intTypePromotion=3
Array
(
    [0] => Array
        (
            [banner_id] => 140
            [banner_name] => KM1 - nhân đôi thời gian
            [banner_picture] => 964_1568020473.jpg
            [banner_picture2] => 839_1568020473.jpg
            [banner_picture3] => 620_1568020473.jpg
            [banner_picture4] => 994_1568779877.jpg
            [banner_picture5] => 
            [banner_type] => 8
            [banner_link] => https://tailieu.vn/nang-cap-tai-khoan-vip.html
            [banner_status] => 1
            [banner_priority] => 0
            [banner_lastmodify] => 2019-09-18 11:11:47
            [banner_startdate] => 2019-09-11 00:00:00
            [banner_enddate] => 2019-09-11 23:59:59
            [banner_isauto_active] => 0
            [banner_timeautoactive] => 
            [user_username] => sonpham
        )

)

Vẽ kỹ thuật-Chương 2: Các tiêu chuẩn về trình bày bản vẽ

Chia sẻ: đinh Chung | Ngày: | Loại File: PPT | Số trang:42

0
779
lượt xem
299
download

Vẽ kỹ thuật-Chương 2: Các tiêu chuẩn về trình bày bản vẽ

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Tất cả các bản vẽ kỹ thuật đều được thiết lập theo một quy cách thống nhất. Ở Việt Nam, việc thống nhất quy cách của bản vẽ do nhà nước quy định thông qua cơ quan là "Tổng cục tiêu chuẩn, đo lường và chất lương". Tiêu chuẩn về vẽ kỹ thuật di nhà nước ban hành nên có tính pháp lý

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Vẽ kỹ thuật-Chương 2: Các tiêu chuẩn về trình bày bản vẽ

  1. VẼ KỸ THUẬT THU CHƯƠNG II : CÁC TIÊU CHUẨN VỀ TRÌNH BÀY BẢN VẼ
  2. MỞ ĐẦU  Tất cả các bản vẽ kỹ thuật đều được thiết lập theo một quy cách thống nhất.Ở Việt Nam, việc thống nhất quy cách của bản vẽ do nhà nước quy định, thông qua cơ quan là " Tổng cục Tiêu chuẩn, Đo lường và Chất lượng".  Tiêu chuẩn về bản vẽ ký thuật do nhà nước ban hành nên nó có tính pháp lý. Mỗi một cán bộ hay công nhân kỹ thuật cần phải xem tiêu chuẩn nhà nước là luật và phải thực hiện theo, có như vậy mới bảo đảm được tính thống nhất trong khoa học kỹ thuật và trong sản xuất. CÁC TIÊU CHUẨN VỀ BẢN VẼ KỸ THUẬT
  3. I. KHỔ GIẤY (TCVN 7285:2003) I.  Các loại khổ giấy : A0 - 1189x841  A1 - 594x841  A2 - 594x420  A3 - 297x420  A4 - 297x210  CÁC TIÊU CHUẨN VỀ BẢN VẼ KỸ THUẬT
  4. I. KHỔ GIẤY (TCVN 7285:2003)  Khung bản vẽ - khung tên: CÁC TIÊU CHUẨN VỀ BẢN VẼ KỸ THUẬT
  5. I. KHỔ GIẤY (TCVN 7285:2003)  Khung bản vẽ - khung tên: CÁC TIÊU CHUẨN VỀ BẢN VẼ KỸ THUẬT
  6. I. KHỔ GIẤY (TCVN 7285:2003)   CÁC TIÊU CHUẨN VỀ BẢN VẼ KỸ THUẬT
  7. I. KHỔ GIẤY (TCVN 7285:2003)   CÁC TIÊU CHUẨN VỀ BẢN VẼ KỸ THUẬT
  8. I. KHỔ GIẤY (TCVN 7285:2003) I.  Lưu ý khung bản vẽ: Dấu xén : 10 x 5 mm  Dấu định tâm dài 10mm,  nét vẽ 0,7mm Lưới toạ độ :  Chữ hoa từ trên xuống, chữ số từ trái sang phải. Khổ 3,5mm.  Chiều dài mỗi đoạn lưới toạ độ 50mm, tính từ dấu tâm. Chiều rộng  nét 0,35mm. Khung bản vẽ được vẽ bằng nét 0,7mm  CÁC TIÊU CHUẨN VỀ BẢN VẼ KỸ THUẬT
  9. I. KHỔ GIẤY (TCVN 7285:2003)  Lưu ý khung bản vẽ: Mép 10mm đối với tất cả khổ giấy.  Mép trái đóng tập 20mm.  Khổ giấy A4 chỉ được bố trí trang giấy  đứng, các khổ giấy A khác có thể bố trí ngang hay đứng. CÁC TIÊU CHUẨN VỀ BẢN VẼ KỸ THUẬT
  10. I. KHỔ GIẤY (TCVN 7285:2003) I.  Khung tên trong trường học: CÁC TIÊU CHUẨN VỀ BẢN VẼ KỸ THUẬT
  11. I. KHỔ GIẤY (TCVN 7285:2003) I.  Nội dung khung tên: vẽ nét 0,7mm và 0,35mm 1 - Người vẽ (3,5mm)  2 - Kiểm tra  3 - Trường, nhóm, lớp,  mã số sinh viên 4 – Tên bản vẽ (5mm hoặc 7mm)  5 - Vật liệu chế tạo  6 - Tỉ lệ bản vẽ  7 – Ký hiệu bản vẽ  CÁC TIÊU CHUẨN VỀ BẢN VẼ KỸ THUẬT
  12. I. KHỔ GIẤY (TCVN 7285:2003)  Khung tên trong trường học: CÁC TIÊU CHUẨN VỀ BẢN VẼ KỸ THUẬT
  13. I. KHỔ GIẤY (TCVN 7285:2003) I.  Khung tên trường học (SV Xây dựng): Tên bản vẽ (5mm hoặc 7mm) Người vẽ (3,5mm) Khung tên có nét đậm và nét mảnh CÁC TIÊU CHUẨN VỀ BẢN VẼ KỸ THUẬT
  14. II. TỈ LỆ (TCVN 7286:2003) II.  Tỉ lệ = Kích thước hình vẽ / Kích thước thật.  Các tỉ lệ theo : Tỉ lệ thu nhỏ : 1:2 - 1:5 - 1:10 – 1:20 - 1:50  -1:100 – 1:200… Tỉ lệ nguyên hình : 1:1  Tỉ lệ phóng to: 2:1 - 5:1 – 10:1 – 20:1 –  50:1… CÁC TIÊU CHUẨN VỀ BẢN VẼ KỸ THUẬT
  15. II. TỈ LỆ (TCVN 7286:2003)  Phương pháp ghi tỉ lệ : Ghi vào ô ghi tỉ lệ : ghi dạng 1:2, 1:10… Tỉ lệ  này có giá trị cho toàn bản vẽ. Ghi cạnh một hình vẽ : ghi dạng TỈ LỆ 1:2,  TỈ LỆ 1:10… Tỉ lệ này chỉ có giá trị riêng một hình vẽ. Nếu không có khả năng hiểu nhầm có thể bỏ từ “ TỈ LỆ”. CÁC TIÊU CHUẨN VỀ BẢN VẼ KỸ THUẬT
  16. III. ĐƯỜNG NÉT (TCVN 8-20:2002)  Chiều rộng các đường nét : Chiều rộng d được dùng theo dãy:  0,13 – 0,18 – 0,25 – 0,35 - 0,50 – 0,70 – 1,00…  Trên một bản vẽ, chỉ dùng ba bề rộng đường nét : nét mảnh (d), nét đậm (2d) và nét rất đậm (4d). Chọn nhóm nét thường theo tỉ lệ 1:2:4. Ví dụ : nhóm 0,35 – 0,7 – 1,4 - Ưu tiên dùng nét 0,5mm và 0,7mm làm nét đậm - CÁC TIÊU CHUẨN VỀ BẢN VẼ KỸ THUẬT
  17. III. ĐƯỜNG NÉT (TCVN 8-20:2002)  Các loại đường nét: Hình dạng Ứng dụng Tên Ghi chú Nét liền đậm Đường bao, cạnh Nét dày 2d thấy… Nét liền mãnh Kích thước, vật Nét dày d liệu… Nét đứt Cạnh khuất, Gạch = 12d đường bao Hở = 3d khuất… Nét gạch dài Trục đối xứng, Gạch=24d chấm mãnh đường tâm… Hở=3d, chấm
  18. III. ĐƯỜNG NÉT (TCVN 8-20:2002)  Các loại đường nét: Hình dạng Ứng dụng Tên Ghi chú Nét gạch dài Vị trí mặt phẳng Gạch=24d chấm đậm cắt Hở=3d, chấm
  19. III. ĐƯỜNG NÉT (TCVN 8-20:2002)  Các loại đường nét: CÁC TIÊU CHUẨN VỀ BẢN VẼ KỸ THUẬT
  20. III. ĐƯỜNG NÉT (TCVN 8-20:2002)  Các quy định cơ bản về đường nét: Nếu 02 nét giao nhau, nên giao bởi nét gạch.  Các đường cùng loại song song và gần nhau nên  vẽ so le. Hai đường song song khoảng cách yêu cầu  >0,7mm, >4d. Đường nét phải thống nhất trên cùng m ột bản vẽ.  CÁC TIÊU CHUẨN VỀ BẢN VẼ KỸ THUẬT

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

AMBIENT
Đồng bộ tài khoản