VAI TRÒ CỦA CÁC CƠ SỞ ĐÀO TO TRONG PHÁT TRIỂN DU LỊCH
SAVE TOURISM VÀ DU LỊCH GIÁO DỤC
PGS.TS. Nguyễn Đức Thắng1
Tóm tắt: Trên thế giới, hàng chục quốc gia đã đưa vào chương trình đào tạo các chương trình
thực tế môn học, thực tế chuyên ngành, ngoại khóa, kỹ năng cho cả giảng viên và sinh viên,
không chỉ chuyên ngành Du lịch, Khách sạn mà bất cứ ngành nào đều có thể triển khai loại hình
SAVE Tourism được. Trong loại hình SAVE Tourism thì du lịch giáo dục hay du lịch trải nghiệm giáo
dục là loại hình du lịch không mới trên thế giới và tại Việt Nam. Nhiều địa phương trên cả nước đã
phát triển và khai thác các sản phẩm du lịch giáo dục. Tuy nhiên, hầu hết các mô hình du lịch giáo
dục đã và đang triển khai đều mang tính tự phát, thiếu sự đầu tư bài bản cả về nguồn lực khoa
học và nguồn lực kinh tế. Đa phần các hoạt động chủ yếu hướng đến trải nghiệm cho học sinh, ít
có mô hình cung cấp trải nghiệm chuyên môn sâu để đạt được cả yếu tố học thuật trong du lịch
giáo dục. Do đó, SAVE Tourism không chỉ đơn thuần là xu hướng cho một loại hình du lịch mới ở
Việt Nam nữa mà chắc chắn nó còn là mục tiêu cần đặt ra đối với du lịch Việt Nam để phát triển
loại hình du lịch này, là mục tiêu hướng đến của các trường, khoa đào tạo về du lịch để vừa nâng
cao chất lượng đào tạo, đưa chương trình đào tạo gần hơn với xu hướng mới, mà còn giúp thầy
, nhà nghiên cứu, sinh viên đóng góp công sức hỗ trợ điểm đến, góp phần cùng SAVE Tourism
phát triển du lịch có trách nhiệm, du lịch bền vững.
Từ khóa: SAVE Tourism, du lịch giáo dục, đào tạo, nghiên cứu, xu hướng.
Abstract: Around the world, dozens of countries have included practical, specialized practical,
extracurricular, and skills training programs for both lecturers and students, not only specialized
in tourism and hospitality. Any industry can implement SAVE Tourism. In the type of SAVE Tourism,
educational tourism or educational experience tourism is not a new type of tourism in the world
and in Vietnam. Many localities across the country have developed and exploited educational
tourism products. However, most of the educational tourism models that have been implemented
1
Khoa Du lịch, Trường Đại học Công nghệ Đông Á, Tổng Thư ký Liên Chi hội Đào tạo
Du lịch Việt Nam.
TRAINING AND USING CULTURAL TOURISM HUMAN RESOURCES... 63
are spontaneous, lacking systematic investment in both scientific and economic resources.
Most activities are mainly aimed at student experience, with few models providing in-depth
professional experience to achieve the academic element in educational tourism. Therefore, SAVE
Tourism is not simply a trend for a new type of tourism in Vietnam, but it is also certainly a goal
that needs to be set for Vietnamese tourism to develop this type of tourism. The goal of tourism
schools and faculties is to not only improve the quality of training, bring training programs closer
to new trends, but also help teachers, researchers, and students make contributions. support the
destination, contributing to SAVE Tourism in developing responsible and sustainable tourism.
Keywords: SAVE Tourism, education tourism, training, research, trend.
1. ĐẶT VẤN Đ
Du lịch thế giới đang xoay vần theo vòng quay của thời đại công
nghệ 4.0. Công nghệ làm du lịch cũng đã thay đổi. Khách du lịch
hàng trăm cách để tiếp cận điểm đến. Họ nhìn bức tranh du lịch toàn
cầu qua chiếc điện thoại thông minh ngày càng ít người những
trải nghiệm cộng đồng chân thực. Cũng thật khó các điểm đến đặt
chân đầu tiên khi đến một quốc gia thì đại đa số các đô thị lớn,
những sân bay hiện đại, những bãi biển đầy nắng nhưng ngột ngạt
bởi vì quá nhiều nhà chọc trời, quá nhiều resort và muôn vàn thứ khác
nữa. Nhưng thật may trong vòng quay của những chiếc điện thoại
thông minh ấy, vẫn còn nhiều điểm đến sẵn lòng chào đón bạn đến
khám phá chẳng cần phải phòng nghỉ hạng sang, sòng bạc, quầy
bar hay đơn giản wifi để bạn cắm đầu vào thứ hàng ngày bạn
đang quá phụ thuộc nó, để bạn được tương tác, trải nghiệm cảm giác
chân thực của những điểm đến các bản làng, các tộc người, các hải
đảo xa xôi..., để bạn được tình nguyện làm một vị khách du lịch
tinh thần trách nhiệm cộng đồng, để bạn đóng vai một nhà khoa
học đi du lịch vì cộng đồng để truyền bá kiến thức, kỹ năng,... Và đó
cách SAVE Tourism giúp bạn, giúp du khách, giúp điểm đến được
kết nối, đem lại trải nghiệm tốt qua đó phát triển du lịch một cách
bền vững nhất. một vấn đề tương đối mới Việt Nam, tài liệu về
SAVE Tourism chủ yếu được tổng hợp từ nước ngoài, số lượng nguồn
tài liệu thu thập được chỉ hạn chế, nên tác giả đã gặp rất nhiều khó
khăn để có thể có được nguồn tư liệu liên quan đến xu hướng, đào tạo
nghiên cứu du lịch gắn với loại hình du lịch chuyên biệt SAVE Tourism.
ĐÀO TẠO VÀ SỬ DỤNG NGUỒN NHÂN LỰC DU LỊCH VĂN HÓA TRONG BỐI CẢNH HỘI NHẬP QUỐC TẾ64
Do đó, để được những kết quả nghiên cứu để đưa ra xu hướng
đào tạo, nghiên cứu du lịch thì tác giả đã phải áp dụng phương pháp
nghiên cứu tổng hợp, trọng tâm phân tích áp dụng những
kinh nghiệm của một số quốc gia đã phát triển thành công loại hình du
lịch SAVE Tourism để áp dụng cho Việt Nam, trên sở kế thừa phát
huy những đặc điểm riêng có của tài nguyên du lịch Việt Nam và hoạt
động đào tạo, nghiên cứu du lịch ở Việt Nam. Đồng thời, tác giả cũng
cố gắng duy biện chứng mối quan hệ giữa SAVE Tourism với hoạt
động đào tạo, nghiên cứu du lịch ở Việt Nam để tìm ra sợi dây liên kết
chặt chẽ giữa hai yếu tố này để góp phần tạo ra một xu hướng nghiên
cứu mới cho du lịch Việt Nam.
2. SAVE TOURISM VÀ DU LỊCH GIÁO DỤC
2.1. SAVE Tourism, xu hướng, mục tiêu nền tảng cho sự phát triển
du lịch bền vững
Trước hết, có thể nói, SAVE tourism là một cụm từ ghép, hay có thể
cho rằng đó một thuật ngữ tương đối mới ít được sử dụng trong
du lịch Việt Nam. Nhưng đối với thế giới, thuật ngữ đó đã được sử
dụng, phân tích khai thác tương đối nhiều thời gian qua bởi giá trị
nội dung bao hàm rất cần thiết đem lại cho du lịch, khách du
lịch và điểm đến.
Nếu bạn người theo chủ nghĩa hiện đại, bạn thích du lịch đến
những thành phố lớn, những điểm đến ngập tràn biển, cát trắng
những sòng bạc, những tòa nhà chọc trời, những công viên giải trí
huyền ảo, bạn không quan tâm đến nền tảng, chỉ quan tâm đến cái
hiện tại, thì bạn sẽ ít để ý đến SAVE Tourism. Nhưng nếu bạn là người
ghét đến những nơi quá đông đúc, ồn nào, náo nhiệt, bạn chỉ quan tâm
đến sự yên tĩnh, sự nhẹ nhàng những không gian dung dị, trong
lành, tự nhiên, bạn lại rất thích nghiên cứu, rất quan tâm đến tính nền
tảng bản, luôn duy về du lịch bền vững, du lịch trách nhiệm
du lịch dựa vào cộng đồng, quan tâm đến khoa học, giáo dục, học
thuật trong du lịch thì SAVE Tourism sẽ nền tảng cho bạn. nền
tảng thì mới có phát triển. Vì vậy, với du lịch thế giới nói chung và Việt
TRAINING AND USING CULTURAL TOURISM HUMAN RESOURCES... 65
Nam nói riêng, SAVE Tourism vẫn một xu hướng phát triển quan
trọng cần hướng đến.
SAVE Tourism thể hiểu theo nhiều nghĩa rộng hơn bản thân 4 chữ
cái viết hoa của từ SAVE (Scientific; Academic; Volunteer; Education).
Nếu chiếu theo nghĩa khách du lịch thì khách du lịch SAVE Tourism
được hiểu là các khách du lịch khoa học (S Tourism), khách du lịch học
thuật (A Tourism), khách du lịch tình nguyện (V Tourism), khách du
lịch giáo dục (E Tourism),....
Nếu chiếu theo nghĩa loại hình, tính chất thì nôm na là du lịch gắn
với khoa học, giáo dục, học thuật tình nguyện, đó một trong
những nền tảng cho du lịch bền vững, du lịch cần được bảo vệ, du lịch
trách nhiệm. Cũng những chuyên gia cho rằng, SAVE Tourism
còn có thể được hiểu là du lịch bảo đảm, du lịch tiết kiệm,... Hoặc cũng
thể hiểu khoa học du lịch, đào tạo du lịch, du lịch thiện
nguyện, tình nguyện, trách nhiệm và là du lịch hàn lâm, học thuật.
hiểu theo nghĩa nào thì nội hàm bản chất của SAVE Tourism
chính một trong những xu hướng phát triển bền vững để các nhà
quản lý hoạch định chiến lược, các công ty lữ hành khai thác, các điểm
đến du lịch phát triển ổn định, lợi ích cốt lõi dựa trên nền tảng căn bản
SAVE đem lại, đồng thời xu hướng để phát triển du lịch bền vững
hiện nay và trong tương lai. Bất kỳ một quốc gia nào, một địa phương
nào muốn phát triển du lịch bền vững, có trách nhiệm để bảo tồn, phát
huy giá trị tài nguyên du lịch tự nhiên và nhân văn thì đều phải quan
tâm đến nền tảng phát triển du lịch, đó các vấn đề đặt ra của SAVE
Tourism, một trong những nền tảng quan trọng.
Hay nói cách khác, SAVE Tourism thú vị chỗ, khách du lịch
khoa học, khách du lịch giáo dục, khách du lịch học thuật, nghiên cứu,
hay sinh viên, học sinh hoặc bất ai nhu cầu đóng góp công sức,
tiền bạc trí tuệ của mình cho các điểm đến để giúp cho cộng đồng
thì họ đều được coi là các tình nguyện viên du lịch, tất cả sẽ hội tụ lại
để tạo nên một SAVE Tourism đúng nghĩa.
ĐÀO TẠO VÀ SỬ DỤNG NGUỒN NHÂN LỰC DU LỊCH VĂN HÓA TRONG BỐI CẢNH HỘI NHẬP QUỐC TẾ66
Bảng 1. Lợi ích của SAVE Tourism với điểm đến
STT SAVE Tourism Lợi ích cho điểm đến
1Scientific tourism - Du lịch/
Khách du lịch khoa học, kỹ
thuật: Các cá nhân hoặc nhóm
du lịch tìm cách đóng góp cho
cho sự tiến bộ khoa học, giúp
thu nhận kiến thức về thế giới
và điểm đến, giúp cộng đồng bổ
sung kiến thức.
Mở rộng, kéo dài thời gian ở lại;
Giải quyết được những nhu cầu thuê
mướn của nhân công địa phương;
Nghiên cứu được cuộc sống của
cộng đồng địa phương tại điểm đến,
từ đồ ăn, thức uống, phong tục cho
đến giao thông, liên lạc;
Đem lại lợi ích kinh tế dài hạn;
Khoa học, nhà khoa học, nhà nghiên
cứu giúp tập hợp thông tin về tài
nguyên du lịch tự nhiên, nhân văn,
môi trường, qua đó giúp ích cho
điểm đến có thể phát huy được điểm
mạnh, điểm yếu.
2Academic: Du lịch/ Khách du lịch
học thuật: Khách du lịch tìm kiếm,
tham gia vào các hoạt động
hướng dẫn giáo dục, trải nghiệm,
hướng nghiệp, nâng cao trình độ,
góp phần đem lại lợi ích cho điểm
đến và cộng đồng, du khách, bên
cạnh những chương trình đào tạo
lý thuyết hay các khóa học của
những viện đào tạo giáo dục.
Các nhóm nghiên cứu sẽ tìm đến
nhiều nơi tại điểm đến để hỗ trợ hơn;
Lợi ích kinh tế cao hơn;
Nâng cao nhận thức về điểm đến;
Giúp ích cho các hoạt động trải
nghiệm du lịch theo nhóm;
3Volunteer/Voluntourism: Du lịch/
Khách du lịch tình nguyện: Tình
nguyện viên là các cá nhân hoặc
nhóm người tham gia các hoạt
động tình nguyện, thiện nguyện
trong du lịch sẽ đóng góp cho cải
thiện xã hội.
Lợi ích kinh tế lâu dài;
Chia sẻ kinh nghiệm; tăng cường
giao tiếp giữa dân cư điểm đến và
tình nguyện viên;
Hỗ trợ các sản phẩm, dịch vụ đơn
giản, cơ bản cho người dân và
khách du lịch;
Cải thiện tâm lý, kỹ năng giao tiếp
cho cộng đồng;
Phát triển sản phẩm hàng hóa, đồ
lưu niệm và dịch vụ.