intTypePromotion=1
ADSENSE

Vai trò và cách thức lồng ghép văn hóa Nhật Bản trong hoạt động giảng dạy và giao lưu của giáo viên và sinh viên khoa tiếng Nhật trường Đại học Hà Nội

Chia sẻ: _ _ | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:10

22
lượt xem
1
download
 
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Một số hoạt động giao lưu văn hóa trong và ngoài Trường Đại học Hà Nội và những tác động trực tiếp tới việc tiếp nhận văn hóa của sinh viên, cũng như phản hồi của sinh viên về các hoạt động giao lưu cũng được đề cập trong bài viết.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Vai trò và cách thức lồng ghép văn hóa Nhật Bản trong hoạt động giảng dạy và giao lưu của giáo viên và sinh viên khoa tiếng Nhật trường Đại học Hà Nội

  1. Chin lc ngoi ng trong xu th hi nhp Tháng 11/2014 VAI TRÒ VÀ CÁCH THỨC LỒNG GHÉP VĂN HÓA NHẬT BẢN TRONG HOẠT ĐỘNG GIẢNG DẠY VÀ GIAO LƯU CỦA GIÁO VIÊN VÀ SINH VIÊN KHOA TIẾNG NHẬT TRƯỜNG ĐẠI HỌC HÀ NỘI Hoàng Liên Trường Đại học Hà Nội Tóm t t: Nhật Bản là ñất nước có nguồn gốc lịch văn hoá bản ñịa và các giá trị văn hoá nước ngoài. sử lâu ñời và nền văn hóa bản sắc ñộc ñáo như trà Tìm hiểu về văn hóa Nhật Bản không chỉ là sự ñạo, hương ñạo, kiếm ñạo… Nhật Bản ngày nay vẫn quan tâm lớn của những ai yêu mến “Đất nước nổi tiếng là quốc gia chú trọng gìn giữ và phát huy Mặt trời mọc”, mà nó còn là một chủ ñể nghiên những nét ñẹp của bản sắc văn hóa dân tộc. Việc cứu trong nhiều trường ñại học hiện nay. giới thiệu, lồng ghép văn hóa Nhật Bản trong hoạt ñộng giảng dạy và giao lưu của sinh viên ñể tạo Trong phạm vi bài viết, tác giả ñứng từ góc ñộ hứng thú trong học tập là hết sức cần thiết. nhà quản lý, nhà nghiên cứu, thành viên ban tổ chức một số hoạt ñộng giao lưu và là giảng viên Đứng từ góc ñộ nhà quản lý, nhà nghiên cứu, bộ môn Văn học và văn hóa văn minh muốn giới thành viên ban tổ chức một số hoạt ñộng giao lưu và thiệu tới bạn ñọc khái quát về nội dung giảng dạy là giảng viên bộ môn Văn học và văn hóa văn minh, môn học “Đất nước và văn hóa Nhật Bản” trong tác giả bài viết cung cấp cho bạn ñọc khái quát về chương trình ñào tạo cử nhân ngành ngôn ngữ nội dung giảng dạy môn học “Đất nước và văn hóa Nhật tại Trường Đại học Hà Nội. Bài viết có ñề Nhật Bản” trong chương trình ñào tạo cử nhân cập ñến toàn bộ nội dung môn học, nhưng tác giả ngành ngôn ngữ Nhật tại Trường Đại học Hà Nội, muốn tập trung ñề cập sâu hơn mảng về văn hóa những ñánh giá, góp ý cho môn học của sinh viên Nhật Bản. Việc lồng ghép giảng dạy về văn hóa và gợi ý, ñề xuất của tác giả về việc lồng ghép giảng vào các giờ học khác sẽ là những gợi mở trong dạy văn hóa ñể tạo hứng thú và nâng cao khả năng việc tạo hứng thú và nâng cao khả năng ngôn ngữ ngôn ngữ của người học trong một số giờ học mà cho người học. Bài nghiên cứu cũng ghi nhận tác giả tham gia giảng dạy. những ñánh giá, góp ý cho môn “Đất nước và văn Một số hoạt ñộng giao lưu văn hóa trong và hóa Nhật Bản” của sinh viên và gợi ý, ñề xuất của ngoài Trường Đại học Hà Nội và những tác ñộng tác giả về việc lồng ghép giảng dạy văn hóa trong trực tiếp tới việc tiếp nhận văn hóa của sinh viên, một số giờ học mà tác giả ñang tham gia giảng dạy. cũng như phản hồi của sinh viên về các hoạt ñộng Ở phần hai, bài viết sẽ giới thiệu một số hoạt giao lưu cũng ñược ñề cập trong bài viết. ñộng giao lưu văn hóa trong và ngoài Trường Đại 1. Đặt vấn ñề học Hà Nội và những tác ñộng trực tiếp tới việc tiếp nhận văn hóa của sinh viên. Thông qua việc Văn hóa của mỗi quốc gia luôn là phần linh lấy phiếu ñiều tra và kết quả thu ñược trong quá hồn của quốc gia ñó, nó ñược xây dựng trong suốt trình thực hiện, bài viết ghi nhận những phản hồi của tiến trình hình thành và phát triển của mỗi dân tộc, sinh viên về các hoạt ñộng ngoại khóa và giao lưu. vì thế nó giải thích tại sao mỗi ñất nước lại có một Nghiên cứu này sẽ giúp khoa tiếng Nhật, bộ nền văn hóa khác nhau. Văn hóa Nhật Bản cũng môn Văn học và văn hóa văn minh, các giảng viên mang những ñặc trưng riêng biệt, biểu tượng cho ñứng lớp ý thức hơn ñược nhiệm vụ của mình và sức mạnh tinh thần của con người Nhật Bản.Văn biết lựa chọn những giải pháp tích cực ñể thực hoá Nhật Bản ngày nay là kết tinh thành quả lao hiện ñược mục tiêu giảng dạy tốt hơn. Bên cạnh ñộng hàng ngàn năm của những cư dân trên quần ñó, cũng giúp sinh viên học tập hiệu quả hơn khi ñảo Nhật Bản, là sự kết hợp sáng tạo những giá trị biết gắn kết giữa “học và hành”. 585
  2. Ti
  3. u ban 4: Văn hóa trong hot ñng ging dy ngoi ng thi kỳ hi nhp 2. Nội dung giảng dạy môn Đất nước và văn Trong nội dung giảng dạy về Hệ thống hành hóa Nhật Bản tại Trường Đại học Hà Nội, chính Nhật Bản, sinh viên ñược cung cấp kiến những ñánh giá, góp ý cho môn học của sinh thức tổng hợp về hệ thống hành chính Nhật Bản, viên và ñề xuất lồng ghép giảng dạy văn hóa những ñơn vị hành chính như tỉnh thành, thủ phủ trong một số môn học khác và phường xã… Giáo viên sẽ nêu bật ñặc trưng, ñặc sản của mỗi vùng, tên chữ Hán;... Trong quá 2.1. Nội dung giảng dạy trình học tập, sinh viên có sự so sánh những ñiểm “Đất nước và văn hoá Nhật Bản” là một môn tương ñồng và khác biệt với hệ thống hành chính học bắt buộc trong chương trình ñào tạo cử nhân của Việt Nam. ngôn ngữ Nhật của Trường Đại học Hà Nội. Môn Ở nội dung tìm hiểu về Lịch sử Nhật Bản, học gồm 05 ñơn vị học trình, tương ñương 75 tiết người học sẽ nắm ñược những kiến thức tổng hợp và ñược dạy ở học kỳ V sau khi sinh viên ñã hoàn về lịch sử Nhật Bản qua các thời kỳ, từ cổ ñại tới thành khối kiến thức kỹ năng tiếng, nhằm bổ sung, hiện ñại. Sinh viên ñược tìm hiểu từng giai ñoạn lịch nâng cao kiến thức ngôn ngữ, tạo tiền ñề phát triển sử và cùng so sánh, ñối chiếu với lịch sử Việt Nam. kỹ năng dịch, ñồng thời giúp người học có khả năng tự nghiên cứu về lĩnh vực xã hội-kinh tế-văn hóa Ở Nhật Bản, Thiên Hoàng là người có vị trí ñặc Nhật Bản. biệt quan trọng trong tâm linh mỗi người dân. Ngày nay, tại Nhật Bản và các cơ quan ngoại giao Môn học cung cấp kiến thức cơ bản về ñặc của Nhật Bản ở nước ngoài, ngày sinh nhật Nhật ñiểm lịch sử phát triển, vị trí ñịa lí, ñịa hình, khí Hoàng Akihito luôn ñược tổ chức long trọng vào hậu của Nhật Bản, về phong cách, lối sống của ngày 23 tháng 12 hàng năm. Thể chế chính trị- người Nhật như: ăn, ở, ñi lại, mua sắm, giải trí, Hoàng gia Nhật Bản là chủ ñề ñược người học học tập; Môn học giúp sinh viên làm quen với ñặc quan tâm. Trong nội dung này, người học ñược ñiểm và cơ cấu một số hệ thống trong xã hội Nhật cung cấp kiến thức tổng hợp về thể chế chính trị Bản như: hệ thống hành chính, chính trị, kinh tế, y Nhật Bản; những nét ñặc trưng về hiến pháp, lập tế, giáo dục, bưu ñiện, ngân hàng Nhật Bản; giúp pháp, hành pháp của Nhật Bản. Cụ thể, người học sinh viên hiểu sâu hơn về một số loại hình văn hóa ñược học về hệ thống các cơ quan chính trị Nhật truyền thống của Nhật như: nghệ thuật cắm hoa, Bản, mối quan hệ quốc tế, bầu cử, các ñảng phái, trà ñạo, cây cảnh, kịch Kabuki; Môn học cũng Hoàng gia, Hoàng thất Nhật Bản; sinh viên ñược trang bị cho người học một khối lượng từ vựng cùng thảo luận, so sánh ñối chiếu với thể chế cũng như cách ñiễn ñạt phong phú liên quan ñến chính trị Việt Nam. các chuyên ñề ñể người học có khả năng tham gia vào các cuộc tọa ñàm về văn hóa Nhật Bản [1, 69]. Nhật Bản hiện là cường quốc thứ ba thế giới về kinh tế. Nguyên nhân nào dẫn ñến sự thành công Môn học ñược chia thành hai phần: 1) Tổng của một ñất nước nhỏ bé lại có thể làm nên kỳ tích quan về Nhật Bản và 2) Văn hóa Nhật Bản. Phần ñó. Qua nội dung Cơ cấu kinh tế Nhật Bản, người tổng quan về Nhật Bản ñược giảng dạy trong 40 học có thể trả lời ñược câu hỏi này. Bên cạnh việc tiết, chia làm 8 buổi với các nội dung như: Khái nắm chắc kiến thức tổng hợp về sự phát triển kinh quát về ñiều kiện tự nhiên, khí hậu vùng miền của tế Nhật Bản, biết ñược cơ cấu kinh tế và sự phát Nhật Bản. Trong phần này, giáo viên sẽ cung cấp triển cao ñộ của nền kinh tế Nhật Bản; mậu dịch những kiến thức cơ bản về ñất nước, dân số, ñiều và mậu dịch tự do, nguồn tài chính và nguồn năng kiện tự nhiên và khí hậu Nhật Bản. Sinh viên ñược lượng Nhật Bản, người học còn ñược bổ sung kiến tìm hiểu về ñất nước, con người, ñiều kiện tự thức tổng hợp về một số ngành nghề mũi nhọn của nhiên, khí hậu, mối liên quan của người Nhật hiện Nhật Bản như thủy sản, ñiện khí, sản xuất ô tô, nay với tổ tiên của họ, sự ra ñời và ý nghĩa về ñóng tàu và ngành dệt may… quốc ca, quốc kỳ Nhật Bản. Một số vấn ñề trong xã hội Nhật Bản như dân 586
  4. Chin lc ngoi ng trong xu th hi nhp Tháng 11/2014 số, môi trường, giải trí… trong một xã hội phát Trong nội dung giới thiệu về Văn hóa truyền triển như Nhật Bản ngày nay là nội dung ñược ñưa thống Nhật Bản, giáo viên sẽ cung cấp các thông vào giảng dạy khá phù hợp. Ở nội dung giảng dạy tin khái quát về một số loại hình nghệ thuật truyền này, giáo viên sẽ cung cấp cho sinh viên kiến thức thống Nhật Bản như: Kịch Noh, Kyogen, Kabuki, tổng hợp về một số trào lưu trong xã hội Nhật Bản. Bunraku. Ở nội dung này, giáo viên giới thiệu tới sinh viên trang phục, ñạo cụ, ñặc trưng cơ bản của Trong quá trình tìm hiểu phần tổng quan về từng loại hình. Ngoài ra, sinh viên ñược tìm hiểu Nhật Bản, giáo viên yêu cầu sinh viên viết báo cáo về nghệ thuật Trà ñạo, nghệ thuật cắm hoa ở các và phát biểu. Sinh viên ñược làm việc theo nhóm. khía cạnh như: giới thiệu ñạo cụ sử dụng trong Mỗi nhóm chuẩn bị một chủ ñề trong phần tổng tiệc trà, từ ngữ thông dụng trong Trà ñạo, nghi quan về Nhật Bản, cùng bàn thảo, trao ñổi, viết thức, nghi lễ trong tiệc trà. Bên cạnh ñó, giáo viên báo cáo và trình bày trên lớp. sẽ giới thiệu mối quan hệ mật thiết giữa cắm hoa Phần thứ hai trong nội dung giảng dạy môn và trà ñạo của người Nhật Bản. “Đất nước và văn hóa Nhật Bản” trong chương Sumo, kiếm ñạo, nhu ñạo, karate… là những trình cử nhân ngôn ngữ Nhật là giảng dạy về Văn môn võ thuật truyền thống, rất ñặc trưng của Nhật hóa Nhật Bản. Đây là phần ñược tác giả quan tâm Bản. Ở phần giới thiệu về văn hóa truyền thống và sẽ làm rõ hơn ở phần sau với mục ñích gợi ý Nhật Bản, giáo viên sẽ giới thiệu một số môn thể lồng ghép giảng dạy về văn hóa ñể tạo hứng thú thao truyền thống của Nhật Bản như Kendo, Sumo, và nâng cao khả năng ngôn ngữ của người học, Aikido, Karatedo... Trong ñó giới thiệu khái quát cũng như kết hợp tổ chức các hoạt ñộng giao lưu về ñạo cụ, thế võ, quy tắc ñấu... trong các môn thể văn hóa ñể hỗ trợ cho phần thực hành của môn thao này. học. Phần Văn hóa Nhật Bản ñược dạy trong 35 tiết với các nội dung cơ bản sau: Nhật Bản là ñất nước có hàng trăm lễ hội gắn với bốn mùa trong năm. Nội dung giảng dạy về Lễ Ở nội dung giảng dạy về Văn hóa ăn, mặc, ở hội là một phần kiến thức vô cùng phong phú và của người Nhật, giáo viên cung cấp cho người học thú vị. Ở phần này, sinh viên sẽ ñược giới thiệu kiến thức tổng hợp về văn hóa Nhật Bản. Cụ thể, chung về lễ hội Nhật Bản, về thời gian, quy mô tổ về văn hóa ẩm thực: Giới thiệu lịch sử văn hóa ẩm chức, ñạo cụ, ý nghĩa... Cụ thể về các lễ hội tuyết, lễ thực, các món ăn truyền thống trong các dịp lễ Tết hội ñèn lồng, lễ hội hình nhân, lễ hội cầu mùa;... Có và thường nhật. Bên cạnh ñó, giáo viên giới thiệu sự so sánh với một số lễ hội ở Việt Nam. một số quy tắc trong văn hóa ẩm thực Nhật Bản; về trang phục: Giới thiệu các loại trang phục Trước khi kết thúc phần văn hóa Nhật Bản, truyền thống của Nhật Bản, so sánh với Âu phục ngoài việc phân công mỗi nhóm chuẩn bị một chủ hiện nay; về nhà ở: người học sẽ ñược giới thiệu ñề trong phần văn hóa Nhật Bản ñể viết báo cáo về lịch sử nhà ở, các kiểu nhà phổ biến ở Nhật và thảo luận trong buổi Xê mi na, giáo viên còn Bản;… hướng dẫn cho sinh viên nội dung ôn tập cuối kỳ. Sinh viên ñược làm bài kiểm tra nhỏ, giáo viên Những phong tục và nghi lễ của Nhật Bản ñã tổng kết toàn bộ nội dung ñã dạy và giải ñáp thắc góp phần tạo nên cuộc sống nền nếp, ñảm bảo cho mắc của các em. sự phát triển của xã hội, tạo nên một nền văn hóa Nhật Bản mang ñậm yếu tố nội sinh. 2.2. Đánh giá, góp ý cho môn học Phần nghi lễ trong năm sẽ giới thiệu các nghi Trước năm 2010, môn Đất nước và Văn hóa thức trong các nghi lễ hàng năm của Nhật Bản. Nhật Bản ñược giảng dạy trong 45 tiết. Với thời Sinh viên ñược tìm hiểu ñặc ñiểm, ý nghĩa biểu lượng như vậy, môn học chưa ñi sâu và bao quát tượng của mỗi nghi lễ ñó; so sánh với các nghi lễ hết các mảng lớn của văn hóa Nhật Bản. Trong ba tương tự ở Việt Nam và cùng trao ñổi trên lớp. năm thử nghiệm gần ñây, bộ môn ñã ñưa thêm 587
  5. Ti
  6. u ban 4: Văn hóa trong hot ñng ging dy ngoi ng thi kỳ hi nhp một số nội dung giảng dạy về văn hóa truyền phong tục tập quán, võ thuật, kiến trúc, âm nhạc...; thống và lễ hội. Trong Khung chương trình ngành về lối sống, suy nghĩ và văn hóa ứng xử của người ngôn ngữ Nhật ñược ban hành năm 2014, môn Đất Nhật. Sinh viên có mong muốn ñược bổ sung vào nước và văn hóa Nhật Bản chính thức ñược giảng nội dung giảng dạy về văn hóa Nhật Bản hiện ñại dạy với thời lượng 75 tiết. Nhưng ñiều ñó có lẽ và ñương ñại: khái quát về văn hóa Nhật Bản hiện chưa làm thỏa mãn mong muốn ñược tìm hiểu thật ñại, những vấn ñề mà giới trẻ quan tâm; nên cung nhiều, thật sâu về tất cả các mảng văn hóa của ñất cấp số liệu thống kê về cuộc sống của người Việt nước Nhật Bản mà sinh viên ñề xuất. Nam tại Nhật Bản hàng năm. Có những vấn ñề mà các em quan tâm khá cụ thể, như tác phong làm Trong quá trình giảng dạy và thực hiện bài việc của người Nhật, ñời sống văn hóa, lối sống, nghiên cứu, tác giả ñã tiến hành ñiều tra 100 sinh tính cách, lễ nghi, cách chào hỏi, tặng quà... cho tới viên ñã học qua môn Đất nước và văn hoá Nhật ñời sống sinh hoạt thường ngày của người Nhật. Bản, ñang học hệ chính quy và hệ vừa làm vừa học tại Khoa tiếng Nhật, bao gồm hệ chính quy 84 Chúng tôi cũng ghi nhận ñược ý kiến của các sinh viên khóa 2011-2015 và hệ vừa làm vừa học sinh viên về giáo trình ñang dạy thử nghiệm và về 16 sinh viên K16, khóa 2011-2015 (xem phần Phụ cách thức tổ chức giờ học. Người học thấy cần bổ lục). Dựa trên kết quả ñiều tra, chúng tôi tổng kết sung giáo cụ trực quan, tăng thêm nhiều tài liệu, ñược những ñánh giá, góp ý, cũng như những hình ảnh, video clip về các phần ñược học. Bộ mong muốn, ñề xuất, kiến nghị ñối với môn Đất môn và giáo viên cần tổ chức các hoạt ñộng ngoại nước và văn hoá Nhật Bản ở những nội dung sau. khóa, có nhiều hoạt ñộng thực tế, nếu có thể thì ñược xem các hiện vật văn hóa cụ thể... Cách thức Đối tượng ñiều tra của chúng tôi là những sinh tổ chức lớp học cần sáng tạo, không rập khuân viên năm cuối, ñã học qua môn Đất nước và văn trong sách vở. Khi học về lễ hội, giáo viên cần hoá Nhật Bản. Thêm vào ñó, bản thân sinh viên ñã giới thiệu một cách rõ ràng hơn, không chỉ học lý có khá nhiều thời gian và ñiều kiện ñể tìm hiểu về thuyết mà cần có cả thực hành (ví dụ về Trà ñạo, ngôn ngữ, ñất nước, con người, văn hóa Nhật Bản Ikebana...), hình thức truyền tải kiến thức nên ñơn nên có thể nhận xét ñược về những mảng văn hóa giản, sáng tạo hơn... chính của xã hội Nhật Bản. Theo kết quả ñiều tra, 96% sinh viên ñược hỏi ñều có nhận xét nội dung 2.3. Đề xuất lồng ghép giảng dạy văn hóa chương trình học môn học ñã bao quát ñược trong một số môn học khác những mảng chính về văn hóa Nhật Bản. Điều ñó Văn hóa là chất xúc tác cho việc học tốt các cho thấy nội dung ñược giảng dạy là phù hợp. môn học, không chỉ riêng ngành ngôn ngữ. Theo Giáo trình môn học ñang trong quá trình thực các nhà giáo dục học và PGS. TS Nguyễn Văn Độ, hiện và dạy thử nghiệm. Với mục ñích tìm hiểu yếu tố liên văn hóa trong dạy và học ngoại ngữ cần nguyện vọng của sinh viên ñể bổ sung hoặc ñiều phải ñặc biệt chú trọng và giảng dạy linh hoạt [5]. chỉnh cả về nội dung, thời lượng giảng dạy từng Qua cuộc hội thảo về vấn ñề liên văn hóa trong phần, Tổ bộ môn ñã ñưa ra câu hỏi khảo sát: Theo dạy và học ngoại ngữ ñược tổ chức tại Trường Đại bạn, có cần bổ sung thêm nội dung cho môn học? học Hà Nội ngày 4 tháng 9 năm 2014 vừa qua, rất Nếu có, bạn ñề xuất nội dung gì? Câu trả lời, nhiều ý kiến của những người tham dự, họ là nhà không cần bổ sung chiếm 61%. Số sinh viên này quản lý, nhà nghiên cứu, giáo viên, học viên cao ñã cảm thấy ñủ lượng kiến thức về văn hóa Nhật học và sinh viên ñều cho thấy sự cần thiết của việc Bản với những gì mình ñược học trong chương lồng ghép yếu tố văn hóa vào giảng dạy. trình. Có 39% số sinh viên còn lại có nguyện vọng, ñề xuất ñược bổ sung thêm nội dung cho môn học. Trong quá trình thực hiện nghiên cứu này, Sinh viên thấy cần bổ sung nội dung hoặc tăng ñứng từ góc ñộ giáo viên giảng dạy một số môn thêm thời lượng giảng dạy về ñịa lý, lịch sử, lễ hội, học, tác giả có ñưa ra câu hỏi với 100 người học: 588
  7. Chin lc ngoi ng trong xu th hi nhp Tháng 11/2014 Bạn thấy có cần lồng ghép giảng dạy về văn hóa thêm bài giảng. Đối với sinh viên mới ñược tiếp Nhật Bản vào các giờ học khác ngoài môn học xúc với ngôn ngữ và người Nhật, việc giới thiệu Đất nước và văn hóa Nhật Bản? Môn học nào cần sơ lược về văn hóa Nhật Bản từ ngôn ngữ, ñất ñưa vào ít nhiều? Câu trả lời nhận ñược là có. Với nước, con người ñến tác phong, ý thức và tính 39% sinh viên có nguyện vọng ñược giáo viên cách của người Nhật là hết sức cần thiết. Họ cần cung cấp những vấn ñề về văn hóa ngay từ những ñược hướng dẫn ngay cách thức chào hỏi, xin giờ học ñầu tiên. Có khá nhiều ý kiến cần lồng phép, làm quen, yêu cầu... chứ không thể ñợi ñến ghép văn hóa vào trong tất cả các môn học ñã học kỳ V, khi ñược học môn Đất nước và văn hóa ñược ghi nhận. Những giờ học ñược sinh viên yêu Nhật Bản. Bởi các em cần biết, văn hóa Nhật Bản cầu là kỹ năng tiếng, hội thoại, ñọc hiểu, thực với bề dày về lịch sử ñã tạo nên những nghi lễ, hành dịch và các môn chuyên ngành như: tiếng những tập tục trong văn hóa ứng xử, trang phục, Nhật văn phòng, thư tín thương mại, ngữ pháp, từ cách ăn uống, giao tiếp và sinh hoạt hàng ngày rất vựng... kỹ lưỡng. Người Nhật quý khách nhưng không quá vồ vập tay bắt mặt mừng mà vẫn giữ nghi lễ Mỗi môn học là một trải nghiệm ñối với người trong cách cúi chào, trong lời mời mọc. Từ người học, tùy từng nội dung, giáo viên phụ trách môn dân trong ñời sống hàng ngày ñến vị nguyên thủ học cần linh hoạt ñan xen các yếu tố văn hóa vào quốc gia trong cuộc họp lớn của nhà nước vẫn cúi từng thời ñiểm thích hợp ñể tạo không khí lớp học, mình ñáp lễ như phong tục tập quán không thể cũng có thể dùng một yếu tố văn hóa làm phương khác ñi của dân tộc. Đó là những bài học văn hóa tiện nêu bật chủ ñề buổi học hay cũng là một cách ñầu tiên dành cho những người theo học ngôn ngữ dẫn dắt vấn ñề... ñiều này phụ thuộc vào chủ ý, này. cách thức tiến hành và “ý thức”, kinh nghiệm của mỗi giáo viên. Ở bài viết này, tác giả xin phép Đối với môn thực hành tiếng, yếu tố văn hóa có không ñề cập sâu tới các môn học khác, chỉ xin thể lồng ghép vào kỹ năng ñọc hiểu qua các chủ nêu một số cách thức lồng ghép văn hóa trong các ñề của mỗi bài ñọc. Tuy nhiên, giáo viên có thể giờ học mà người viết tham gia giảng dạy và ñã ít chỉ cần thông qua một ñoạn văn ngắn, một câu nhiều mang lại hiệu quả. thành ngữ, một bức ảnh... ñã có thể mang tới cho người học sự cảm nhận sâu sắc về văn hóa, lại có Bản thân người viết không phải là giáo viên ý nghĩa liên quan tới nội dung giảng dạy. phụ trách môn Đất nước và văn hóa Nhật Bản, nhưng trong quá trình giảng dạy các môn học của Với kỹ năng nói, văn hóa truyền tải qua ngôn mình, tác giả ñều có ý thức lồng ghép một số yếu ngữ giao tiếp càng cần ñược chú trọng. Sinh viên tố văn hóa vào bài giảng. Ví dụ, ở môn “Phương ñược ñóng vai trong các tình huống, trong các hội pháp học tập và nghiên cứu khoa học”. Đây là thoại về cuộc sống sinh hoạt thường ngày của môn học ñược giảng dạy từ những buổi học ñầu người Nhật và ý nghĩa hơn, trong giờ học kỹ năng tiên, khi sinh viên còn lạ lẫm với môi trường ñào nói, sinh viên ñược học, ñược giao lưu, trò chuyện tạo ñại học. Với mục ñích trang bị cho người học trực tiếp với giáo viên bản ngữ. những khái niệm chung về phương pháp học tập ở Một môn học tưởng khó có thể ñưa văn hóa bậc ñại học về ngoại ngữ nói chung, về tiếng Nhật vào bài giảng, ñó là phần giảng dạy kỹ năng tiếng nói riêng, giúp sinh viên tham khảo và tìm ñược (dạy về ngữ pháp), nhưng nếu giáo viên có ‘‘ý phương pháp học tập hiệu quả nhất cho mình và thức” thì ñiều ñó quả là ñơn giản. Trong phần có ñược khái niệm ban ñầu về nghiên cứu khoa giảng về từ vựng, về cấu trúc ngữ pháp, mẫu câu... học. Ngoài việc làm sáng tỏ nội dung môn học giáo viên cũng có thể gợi ý ñể sinh viên có thể tìm qua từng phần, người dạy có thể linh hoạt lồng ra sự khác biệt rất lớn về ngôn ngữ và văn hóa của ghép văn hóa ñể minh họa, chứng minh, làm chủ Việt Nam và Nhật Bản (ví dụ như cách mời uống ñề cho các ñề tài nghiên cứu và làm phong phú trà, cách tặng quà, cách từ chối lời mời...). 589
  8. Ti
  9. u ban 4: Văn hóa trong hot ñng ging dy ngoi ng thi kỳ hi nhp Ở môn văn học Nhật Bản, người học nắm ñược hoạt ñộng giao lưu… Nhờ ñó, sinh viên ñược tìm khá rõ về văn hóa Nhật Bản. Ngoài phần bối cảnh hiểu, tiếp xúc, giao lưu, học hỏi về văn hóa và học văn hóa trong mỗi giai ñoạn lịch sử văn học ñược thuật từ các hoat ñộng ñó và ngay từ chính các nêu trong giáo trình, giáo viên cần cung cấp thêm thầy cô giáo người Nhật ñang giảng dạy tại Khoa, các ñặc trưng văn hóa ñể sinh viên thấy ñược ảnh cũng như từ các sinh viên người Nhật cùng tham hưởng trực tiếp của văn hóa tới xã hội và tác phẩm, gia trong chương trình. trào lưu văn học từng thời kỳ. Giáo viên luôn gợi Trong các nội dung về văn hóa, từ góc ñộ nhà ý ñể sinh viên cảm nhận, ở ñâu ñó, trong mỗi nghiên cứu và nhà giáo dục, chúng tôi lựa chọn chương, mỗi tác phẩm văn học ñều thể hiện ñược những yếu tố văn hóa ñặc trưng nhất của Nhật bản sắc văn hóa rất riêng của người Nhật. Bản ñể ñưa vào chương trình giảng dạy. Từ những Trên ñây là một vài ñề xuất của cá nhân người yếu tố giảng dạy này, chúng tôi lựa chọn những viết trong việc cần thiết phải lồng ghép giảng dạy hoạt ñộng ngoại khóa phù hợp ñể hướng dẫn và hỗ văn hóa trong một số môn học, cũng như những trợ sinh viên tổ chức Tuần lễ văn hóa Nhật Bản kinh nghiệm thực tiễn rút ra trong qúa trình giảng thường niên; gợi ý, liên hệ, “lôi kéo” các tổ chức dạy nhiều năm qua. Tôi hi vọng trong tương lai văn hóa Nhật Bản ñể ñưa các chương trình biểu gần, những nhà nghiên cứu văn hóa Nhật Bản tại diễn, giao lưu văn hóa về trường; sẵn sàng hỗ trợ Việt Nam, các giảng viên sẽ có nhiều ý tưởng và tổ chức với một số tổ chức văn hóa, ñơn vị hữu tạo cơ hội ñể giao lưu và tăng cường mối quan hệ quan ñể tạo cơ hội cho sinh viên ñược tham gia trao ñổi học thuật, hợp tác. Điều ñó cũng góp phần thật nhiều các chương trình giao lưu văn hóa Nhật thúc ñẩy, làm sâu sắc hơn mối quan hệ Việt Nam- Bản ñược tổ chức ngoài trường. Những hoạt ñộng Nhật Bản trong tương lai. này có ý nghĩa góp phần cho việc nâng cao kiến thức về văn hóa và tạo hứng thú cho sinh viên 3. Hoạt ñộng giao lưu văn hóa trong và trong học tập. ngoài Trường Đại học Hà Nội và phản hồi của sinh viên về các hoạt ñộng giao lưu Những hoạt ñộng giao lưu văn hóa thường ñược tổ chức tại Trường Đại học Hà Nội phải kể Giảng dạy, nghiên cứu tiếng Nhật và phối kết ñến, ñó là Tuần lễ văn hóa Nhật Bản ñược tổ chức hợp với các tổ chức, ñơn vị bên ngoài ñể tiến hành vào tháng 12 hàng năm. Dưới sự cho phép của các hoạt ñộng giao lưu học thuật, văn hóa nhằm Ban giám hiệu, của Ban chấp hành Đoàn-Hội sinh nâng cao chất lượng ñào tạo là một công tác trọng viên Trường Đại học Hà Nội và sự chỉ ñạo trực tâm luôn ñược Nhà trường và Khoa tiếng Nhật, tiếp từ Ban chủ nhiệm Khoa, ñây là chương trình Trường Đại học Hà Nội chú trọng. do Liên chi ñoàn sinh viên Khoa tiếng Nhật kết 3.1. Một số hoạt ñộng giao lưu văn hóa trong hợp với Chi ñoàn giáo viên và sự phối hợp của các và ngoài Trường Đại học Hà Nội và những tác giảng viên bộ môn Văn học và văn hóa văn minh, ñộng trực tiếp tới việc tiếp nhận văn hóa của giáo viên tình nguyện Nhật Bản cùng hỗ trợ tổ sinh viên chức. Chương trình ñã thu hút ñược gần 100% “Học phải ñi ñôi với hành”, ñặc biệt là với sinh viên của các khối/lớp tham gia với nhiều họat những môn học ñặc thù như môn Thực hành tiếng, ñộng tiêu biểu như: Thi viết báo tường, chiếu Đất nước và văn hoá Nhật Bản,… Ban Giám hiệu, phim, trưng bày hiện vật văn hóa, gian hàng lưu Ban Chủ nhiệm Khoa, bộ môn, các giảng viên niệm, ẩm thực, mô phỏng lễ hội,… Và ñặc biệt, sự môn học luôn cố gắng tạo nhiều cơ hội “thực thành công của Đêm khai mạc Tuần lễ văn hóa hành”, bổ trợ cho phần lý thuyết mà các em ñược Nhật Bản với các tiết mục văn nghệ ñặc sắc, màn học trong chương trình thông qua việc mời giảng biểu diễn thời trang ấn tượng, trình diễn võ thuật viên tình nguyện người Nhật Bản và qua các buổi sôi ñộng… luôn hấp dẫn người xem. Đêm gala sinh hoạt ngoại khóa, các sự kiện văn hóa, các văn nghệ ñược tổ chức tại hội trường lớn thường 590
  10. Chin lc ngoi ng trong xu th hi nhp Tháng 11/2014 không còn một chỗ trống. Đêm giao lưu ñã mang Các chương trình văn hóa ñặc sắc này luôn lại hiệu quả thiết thực và ñể lại nhiều ấn tượng ñặc ñược chuẩn bị kỹ lưỡng, công phu và ñược trình biệt trong lòng các bạn sinh viên Khoa tiếng Nhật diễn bởi các nghệ sỹ, nghệ nhân nổi tiếng của và các bạn sinh viên các khoa khác trong và ngoài Nhật Bản là ñiều mà không phải giáo viên, sinh trường. viên nào cũng có cơ hội trải nghiệm. Ở các sự kiện này, giáo viên và sinh viên ñược tham gia Tuần lễ văn hóa Nhật Bản là hoạt ñộng ngoại dưới hình thức khách mời, tình nguyện viên, khóa cực kỳ hữu ích trong việc chuyển tải văn hóa nhóm giao lưu, cùng biểu diễn… Thầy cô hào tới sinh viên, bởi sinh viên là những người trực hứng, còn các em sinh viên thì vô cùng thích thú tiếp tham gia tổ chức và thực hiện. Qua sự kiện vì ñã có rất nhiều trải nghiệm thực tế, ñể lại nhiều này, nhiều nội dung ñược giảng dạy trong chương ấn tượng tốt ñẹp mỗi khi ñược tham gia vào các trình môn Đất nước và văn hóa Nhật Bản ñã ñược chương trình lớn như vậy. tái hiện qua phần mô phỏng một số lễ hội, gian hàng ẩm thực, khu trưng bày các hiện vật văn hóa Tại câu lạc bộ tiếng Nhật và văn phòng Khoa ñược mượn từ Đại sứ quán Nhật Bản, từ Trung luôn diễn ra các buổi giao lưu, trao ñổi về học tâm Giao lưu Văn hóa Nhật Bản tại Việt Nam, thuật, về văn hóa giữa giáo viên hoặc các bạn sinh những buổi chiếu phim của Nhật Bản và phần mặc viên của các trường ñại học Nhật Bản như Trường thử trang phục truyền thống Nhật Bản như Kwansei Gakuin, Đại học Ryukoku, Đại học Meiji, Kimono, Yukata luôn sôi ñộng… Một tuần dành Học viện Jigyo sozo… Các chương trình giao lưu cho Tuần lễ văn hóa Nhật Bản tổ chức tại Hội này ñều có sự hướng dẫn, tham gia của các giáo trường lớn, Hội trường 902 nhà C và trước sân viên trẻ và giáo viên, thành viên bộ môn Văn học nhà D2 là không gian văn hóa Nhật Bản, là “ñất và văn hóa văn minh. nước Nhật Bản thu nhỏ” ñể các bạn sinh viên có Qua mỗi buổi giao lưu của các nhóm sinh viên cơ hội chiêm ngưỡng và trải nghiệm. Việt-Nhật về những vấn ñề mà các bạn Nhật quan Được sự hỗ trợ tích cực từ Đại sứ quán Nhật tâm như ñời sống, kinh tế, giáo dục… của Việt Bản tại Việt Nam, Trung tâm Giao lưu Văn hóa Nam, sinh viên của chúng ta ñều mạnh dạn, tự tin, Nhật Bản tại Việt Nam thuộc Quỹ giao lưu quốc năng ñộng, hòa ñồng hơn. Và ñặc biệt, qua tiếp tế Nhật Bản, Trung tâm hợp tác nguồn nhân lực xúc với người Nhật các em hiểu ñược cách làm Việt Nam-Nhật Bản, Hội Hữu nghị Việt-Nhật việc, tác phong, tư duy và cả tính cách của người thuộc Liên hiệp các tổ chức hữu nghị Việt Nam; Nhật. Khả năng ngôn ngữ của các em ñược tăng cùng sự hợp tác chặt chẽ, hiệu quả với một số tổ lên một cách “ñáng ngạc nhiên”. chức văn hóa, với các trường ñại học của Nhật Trung tâm giao lưu văn hóa Fukuoka ñặt gần Bản và các trường trên ñịa bàn thành phố Hà Nội, văn phòng Khoa tiếng Nhật cũng ñã phát huy tác Khoa tiếng Nhật ñã tổ chức thành công nhiều dụng trong việc giới thiệu văn hóa Nhật Bản, là chương trình giới thiệu văn hóa Nhật Bản vô cùng nơi trưng bày và tổ chức nhiều hoạt văn hóa như: ñặc sắc như: Buổi giới thiệu khăn gói quà Giới thiệu nghệ thuật thư pháp, nghệ thuật cắm Furoshiki, Buổi trình diễn Kimono; Đêm nhạc hoa, hướng dẫn du học… ghita; Buổi trưng bày gốm sứ, Buổi biểu diễn kịch tác phẩm văn học… Các sự kiện trên ñược tổ chức Tại nơi ñây, các em ñã ñược gặp nghệ nhân, ñược qua các năm tại Hội trường lớn ñều nằm trong thực hành nghệ thuật thư pháp, ñược chiêm ngưỡng mục ñích giới thiệu nét văn hóa ñặc sắc của Nhật không gian văn hóa và ñược mượn một số hiện vật Bản tới giáo viên và sinh viên Trường Đại học Hà phục vụ cho học tập và các công việc liên quan. Nội. Những chương trình với quy mô lớn ở trên Đại sứ quán Nhật Bản tại Việt Nam, Trung tâm ñều do thành viên của bộ môn Văn học và văn hóa Giao lưu Văn hóa Nhật Bản tại Việt Nam thuộc văn minh ñứng ra làm ñầu mối và thực hiện. Quỹ giao lưu quốc tế Nhật Bản, Trung tâm hợp tác 591
  11. Ti
  12. u ban 4: Văn hóa trong hot ñng ging dy ngoi ng thi kỳ hi nhp nguồn nhân lực Việt Nam-Nhật Bản, Hội Hữu Khoa giao, cùng với trách nhiệm, vai trò của nghị Việt-Nhật thuộc Liên hiệp các tổ chức hữu người phụ trách môn học, các thành viên của bộ nghị Việt Nam là những ñơn vị ñầu mối tổ chức môn văn học và văn hóa văn minh sẽ nhận nhiệm các hoạt ñộng giao lưu văn hóa bên ngoài trường vụ liên hệ, truyền tải thông tin, nhận giấy mời, xin như: Lễ hội hoa anh ñào, Lễ hội tiếng Nhật, Đại vé… ñể làm sao tạo ñược nhiều cơ hội nhất cho nhạc hội Nhật-Việt, Biểu diễn nghệ thuật của ñoàn giáo viên, sinh viên ñược biết và ñược tham gia. Warabiza, Tuần lễ chiếu phim Nhật Bản thường 3.2. Phản hồi của sinh viên về các hoạt ñộng niên tại Trung tâm chiếu phim Quốc gia, Tuần lễ giao lưu văn hóa Fukuoka, v.v.. và theo thông báo mới nhất từ Ban văn hóa, Đại sứ quán Nhật Bản tại Việt 3.2.1. Điều tra, khảo sát sinh viên qua hoạt Nam, sự kiện văn hóa gần ñây nhất sẽ là lịch phát ñộng giao lưu văn hóa ở một số nội dung: sóng 137 tập của 12 bộ phim ñặc sắc và ăn khách Trong quá trình thực hiện bài nghiên cứu, tác nhất Nhật Bản trên kênh VTV1 và VTV6. Đây là giả ñã tiến hành ñiều tra, khảo sát 100 sinh viên. những bộ phim do chính phủ Nhật Bản tài trợ và Nội dung khảo sát gồm hai phần chính, khảo sát ñược phát liên tục trên Đài truyền hình Việt Nam về môn học và khảo sát về các hoạt ñộng giao lưu (VTV) từ ngày ngày 5 tháng 10 năm 2014 ñến hết văn hóa. Ở phần 2.2 và 2.3 tác giả ñã tổng kết ngày 20 tháng 4 năm 2015. những ñánh giá, góp ý, cũng như những mong Các hoạt ñộng văn hóa này không chỉ thu hút muốn, kiến nghị ñối với môn Đất nước và văn hoá ñược sự quan tâm của các thầy cô giáo và các em Nhật Bản và ñề xuất lồng ghép giảng dạy văn hóa học sinh, sinh viên mà còn là cơ hội cho người trong một số môn học khác mà tác giả ñang tham dân Hà Nội ñược thưởng thức và tìm hiểu về văn gia giảng dạy. Còn bảng sau ñây là những ghi hóa Nhật Bản. Với nhiệm vụ ñược Ban chủ nhiệm nhận của sinh viên qua các hoạt ñộng giao lưu. STT Nội dung khảo sát Có/rồi Tỷ lệ % Chưa/không Tỷ lệ % 1 Trong thời gian học phổ thông, bạn ñã biết/tìm 52 52% 48 48% hiểu về văn hóa Nhật Bản chưa? 2 Sau khi vào học tại Khoa tiếng Nhật, bạn ñã 100 100% 0 0% tìm hiểu về văn hóa Nhật Bản chưa? 3 Bạn ñã từng tham gia Tuần lễ Văn hóa Nhật 94 94% 6 6% Bản hàng năm? 4 Bạn ñã từng tham gia các hoạt ñộng giao lưu văn hóa ñược tổ chức tại ĐHHN hoặc do 86 86% 14 14% Khoa tổ chức có người Nhật tham gia? 5 Bạn ñã từng tham gia các hoạt ñộng giao lưu 83 83% 17 17% văn hóa bên ngoài ĐHHN? 6 Bạn thấy các hoạt ñộng giao lưu có truyền tải ñược văn hóa Nhật Bản tới các bạn hiệu quả 98 98% 02 2% không? 7 Bạn có mong muốn ñược tham gia các hoạt 98 98% 02 2% ñộng giao lưu thường xuyên? phương tiện truyền thông 47%, qua nhà Theo kết quả khảo sát 100 sinh viên, với câu trường/thầy cô là 7% và qua các hình thức khác là hỏi ñầu tiên, trong thời gian học phổ thông mới 2%. Con số này tăng lên 100% kể từ khi các em chỉ có 52% số sinh viên ñược hỏi ñã biết hoặc tự chính thức trở thành sinh viên Khoa tiếng Nhật. tìm hiểu về văn hóa Nhật Bản. Các em tìm hiểu Nguồn kiến thức tìm hiểu ñược về văn hóa thông văn hóa Nhật Bản thông qua sách báo là 59%, qua 592
  13. Chin lc ngoi ng trong xu th hi nhp Tháng 11/2014 qua sách báo là 64%, qua phương tiện truyền Trong câu hỏi: Bạn thấy cách thức tổ chức các thông là 85%, qua nhà trường hoặc thầy cô là 81% hoạt ñộng giao lưu văn hóa thế nào? 54% ñánh giá và qua các hình thức khác là 9%. Từ 7% thông tốt, 43% ñánh giá tương ñối tốt và 3% ñánh giá qua nhà trường và thầy cô khi còn học phổ thông chưa tốt. Các em cũng mong muốn ñược ban tổ thì khi vào học tại Khoa tiếng Nhật, tỷ lệ này là chức phổ biến thông tin rộng rãi tới tất cả sinh 81%, ñiều ñó chứng minh nhà trường, thầy cô là viên hơn nữa, trong một số ít chương trình chỉ có cầu nối văn hóa rất hiệu quả. Ban chấp hành Liên chi ñoàn ñược biết. Hay các ý kiến, nên tổ chức nhiều buổi giao lưu và phương Một câu hỏi nhận ñược tỷ lệ gần tương ñương: thức tham gia ñược khách quan hơn. Chúng tôi là Bạn mong muốn ñược tìm hiểu về những nét ñặc một trong những thành viên ban tổ chức ghi nhận trưng của văn hóa Nhật Bản hay về loại hình văn ý kiến này và nhân ñây cũng muốn giải thích rõ, hóa cụ thể? Có 58% các bạn sinh viên mong muốn việc này cũng có thể xảy ra do yêu cầu và ñiều ñược tìm hiểu về những nét ñặc trưng của văn hóa, kiện lựa chọn, cũng như giới hạn số lượng người 52% lại quan tâm về loại hình văn hóa cụ thể. tham gia trong từng sự kiện nên ñơn vị tổ chức thấy Những mảng văn hóa ñược số ñông sinh viên không cần thông báo rộng rãi tới tất cả sinh viên. có nguyện vọng tìm hiểu sâu, ñược xếp theo thứ Khá nhiều ý kiến ñóng góp cho Khoa, Nhà tự: Lễ hội, ẩm thực, phong tục tập quán, lối sống, trường, ñơn vị tổ chức về hoạt ñộng giao lưu văn nghi lễ, các loại hình nghệ thuật truyền thống, hóa ñược ghi nhận từ sinh viên. Đó là cần tổ chức trang phục, thời trang, văn học, lịch sử, ñịa lý, thêm nhiều hoạt ñộng giao lưu hoặc ngoại khóa kiến trúc, thể thao, văn hóa hiện ñại, truyền hình, hơn nữa, tổ chức các chương trình giao lưu giữa kinh tế, văn hóa, giáo dục, cách làm việc của người sinh viên Việt Nam và sinh viên Nhật Bản ñang Nhật... Và rất nhiều câu trả lời là tất cả những gì học tập tại Trường Đại học Hà Nội hay giữa các liên quan tới ñất nước, con người Nhật Bản. trường tiếng Nhật trên ñịa bàn Hà Nội. Theo các 3.2.2. Đánh giá, ñề xuất, nguyện vọng của em, các buổi giao lưu cần tuyên truyền rộng rãi, sinh viên về hiệu quả và khâu tổ chức hoạt cung cấp thông tin về lịch hoạt ñộng giao lưu cụ ñộng giao lưu văn hóa thể, rõ ràng và tổ chức ñúng giờ. Quy mô tổ chức Với 94% sinh viên ñã từng tham gia Tuần lễ không nên giới hạn số người tham gia và nội dung Văn hóa Nhật Bản hàng năm và 86% sinh viên giao lưu cũng cần ñan xen nhiều chương trình ñược hỏi ñã từng tham gia các hoạt ñộng giao lưu khác nhau. văn hóa ñược tổ chức tại Trường Đại học Hà Nội Đứng ở góc ñộ nhà nghiên cứu, quản lý, giảng hoặc do Khoa tổ chức có người Nhật tham gia, viên bộ môn và thành viên ban tổ chức các hoạt ñiều ñó ñã cho thấy sinh viên rất quan tâm và các ñộng giao lưu văn hóa cho sinh viên, chúng tôi em ñã có ñược cơ hội trải nghiệm với các hoạt thấy về cơ bản nội dung chương trình giảng dạy ñộng ngoại khóa như vậy. và các hoạt ñộng giao lưu văn hóa ñã ñáp ứng Các hoạt ñộng văn hóa ñược tổ chức bên ngoài ñược ñiều mong mỏi của sinh viên. Tuy nhiên, trường cũng ñược sinh viên tìm hiểu thông tin và làm sao ñể tất cả sinh viên có thêm nhiều cơ hội tham gia. 83% sinh viên ñã từng tham gia các hoạt trải nghiệm thực tế, không giới hạn số lượng ñộng giao lưu văn hóa như ñã nêu ở trên. người tham gia trong mỗi sự kiện, tổ chức các hoạt ñộng ngoại khóa, thường xuyên mời nghệ Điều quan trọng nhất mà các hoạt ñộng giao nhân hướng dẫn thực hành về trà ñạo, nấu ăn, cắm lưu văn hóa mang lại, ñó là tính hiệu quả. 98% các hoa... hay tổ chức các chương trình giao lưu văn bạn sinh viên thấy các hoạt ñộng giao lưu ñã hóa ngắn hạn trong vài tuần sang Nhật Bản như truyền tải ñược văn hóa Nhật Bản một cách hiệu nguyện vọng, ý kiến ñề xuất của một số sinh viên quả. 98% sinh viên có mong muốn ñược tham gia thì hiện tại chưa ñáp ứng ñược. Đó là trăn trở, ñòi các hoạt ñộng giao lưu thường xuyên. 593
  14. Ti
  15. u ban 4: Văn hóa trong hot ñng ging dy ngoi ng thi kỳ hi nhp hỏi mỗi chúng ta phải tìm ra giải pháp và cố gắng tham gia các hoạt ñộng giao lưu thường xuyên. hơn trong công việc. Bên cạnh ñó, các chương trình giao lưu cũng nhận ñược phản hồi tích cực từ các tổ chức, cá nhân, 4. Kết luận ñơn vị liên quan phía Việt Nam và Nhật Bản. Mục ñích của các hoạt ñộng giao lưu văn hóa Chúng tôi là các nhà quản lý, giảng viên bộ môn là một phần trong chương trình giao lưu sinh viên Văn học và văn hóa văn minh và là thành viên ban Nhật Bản-Việt Nam của hai quốc gia, nhằm giới tổ chức luôn ghi nhận ý kiến ñóng góp của những thiệu văn hóa, con người, ngôn ngữ của Nhật Bản người tham gia ñể rút kinh nghiệm và sẽ cố gắng và làm sâu sắc thêm mối quan hệ giữa hai nước, hơn nữa trong khâu tổ chức và chú ý về nội dung giữa Trường Đại học Hà Nội với các ñơn vị, tổ các buổi giao lưu. Với 97% ý kiến ñánh giá tốt và chức bên ngoài của Việt Nam và Nhật Bản. tương ñối tốt là niềm khích lệ cho những người Nhưng quan trọng hơn cả, các hoạt ñộng giao lưu thực hiện. văn hóa là cơ hội ñể sinh viên ñược tiếp xúc trực tiếp với các loại hình văn hóa; ñược giao lưu, kết Qua bài nghiên cứu này, trên cơ sở tham khảo bạn với các bạn người Nhật ñể tăng khả năng về ý kiến, nguyện vọng và ñề xuất của sinh viên, ngôn ngữ, say mê trong học tập, khích lệ sinh viên người dạy sẽ xem xét ñiều chỉnh một số ñiểm cho tìm hiểu về nền văn hóa lâu ñời, phong phú và ñậm phù hợp ñể người học thu ñược kết quả tốt hơn. ñã bản sắc Nhật Bản, từ ñó thêm yêu ñất nước, Chúng tôi hi vọng sẽ có những kết quả nghiên cứu con người và ngôn ngữ mình ñã lựa chọn. sâu hơn trong những nghiên cứu về sau. Nhìn vào kết quả ñiều tra, với 96% nhận xét TÀI LIỆU THAM KHẢO nội dung chương trình môn Đất nước và văn hóa 1. Chương trình chi tiết các môn học ngành ngôn ngữ Nhật Bản ñã bao quát ñược những mảng chính của Nhật, Trường Đại học Hà Nội, 2014. xã hội Nhật Bản. Những ý kiến, góp ý bổ sung 2. Khung chương trình giáo dục ñại học: Ngôn ngữ thêm nội dung cho môn học cũng rất ñáng lưu tâm. Nhật, Trường Đại học Hà Nội, 2014. 93% số sinh viên ñược hỏi ñều chung ý kiến cần 3. Eiichi Aoki, Nhật Bản - ñất nước và con người, lồng ghép ít nhiều giảng dạy văn hóa Nhật Bản Nhà xuất bản văn học, 2006. vào các giờ học kỹ năng tiếng, thực hành dịch và 4. Hữu Ngọc, Chân dung văn hóa Đất nước mặt trời một số môn học khác. mọc, Nhà xuất bản Thế giới, 1993. Những hoạt ñộng giao lưu văn hóa ngày càng 5. Nguyen Van Do, Intercultural language teaching chứng minh tính hiệu quả. 98% sinh viên thấy các and learning, Hanoi University, 2014. hoạt ñộng này ñã truyền tải ñược văn hóa Nhật 6. 佐々木瑞枝(1995)『日本事情入門』アルク Bản khá hiệu quả và ñược sinh viên tích cực ñón 7. 桂島 宣弘(編集) (2005)『留学生のための日本事情 nhận. Với 98% sinh viên có nguyện vọng ñược 入門』文理閣 594
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2