁT
NG CAO CHT LƯNG XÉT NGHIM
TNG PHÂN TÍCH T BÀOU NGOI VI
Phạm Văn Tun1, Nguyn Quang Tùng2, Phm Th Thanh Nga1,
Nguyn Th Lết1, Nguyn Th Diệu Hương2,
Đ Th Thanh Huyn2, Hoàng Th Trang3
TÓM TT75
Mc tiêu: Đánh g cht lượng xét nghiệm
một số chsố tế bào máu ngoi vi trên h thng
y Sysmex XN1000 bằng phương pháp Six
Sigma. Phương pháp: Nghiên cu t ct
ngang, các ch s S ng bch cu (WBC), S
ng hng cu (RBC), Lượng Huyết sc t
(HGB), S ng tiu cu (PLT) t tháng
12/2022 đến tháng 5/2023 ti Khoa Huyết hc
truyn u, Bnh vin Đi hc Y Hà Ni. Kết
qu: Dựa vào giá trị Sigma phân loại được cht
lượng của c chsố n sau: có 7 ch s có cht
ợng đt mc Xut sc chiếm 59%, ch yếu
nng đ bình thường và nng đ cao. 3 ch s
cht lượng đt mc Rt tt chiếm 25%, 1 ch
s có cht lượng đt mc Tt và 1 ch s có cht
ợng đt mc Chp nhn được đu chiếm 8%.
Kết lun: Phương pháp Six Sigma là ng c
hu ích trong qun lý cht lượng xét nghim,
gp phòng xét nghim đánh ghiệu năng và
nâng cao cht ng xét nghiệm.T khóa: Six
Sigma, XN1000, Huyết hc, Qun cht lượng
1Bnh vin Đại hc Y Hà Ni
2Trường Đại hc Y Hà Ni
3Bnh vin E
Chu trách nhim chính: Phm Văn Tun
SĐT: 0984896091
Email: ppttuan@gmail.com
Ngày nhn bài: 08/07/2024
Ngày phn bin khoa hc: 01/08/2024
Ngày duyt bài: 28/9/2024
SUMMARY
APPLYING SIX SIGMA METHODOLOGY IN
CONTROLLING AND ENHANCING THE
QUALITY OF PERIPHERAL BLOOD CELL
ANALYSIS TESTING
Objectives: Assess the quality of testing
several peripheral blood cell indices on the
Sysmex XN1000 system using the Six Sigma
method. Method: Cross-sectional descriptive
study of White Blood Cell count (WBC), Red
Blood Cell count (RBC), Hemoglobin (HGB),
and Platelet count (PLT) indices from December
2023 to May 2022 at the Hematology and Blood
Transfusion Department, Hanoi University
Hospital. Results: Based on Sigma values,
indices were classified as follows: 7 indices
achieved Excellent quality (59%), mainly at
normal and high concentrations; 3 indices
achieved Very good quality (25%); 1 index
achieved Good quality; and 1 index achieved
Acceptable quality (both 8%). Conclusion: The
Six Sigma method is a useful tool for managing
the quality of laboratory testing. It helps evaluate
test performance and enhance testing quality.
Keywords: Six Sigma, XN1000,
Hematology, Quality management
I. ĐẶT VN ĐỀ
Trong Y học hiện đại ngày nay, xét
nghiệm một trong những nh vực vai
trất quan trọng. Kết quả xét nghiệm căn
cứ giúp bác lâm sàng chẩn đoán, theo dõi,
K YU CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CU KHOA HC CHUYÊN NGÀNH HUYT HC - TRUYN MÁU
626
đánh giá hiệu quả điều trị bệnh. Một nghiên
cứu gần đây o o rằng c kết quả xét
nghiệm nh ng đến khoảng 70% quyết
định trên lâm sàng1. Tng phân tích tế bào
máu ngoi vi là mt trong nhng xét nghim
được ch định tng quy trên lâm sàng. Khi
chất lượng t nghiệm không được đảm bo
t th đưa ra kết qu không chính xác,
ảnh ng trc tiếp đến chẩn đoán và điều tr
bnh. vy, việc đảm bo chất lưng kết
qu t nghim gim thiu c sai sót
trong quá trình t nghim luôn là mc tiêu
được đặt lên hàng đầu ca mi phòng xét
nghim huyết hc. Một trong những công cụ
giúp đánh giá chất lưng cho từng chỉ số xét
nghiệm là sử dụng phương pháp Six Sigma.
Six Sigma một phương pháp sử dụng phép
toán thống số lưng lỗi trong quá trình
thực hiện, xác định nguyên nhân của lỗi t
đó xây dng c kế hoạch để kim soát cht
ng. Six Sigma đã đưc áp dng trong các
phòng xét nghim lâm sàng trên thế gii gn
hai thp k tr lại đây, giúp cải thin cht
ng độ tin cy ca kết qu xét nghim2.
Điểm Sigma cao n cho thy quy trình xét
nghim ít lỗi n độ tin cậy cao n,
điểm Sigma 6 là “Rt tốt Sigma 3 là
“Có thể chp nhận được”3. Căn cứ vào giá trị
Sigma của từng xét nghiệm giúp phòng xét
nghiệm đánh giá chất lưng, thực hiện cải
tiến để nâng cao chất lưng xét nghiệm,
đồng thời tiết kiệm đưc thời gian, chi phí
nhân lực. Do đó, phương pháp Six Sigma
một công cụ hữu ích được sử dụng trong
đánh giá chất lượng xét nghiệm. Hiểu đưc
tm quan trng ca vấn đề áp dụng phương
pháp Sigma trong đánh giá chất lượng t
nghim nên chúng tôi tiến hành nghiên cứu
đề tài “Ứng dụng phương pháp Six Sigma
trong kiểm soát nâng cao chất lượng t
nghiệm huyết học khoa Huyết học Truyền
máu Bệnh viện Đại học Y Hà Nội”.
II. ĐI TƯNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. Đối tượng nghiên cứu
Tiến hành nghiên cu trên 4 ch s xét
nghim bao gm: WBC, RBC, HGB, PLT.
Các ch s xét nghiệm đưc thc hin
trên máy Sysmex XN1000 ti Khoa Huyết
hc Truyn máu - Bnh viện Đi hc Y
Ni t tháng 12 năm 2023 đến tháng 05 năm
2024. Hóa cht: Các hóa cht xét nghim ca
hãng Sysmex
Sinh phm: Hóa cht ni kim tra cht
ng ca hãng Sysmex ba mc nồng độ:
Mc thp (QC1), Mức nh thưng (QC2),
Mc cao (QC3), Mu ngoi kim t chương
tnh ngoi kim ca Trung tâm kim chun
chất lượng xét nghim Y học, trường Đi hc
Y Hà Ni.
WBC1/WBC2/WBC3: tương ng kết
qu ni kim S ng Bch cu mc nng
độ thp/trung bình/cao.
RBC1/RBC2/RBC3: tương ng là kết
qu ni kim S ng Hng cu mc
nồng độ thp/trung bình/cao.
HGB1/HGB2/HGB3: tương ng kết
qu ni kiểm Lưng huyết sc t mc nng
độ thp/trung bình/cao.
PLT1/PLT2/PLT3: tương ng kết qu
ni kim S ng Tiu cu mc nồng độ
thp/trung bình/cao.
2.2. Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp nghiên cứu: t ct
ngang.
Đ chệch (%Bias) được tính da trên kết
qu ngoi kim.
H s biến thiên (CV%) đưc tính toán
t các d liu ni kiểm đưc thc hin hàng
ngày 3 mc nồng độ.
T¹P CHÝ Yc vt nam tP 544 - th¸ng 11 - QuyN 1 - sè ĐẶC BIT - 2024
627
TEa là tng sai s cho phép tng ch s
xét nghim, ly theo tiêu chun ca CLIA
(Clinical Laboratory Improvement
Amendment - T chc tiêu chun ci tiến
phòng xét nghim lâm sàng) làm mc tiêu
chất lượng.
Giá tr Sigma ca tng các ch s t
nghiệm được tính theo công thc4:
Sigma =
Áp dng quy tc Westgard - Sigma, la
chn kế hoch kim soát chất lượng QC phù
hp vi tng xét nghim da trên hiu năng
phương pháp.
Hình 2.1: Quy tc Westgard - Sigma
Sigma
Quy tc Westgard
Phép đo (N)
S ln chy (R)
Sigma ≥ 6
1:3s
3
1
5 ≤ Sigma < 6
1:3s/ 2of32s /R:4s
3
1
4 ≤ Sigma < 5
1:3s/2of32s /R:4s/3:1s
3
1
3 ≤ Sigma < 4
1:3s/2of32s /R:4s/3:1s /6x
3
2
Sigma < 3
Áp dng tt cc quy tc Westgard
2.3. Phương pháp xử lý số liệu
Các s liệu đưc phân tích x lý bng
phn mm Microsoft Excell 2020
2.4. Đạo đức nghiên cứu
Đạo đức nghiên cu: Nghiên cu này
thc hin mục đích khoa hc. Vt liu s
dng là c mu QC mu ngoi kim,
không s dng các mu bnh phm.
III. KT QU NGHIÊN CU
3.1. Đánh giá kết quả nội kiểm
Bảng 3.7: Kết quả %CV của các chỉ số
Ch s
%CV QC1
%CV QC2
%CV QC3
Đ chính xác tối đa cho phép-%I5
RBC
0,98
0,86
0,90
1,6
HGB
1,05
0,79
0,80
1,43
WBC
2,02
1,70
1,40
5,73
PLT
6,32
3,03
1,95
4,6
Nhận xét: Có 11/12 ch s đều h s biến thiên nh n độ chính xác tối đa cho phép.
Có 1 ch s PLT1 h s biến thiên là 6,32% ln hơn độ chính xác tối đa cho phép là 4,6%.
3.2. Đánh giá kết quả ngoại kiểm
Bảng 3.2: % Bias trung bình các chỉ số
% Bias trung bình
Đ chch tối đa cho phép -%B5
1,24
1,7
1,26
1,84
2,32
5,9
2,8
6,05
Nhn xét: C 12 ch s c 3 mc nồng độ đều giá tr độ chệch trung bình nhỏ hơn
độ chệch tối đa cho phép
K YU CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CU KHOA HC CHUYÊN NGÀNH HUYT HC - TRUYN MÁU
628
3.3. Giá trị Sigma các chỉ số xét nghiệm
Bảng 3.3: Giá trị Sigma các chỉ số
Ch s
%TEa
%Bias trung bình
%CV trung bình
Sigma
QC1
QC2
QC3
QC1
QC2
QC3
RBC
6
1,24
0,98
0,86
0,90
4,84
5,55
5,29
HGB
7
1,26
1,05
0,79
0,80
5,44
7,28
7,21
WBC
15
2,32
2,02
1,70
1,40
6,24
8,34
8,27
PLT
25
2,8
6,32
3,03
1,95
3,51
7,32
11,36
Nhn xét: Có 7/12 ch s cho kết qu
Sigma ln n 6 HGB2, HGB3, WBC1,
WBC2,WBC3, PLT2, PLT3. 3/12 Các
ch s cho giá tr Sigma t 5 đến 6 là: RBC2,
RBC3, HGB1. Có 1 ch s cho giá tr Sigma
t 4 đến 5 RBC1.Có 1 ch s cho giá tr
Sigma t 3 đến 4 PLT1. Không ch s
nào có giá tr Sigma nh n 3
3.4. Phân loại mức chất lưng của các
chỉ số xét nghiệm
Bảng 3.4: Giá trị Sigma các chỉ số
Giá tr Sigma
Mc
thp
Mc bình
tng
Mc cao
Tng
T l
Phân loi cht
ng
Sigma >6
1
3
3
7
59 %
Xut sc
Sigma t 5 đến 6
1
1
1
3
25%
Rt tt
Sigma t 4 đến 5
1
0
0
1
8%
Tt
Sigma t 3 đến 4
1
0
0
1
8%
Chp nhận được
Nhn xét: Có 7 ch s chất lượng đạt mc Xut sc chiếm 59%, ch yếu nồng độ
nh tng nồng độ cao. Có 3 ch s chất lượng đạt mc Rt tt chiếm 25%, 1 ch s
có chất lượng đạt mc Tt và 1 ch s có chất lượng đạt mc Chp nhận được đều chiếm 8%.
3.5. Xây dựng kế hoạch thực hiện nội kiểm
Bảng 3.5: Kế hoạch thc hiện nội kiểm dựa tn giá trị Sigma
Chỉ số
Mức nồng độ
Sigma
Áp dụng quy luật kiểm soát
Phép đo
N
Số lần chạy
R
RBC
QC1
4,84
1:3s/2of32s /R:4s/3:1s
3
1
QC2
5,55
1:3s/ 2of32s /R:4s
3
1
QC3
5,29
1:3s/ 2of32s /R:4s
3
1
HGB
QC1
5,44
1:3s/ 2of32s /R:4s
3
1
QC2
7,28
1:3s
3
1
QC3
7,21
1:3s
3
1
WBC
QC1
6,24
1:3s
3
1
QC2
8,34
1:3s
3
1
QC3
8,27
1:3s
3
1
PLT
QC1
3,51
1:3s/2of32s /R:4s/3:1s /6x
3
2
QC2
7,32
1:3s
3
1
QC3
11,36
1:3s
3
1
T¹P CHÝ Yc vt nam tP 544 - th¸ng 11 - QuyN 1 - sè ĐẶC BIT - 2024
629
Nhn xét: Các ch s HGB2, HGB3,
WBC1, WBC2, WBC3, PLT2, PLT3 ch cn
áp dng quy lut kim soát là 1:3s. Các ch
s RBC2, RBC3, HGB1 áp dng 3 quy lut
kim soát là: 1:3s/ 2of32s /R:4s. Ch s RBC1
áp dng 4 quy lut kim soát 1:3s/2of32s
/R:4s/3:1s. Riêng đối vi ch s PLT1 cn áp
dng các quy lut kim soát 1:3s/2of32s
/R:4s/3:1s /6x.
IV. BÀN LUN
Six Sigma một tc đo được chp
nhn rộng rãi để đánh giá chất lưng xét
nghim s dng phi hp các ch s h s
biến thiên (CV%) t d liu ni kiểm, độ
chch (Bias%) t d liu ngoi kim, TEa
được ly theo nguồn CLIA tng được áp
dng ph biến. Trong nghiên cu này, chúng
tôi đã nghiên cứu 12 ch s xét nghim ca 4
thông s RBC, HGB, WBC, PLT 3 mc
nồng độ tn h thng y t động XN1000
ca ng Sysmex. Kết qu nghiên cu d
liu ni kim cho thy, 11/12 ch s có h
s biến thiên đều nh n đ chính xác tối đa
cho phép, ch duy nht PLT1 h s
biến thiên (CV) là 6,32% ln n đ chính
xác tối đa cho phép là 4,6%. D liu ngoi
kim cho thy 12/12 ch s c 3 mc nng
độ đều kết qu độ chch trung nh (Bias
%) trung bình nhỏ hơn tối đa cho phép.
Thang Six Sigma chia thành 6 điểm, mt
xét nghiệm đạt đưc giá tr 6 Sigma được
hiu 3,4 li trên mt triu ln thc hin
(DPMO), tc là 99,99966% kết qu không có
li. Li đây được hiu là kết qu không
chính xác. G tr Sigma ng cao, kết qu
xét nghim có độ tin cy càng ln, t l kết
qu không chính xác ca phòng xét nghim
tr ra càng thp. Các phòng xét nghiệm đặt ra
mc tiêu cho các ch s là đạt được giá tr 6
sigma giá tr 3 sigma mc ti thiu
chp nhận đưc. Giá tr Six sigma thấp tương
ng vi mt ch s chất lưng kém và tn
sut li xảy ra thưng xuyên. Kết qu nghiên
cứu thu đưc tt c các ch s đều đạt giá tr
Sigma ln n 3, đt mc chp nhận đưc
theo đánh giá trên thang Six Sigma. C th
7/12 ch s cho kết qu Sigma ln hơn 6
là: HGB2, HGB3, WBC1, WBC2,WBC3,
PLT2, PLT3. 3/12 ch s cho giá tr
Sigma t 5 đến 6 là: RBC2, RBC3, HGB1.
1 ch s cho giá tr Sigma t 4 đến 5 là
RBC1. 1 ch s cho giá tr Sigma t 3 đến
4 PLT1. Ch s PLT có s biến thiên ln
các 3 mc nồng độ khác nhau, mc nng
độ nh tng PLT2 và PLT 3 đu có giá tr
Sigma ln n 6, còn PLT1 giá tr Sigma
nh n 4. Kết qu nghiên cu ca chúng tôi
tương t như kết qu như kết qu nghiên cu
ca Shaikh Moiz (2016) cho kết qu ch
s PLT1 trên máy huyết hc t động Sysmex
XE-5000 giá tr Sigma ca nh hơn 36.
Tương t, kết qu nghiên cu ca Fuadi
cng s (2019) trên máy huyết hc t động
Abbott Cell Dyne Rubby cho kết qu PLT1
giá tr Sigma nh n 37. Nghiên cu ca
tác gi Dereja Berta cng s (2023) trên
máy DxH800 ch ra tt c giá tr Sigma ca
các ch s ln hơn 3 giá trị Sigma nng
độ cao tốt n mc nồng độ thp8. Da vào
giá tr Sigma, giúp phân loại đưc mc cht
ng ca tng xét nghim. 7 ch s cht
ng đạt mc Xut sc chiếm 59%, ch yếu
nồng độ nh tng và nồng độ cao. Có 3
ch s chất lượng đạt mc Rt tt chiếm
25%, 1 ch s có chất lượng đạt mc Tt và 1
ch s chất lưng đt mc Chp nhn
đưc đều chiếm 8%.
Phương pháp Six Sigma đưa ra một công
c giúp phòng xét nghim th la chn
đưc luật IQC, đó là biểu đồ Sigma Scale.
Theo đó, mi mức Sigma đạt đưc, phòng