917
Vai trò ca ngôn ng cơ thể trong hoạt động ging dy
Dương Văn Thăng, Nguyễn Th T Uyên
m tt
Ngôn ng th dng phi ngôn ng, s dng biu cảm, nh động các b phận trên
th đ din đạt ý mun, giao tiếp vi đi phương. Trong hot động ging dy thc tế, ngôn ng
th h tr hiu qu ging dạy đồng thi tác động trc tiếp đến người hc. Tuy nhn, không phi
ging viên nào ng s dng hiu qu ngôn ng thể trong hoạt động ging dy ca nh. i
viết phân tích vai trò và c động ca ngôn ng th trong hot động ging dy ca ging viên
đại hc. Từ đó, đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả của hoạt động giảng dạy thông qua
ngôn ngữ cơ thể.
T khóa: Ngôn ng; Nn ng th; Nn ng phi ngôn t; Ging dy.
1. Đặt vn đề
Ngôn ngữ cơ thể (Body language) là dạng phi ngôn ngữ (non-verbal language), sử dụng
các biểu cảm, hành động các bộ phận trên thể để diễn đạt ý muốn, giao tiếp với đối
phương. Ngôn ngữ cơ thể đôi khi quyết định phn lớn hiệu quả trong giao tiếp, ở một số trường
hợp nó còn thể hiện nét văn hóa, nền giáo dục và thói quen của mỗi cá nhân. Theo nghiên cu
ca c nhà khoa hc, trong quá trình giao tiếp bao gm ba yếu t: ngôn ng, phi ngôn ng (hay
còn gi ngôn ng th) ging điệu thì ngôn ng ch góp phn nh nht 7% trong vic c
động đến ngưi nghe, giọng điệu chiếm ti 38% và yếu t phi ngôn ng li tr n quan trng nht
s hữu được 55% (Mehrabian A., 2015) Trong hoạt động giảng dạy thực tế, ngôn ngữ cơ th
hỗ trợ hiệu quả giảng dạy đồng thời tác động trực tiếp đến người học. Hiệu quả tính bền
vững của sự giao tiếp này phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố như tính cách, thói quen, nội dung bài
học và quan trọng hơn sự tương tác giữa giảng viên sinh viên. Bên cạnh những hiệu quả
tích cực giao tiếp bằng ngôn ngữ thể mang lại thì những ảnh hưởng của cũng cn
được đánh giá điều chỉnh. Bài viết phân tích vai trò và tác động của ngôn ngữ cơ thể trong
hoạt động giảng dạy của giảng viên đại học. Từ đó, đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả
của hoạt động giảng dạy thông qua ngôn ngữ cơ thể.
2. Tng quan nghiên cu
Tác động ca ngôn ng thể trong hot đng ging dy ca ging viên i riêng ca
người đứng trên bc ging nói chung nhận được khá nhiều sự quan tâm của các nhà nghiên cứu
giáo dục. Tiêu biểu có một số bài viết sau: i viết ca c gi Phùng Thn (2016), Ngôn ng
cơ th - Yếu t quan trọng gp ng hiệu qu dy và hc, bài viết khẳng định tm quan trọng và
vai trò của ngôn ngữ cơ thể trong giảng dạy nói chung và đặc biệt là trong giảng dạy tiếng Anh.
Tác giả cho rằng, ngôn ngữ thể có thể: cải thiện khả năng học từ vựng và khả năng biểu cảm;
Cải thiện không khí và tăng sự hứng thú học tập của sinh viên; Cải thiện 4 kĩ năng Nghe - Nói.
Nhóm tác giả Louis Cohen, Lawrence Manion, Keith Morrison (2016), Hành vi phi ngôn ngữ
của giáo viên, cho rằng trong quá trình giao tiếp gn gũi và thân tình, ngôn ngữ thể thể
đóng góp tích cực vào mối quan hệ giữa giáo viên - học sinh. Tác giả Nguyễn Thanh Huyền
(2018), Ngôn ngữ thể - Yếu tố quan trọng, tác động nhiều nhất đến người nghe trong giao
tiếp, tác giả chỉ ra mỗi cử chỉ các hành vi phi ngôn ngữ đều vai trò thông điệp riêng.
Mỗi nền văn hóa khác nhau thì ngôn ngữ cử chỉ lại những ý nghĩa khác nhau. Trịnh Thị
918
Phượng (2015), Trao đổi về việc sử dụng “ngôn ngữ thể” nhằm nâng cao hiệu quả của
phương pháp thuyết trình trong giảng dạy luận chính trị, quan điểm của tác giả trong giảng
dạy của giảng viên, hình thức phi ngôn ngữ - ngôn ngữ thể tài liệu gọi kênh tiếp xúc
học, yếu tốnh vi (cử chỉ, điệu bộ, ánh mắt, nụ cười...) đóng vai trò quan trọng, quyết định
lớn sự thành công của bài thuyết trình. một nội dung hay là chưa đủ đthuyết trình cuốn
hút, thành công, mà ngôn ngữ cơ thể mới làm nên điều đó. Mới hơn là bài viết của tác giả Đinh
Thị Thu Trang và các cộng sự (2021), Ngôn ngữ cơ thể trong quá trình tiếp thu bài giảng của
sinh viên đại học: Nghiên cứu tổng quan, nhóm tác giả tiến hành tổng hợp phân tích 19
nghiên cứu và báo cáo khoa học trên thế giới về ngôn ngữ cơ thể (ngôn ngữ không lời) đối với
quá trình giảng dạy. Các kết quả nghiên cứu được chia thành hai nhóm: nhóm thứ nhất chỉ ra
vai trò quan trọng của ngôn ngữ không lời, nhóm thứ hai là những khuyến nghị dành cho giảng
viên sinh viên. Cuối cùng tổng hợp các biện pháp nâng cao năng lực nhận biết về ngôn
ngữ không lời cho giảng viên, sinh viên và các bên liên quan.
Từ tổng quan tình hình nghiên cứu cho thấy, ngôn ngữ cơ thể trong hoạt động giảng dạy
của giảng viên đóng vai trò quan trọng trong việc truyền đạt kiến thức tới sinh viên. Nghiên
cứu về vai trò của ngôn ngữ thể đóng góp thêm một khía cạnh khác vtác dụng của ngôn
ngữ cơ thể trong hoạt động giảng dạy. Những bài viết và công trình nghiên cứu trên cũng là cơ
sở quan trọng để nhóm tác giả tham khảo kế thừa trong khi thực hiện nghiên cứu bài viết
này.
3. Phương pháp nghiên cứu
Thông tin số liệu nghiên cứu: Thông tin số liệu chủ yếu được nhóm tác giả khai
thác và tổng hợp từ các tài liệu sẵn qua nguồn dữ liệu tại các trang website, các báo cáo
kết quả nghiên cứu của các nhóm tác giả khác.
Phương pháp nghiên cứu: Trong bài viết này, nhóm tác giả chủ yếu sử dụng phương pháp
nghiên cứu định lượng và các phương pháp khác như: tổng hợp, thu thập thông tin, thống kê,
phân tích tài liệu. Đồng thời sử dụng các phương pháp quan sát, trao đổi kinh nghiệm, qua đó
khái quát đưa ra các nhận định và bàn luận để đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả của hoạt
động giảng dạy thông qua ngôn ngữ cơ thể.
4. Kết qu nghn cu
4.1. Vai trò ca ngôn ng cơ thể trong hoạt đng ging dy
Hoạt động dy hc hoạt động s ơng tác giữa ging viên sinh viên. Ngi
phương thc giao tiếp bng ngôn ng thông thưngn có s tham gia ca ngôn ng thể. Đây
phương thức giao tiếp trc tiếp và diễn ra thưng xuyên ch ý hay vô ý. Truyn đạt kiến
thức đến sinh viên là nhim v ca ging viên và ging viên phi biết lng ghép các phương pháp
phạm, s dng c hình thc biu đạt, truyn ti cho sinh viên hng thú hc tp. Tuy nhiên,
người thy gii kng phi là người ch biết nhi nhét kiến thức người khơi dậy nim đam
hc hi, kh năng tư duy, giải quyết vn đ cho sinh viên.
Đi vi ging viên: Khi giao tiếp vi sinh viên, ngôn ng cơ thể ging viên biu đạt
th mang đến nhng hiu qu n: Truyền đạt thông tin hiu qu n; Thể hin cm xúc ng
vi ni dung mun truyn ti; Kích tch s quan tâm ca sinh viên; Tiếp nhn các tín hiu phn
hi ch cc t sinh vn.
919
Đi vi sinh viên: Ngôn ng cơ thể do ging viên biu đạt giúp sinh viên tiếp nhn kiến
thc mtch hào hng và ch động hơn. Sinh vn thể hin s hng thú, tích cc chính là thông
đip gi ti ging viên v hiu qu ca pơng pháp truyền đạt.
4.2. Tác động ca ngôn ng th trong hot đng ging dy
4.2.1. c đng t ngoi hình
To n ợng ban đu thông qua ngoi hình là yếu t quan trng trong giao tiếp nói chung
trong giao tiếp dy - hc nói rng. Ngoi hình có th phn ánh phn o tính cách n trong ca
mi ni hình thc n ngi cũng quyết đnh thin cm của người đối din ngay ln gặp đu
tiên. Cuc sng hin đại đã đưa yêu cu thm m v ngoại hình cao hơn, ging vn kng ch cn
chuyên n tt còn phi c trọng đến ngoinh khin lp. Ngoi nh n ngi ca ging
viên bao gm khuôn mt, t i, nh dáng, trang phục đều để li ấn tượng đối vi sinh viên.
Điều này đã đưc chng thc mt s nghiên cu ca các nhà khoa hc.
Nghiên cu về ngoại hình của giảng viên ảnh hưởng đến người học, nm các n nghiên
cứu tờng Đại học Nevada, Mỹ đã tiến nh dựa trên c động của ngoạinh của giảng viên đến
thành tích học tập của sinh viên. Theo đó, 131 sinh viên tham gia đưc yêu cu nghe mt i ging
n vt i 20 phút. Trong sut quá trình, nh nh giảng viên đọc i giảng được phát trên n
nh. Trước đó, nhng ging viên tình nguyn tham gia kho sát đã gửi hình nh ca bn thân và
được phía trường Đi hc Nevada chia thành hai loi hình khác nhau: mt bên là nhng hình nh
quyến nht bên n li không thu t”. Trong quá trình nghe giảng, sinh viên không đưc
ghi cp. Sau đó, sinh viên sẽ làm mt bài kim tra 25 câu hi. Kết qu thu đưc cho thấy, điểm
trung bình t nm sinh viên xem clip ca ging viên s hu din mo hp dn là 18,27 và 16,68
điểm nh cho nm sinh viên xem i ging ca nhóm ging vn ngoại nh không đp mt.
Cui cùng, các sinh viên được đề ngh đánh g v ging viên. H nhn thy, vi nhng ging vn
vi b ngoài thu t, sinh viên động lc hc hơn, vic ghi nh ng tốt hơn sức khe sau bui
hc ng được đảm bo (Nguyn Nguyn, 2016).
Mt nghiên cu kc t phía sinh vn. Theo nghiên cu ca hai chuyên gia Rey
Herndez-Julián Christina Peters thuộc Đi hc Metropolitan, Denver (Mỹ) đã nhận thy gia
các học sinh có ng trình độ tài năng, t những người có ngoi nh hp dn s có xu ng
nhận được điểm tt, bt k giáo viên là nam hay n. Nhà nghiên cu Hernández-Julián đã đưa ra
li gii thích sâu n như sau "Gia hai học sinh ng đến hi i, t giáo viên thưng nh nhiu
thi gian cho hc sinh có ngoi hình thut hơn một cách vô thc. Và kết qu hc sinh đó hc
đưc nhiu n, tương tác với giáo viên nhiu hơn, chẳng l o li không được đim cao"
(Kh Trn, 2018).
Bn cht của con người là ưa cái đp, vậy, ngưi giảng vn ưa nhìn, chn chu, gn ng
có phong ch riêng bao gi cũng u lại n ng với sinh viên lâu hơn và phn o nh hưng
đến động lc hc tp ca sinh viên.
4.2.2. c đng t ánh mt
Đôi mắt “cửa s ca m hn”, yếu t bc l nht cm xúc của con người. Giao tiếp
qua ánh mt đưc coi là hình thc giao tiếp tế nh nht trong giao tiếp bng ngôn ng cơ th. Ánh
mt có th biu hin nhiu cung bc cm xúc như: cn thành, yêu thương, giả di, ghét b... Mt
thng bi Stephen Janik Rodney Wellens ti Đại hc Miami, Florida, M cho thy rng 12,6%
s thu hút ca mt người được to ra ming đến 43,4% được to bởi đôi mắt (Audrey Nelson,
2010). Trong hot động ging dy, ging viên người ch động giao tiếp bng ánh mt vi sinh
920
viên, s dng ánh mt để m ng hiệu qu ca vic truyền đạt thông tin. Thông qua ánh mt, ging
viên th bao quát lp hc, nhn biết đưc quá trình tiếp thu i ging ca sinh viên. Giao tiếp tt
bng ánh mt không nghĩa là nhìn chm chm o sinh viên (nhìn liên lc trong 10 giây hoc
u hơn) hay nhìn sinh viên với ánh nhìn dò hi, nghi hoc. Ngưi ging viên giao tiếp bng ánh
mt tốt người biết s dng ánh mt để động viên, khuyến khích sinh viên cùng tham gia o bài
hc. S dng ánh mt đ tiếp nhn phn hi t sinh viênng một nh thông tin để ging viên
điu chnh quá trình truyn đt kiến thc.
4.2.3. c đng t ging i
Kĩ năng thuyết trình, truyn đạt kiến thcyếu t quan trng trong hot động ging dy
ca ging viên. Vic thưng xuyên phi đứng tc sinh viên và s dng ging i ln tc yêu cu
ging viên phi biết điều chnh giọng điệu âm ng hp. Nhn biết ưu nhược điểm trong
gingi ca mình để điu chnh hoc áp dụng các thuật cơ bản h tr để kim soát ging nói
gp ging vn tăng sc hút, gây n tượng vi sinh vn.
Âm lưng: Ging nói quá to hay quá nh đều gây khó chu cho ngưi hc. Vì vy, trong
mi bài ging, vi nhng ni dung quan trng, ging vn cn tăng âm lượng, nhn mnh để to s
c ý.
Tốc độ: Tc độ nói nhanh hay chm thói quen ca mi người. Tuy nhn, khi thuyết tnh
hay ging dy, ging viên phi kim st và điều chnh tốc độ nói phù hp. Tốc độ nói chuyn khi
giao tiếp thường nhanh n khi thuyết trình. Tốc độ trung bình khi din thuyết 163 t/pt
(Andrew Dlugan, 2015).
Ng điu: Ng điu th hin s n, xung ca ging nói hay còn gi âm trm âm
bng. Gingi i ni, lôi cun luôn thut được s chú ý ca người nghe. Ngược li, ng điu
đều đều, bun t khiến sinh viên kng tp trung d bun ng. Ni dung bài ging thưng khô
khan không thú v, vì vy, ng điu và khiếu hài hưc ca ging viên giúp thu hút s hng t
ca sinh viên.
4.2.4. c đng t thế, c ch
Tư thế, c ch p hp tr giúp rt nhiu cho li i trong giao tiếp. Đng c tay, vai, cn
hay mi chuyển động của thể đưc th hin trong giao tiếp đều tác động trc tiếp đến đối
phương. Ngưc li, hiểu được ngôn ng c ch của đối pơng cũng giúp ta nhìn thấy thái độ không
li trưc khi h nói. Điều này giúp ta kh năng điều chnh nh thế kp thi. Xét v ngôn ng c
ch,n tay mt hình thc giao tiếp phong phú nht. Có rt nhiu c ch khác nhau ca bàn tay
din t các cung bc tình cm thái độ ca con người.
d th nht: Khi ging bài, giảng viên đứng nói khoanh tay trước ngc. C ch
này vô hình to cm giác xa cách và t nhạt đối vi sinh viên.
Ví d th hai: Khi ging viên ngoi ng dy t mới. Động tác tay đẩy v phía trước, kết
hp vi lời nói “push”, sinh viên nhìn động tác và d dàng nh t mi. th khi ging viên
chưa nói, sinh viên nhìn cử ch tay đã phn nào đoán được ý nghĩa của t mới đó.
Tư thế, c ch đôi khi phn x t nhiên ngưi th hin khó kim soát. Tuy nhiên, hc
tp và rèn luyện tng xuyên là cách khc phc nhng thế xu, c ch kng đúng ng cnh.
Trong hot đng ging dy, ging vn phi là ngưi nm bt và hiểu được cnh xác ý nghĩa của
nhng c ch mình mun th hiện đ truyền đạt thông tin đến sinh vn mt cách hiu qu nht.
921
5. Bàn lun
tình hay hu ý thì ngôn ng thể thường xuyên được các ging viên s dng
trong hoạt động ging dy ca mình. Kết qu ca hình thc giao tiếp này ph thuc vào s biu
hin ngôn ng thể ca ging viên và s tương tác của sinh viên. Nhìn chung, ngày nay khi
ging viên lên lp ngoài s chun b ni dung bài giảng cũng đã có s chú ý ti hình thc bên
ngoài đ đảm bo tính thm m phạm. Tuy nhiên, không phi giảng viên nào cũng đu tư,
luyn tp ngôn ng th coi đây như một phương pháp h tr cho hoạt động ging dy.
Để ngôn ng thể phát huy hiu qu tính tích cc trong hoạt động ging dy, ging viên
cn xây dng hình nh cá nhân và tạo điểm thu hút thông qua ngôn ng cơ thể, c th như sau:
Xây dng hình nh n tượng, riêng bit, p hp với môi trường sư phm, phù hp vi hc
phn ging dy. Mi hc phn hay n học đều có tính đặc t ni dung riêng bit. Tương tự
như vy, mi ging vn cũng những ưu đim và hn chế riêng. Người ging viên phi biết làm
ni bt những ưu đim và nếuthy dng mt nét riêngm điểm nhn để khi nhắc đến điểm
ni bật đó sinh viên sẽ nghĩ ngay đến mình. Ni bt nét riêng không có nga phải khác người
hay d hợm. t riêng đó có thể mái tóc dày, dài và đen mượt, cách i chuyện hài c hoc
nếu ging viên ngành du lch th ăn mặc thời thưng, bt trend ca gii tr... Nhng t riêng
y phi đảm bo phù hợp i trường phm, p hp la tui và phù hp với điều kin, hình
ng ca mi nời. Khi đã có cảm nh vi ánh nn đu tn, s tương tác ca ging viên và sinh
viên s d ng hơn, sinh vn có th thy hng thú và ch cc tham giai hc hơn.
Biểu đạt thái độ, c ch tng điệp mun truyn ti thông qua nn ng cơ th mt cách
ràng. Biu đt rõ ràng ti độ, c ch giúp ging viên tránh đưc s hiu lm hay s nghi hoc
t người hc đối vi ging viên hoc đi vi ni dung ging viên mun truyn đt.
Khong ch trong giao tiếp. Đảm bo mt khong cách thoi mái nhất định trong giao
tiếp gia ging viên và sinh viên. Khong cách giao tiếp có th ph thuc vào tng bi cnh c
th như: khi giảng bài, khi làm bài tp nhóm, khi thuyết trình, khi hướng dn bài tp... hoc ph
thuc vào giới tính, độ tui.
6. Kết lun
Ngôn ng cơ thể không chnh thc truyn ti tng tin trong công vic còn th hin
cm c mong mun của c đối tượng giao tiếp. S kết hp gia ngôn ng giao tiếp thông
thường ngôn ng cơ thể làm phong phú thêm quá trình giao tiếp của con ngưi. Tuy nhiên, ngôn
ng th đòi hỏi ngưi giao tiếp phi s dng mt cách hiu qu, hp lý và tế nh nht trong
mi hn cnh. Chính vy, khi ging viên hiu làm ch đưc ngôn ng th s d dàng áp
dng nhng phương pp giao tiếp nht định trong quá trình ging dy nhm đt kết qu cao nht.
i liu tham kho
Mehrabian, A. (1981), "Silent Messages" -- A Wealth of Information About Nonverbal
Communication (Body language), truy cap ngay 12/07/2023.
http://www.kaaj.com/psych/smorder.html
Dinh T.T.T. va cac cong su (2021). Ngon ngu co the trong qua trinh tiep thu bai giang
cua sinh vien dai hoc: Nghien cuu tong quan, Ky yeu hoi thao khoa hoc sinh vien mo rong,
Truong Dai hoc Giao dc - Dai hoc Quoc Gia Ha Noi.