Ngày nhận bài: 11-02-2025 / Ngày chấp nhận đăng bài: 05-03-2025 / Ngày đăng bài: 07-03-2025
*Tác giả liên hệ: Nguyễn Ngọc Hoành Mỹ Tiên. Đại học Y Dược Thành phố Hồ Chí Minh, Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam. E-mail:
tien.nnhm@umc.edu.vn
© 2025 Bản quyền thuộc về Tạp chí Y học Thành phố Hồ Chí Minh.
112 https://www.tapchiyhoctphcm.vn
ISSN: 1859-1779
Nghn cứu Y học
Tạp chí Y học Thành phố Hồ Chí Minh; 28(2):112-118
https://doi.org/10.32895/hcjm.m.2025.02.14
Việt a bộ câu hỏi AITCS II nhằm đo ờng sự hợp tác
ln ngành gia c nhân vn y tế
Lê Đi Dương1,2, Nguyn Thanh Ngc1, H ThQunh Duyên1, Mai Th Thnh1, Nguyn Ngc
Hoành M Tn1,2,*
1Khoa Lão – Chăm sóc giảm nhẹ, Bệnh viện Đại học Y Dược Thành phố Hồ Chí Minh, Thành phố Hồ Chí Minh,
Việt Nam
2Bộ môn Y đức – Xã hội học – Chăm sóc giảm nhẹ, Đại học Y Dược Thành Phố Hồ Chí Minh, Thành phố Hồ Chí
Minh, Việt Nam
Tóm tắt
Đặt vấn đ: Hợpc liên ngành đóng vai trò quan trọng trong chăm c sức khỏe. Thang đo sự hp tác liên ngành giữa
c nn viên y tế II (AITCS II) được đánh giá cao về đ tin cậy và giá trị nhưng chưa có phiên bản tiếng Việt, gây khó
kn trong áp dụng. Việc Việt hóa đánh g AITCS II là cần thiết để phù hợp với bối cảnh Việt Nam.
Mục tu: Chuyển ngữ đánh giá nh giá trị của AITCS II trong bối cảnh Việt Nam.
Đối tượng pơng pháp nghiên cứu: Quá trình chuyển ngtuân theo ng dẫn quốc tế gồm 5 giai đoạn: dịch xuôi,
tổng hợp, dịch ngược, hội đồng thống nhất, thử nghiệm trên 31 nhân viên y tế. Giá trị nội dung được đánh gqua I-CVI,
S-CVI và Cohen's Kappa.
Kết qu: Chỉ số I-CVI đạt từ 0,8 – 1,0, S-CVI từ 0,99 1,0 và Cohen’s Kappa từ 0,76 – 1,0. Trong số 31 nhân viên y tế tại
khoao Chăm sóc giảm nhẹ, 77,5% cho rằng bộu hỏi dễ hiểu hoặc rất dễ hiểu và chỉ 0,07% cảm thy khó hiểu
c câu hỏi số 5, 9, 12, 18.
Kết luận: Quá trình chuyển ngữ AITCS II đạt kết quả tốt. Phiên bản tiếng Việt tiềm ng đo lường mức độ hợp tác liên
nnh trong bi cảnh Việt Nam.
Từ khóa: AITCS II; hợp tác liên ngành; nhân viên chăm c sức khỏe
Abstract
TRANSLATION OF THE AITCS II TOOL INTO VIETNAMESE FOR THE
MEASUREMENT OF INTERPROFESSIONAL COLLABORATION AMONG
HEALTHCARE PROFESSIONALS
Le Dai Duong, Nguyen Thanh Ngoc, Ho Thi Quynh Duyen, Mai Thi Thanh, Nguyen Ngoc Hoanh
My Tien
Tạp chí Y học Thành phố Hồ Chí Minh * Tập 28 * Số 2 * 2025
https://doi.org/10.32895/hcjm.m.2025.02.14 https://www.tapchiyhoctphcm.vn | 113
Background: Interprofessional collaboration plays a crucial role in healthcare. The Assessment of Interprofessional
Team Collaboration Scale II (AITCS II) is highly regarded for its reliability and validity. However, the absence of a
Vietnamese version poses challenges to its application. Translating and validating the AITCS II is essential for its
suitability in the Vietnamese context.
Objective: To translate and evaluate the validity of the AITCS II in the Vietnam.
Methods: The translation process followed international guidelines, consisting of five stages: forward translation,
synthesis, back translation, expert panel review, and pilot testing with 31 healthcare professionals. Content validity was
assessed using I-CVI, S-CVI, and Cohen's Kappa.
Results: The I-CVI ranged from 0.8 to 1.0, S-CVI from 0.99 to 1.0, and Cohen’s Kappa from 0.76 to 1.0. Among 31
healthcare professionals in the Geriatrics and Palliative Care Department, 77.5% found the questionnaire easy or very
easy to understand, while only 0.07% reported difficulties with questions 5, 9, 12, and 18.
Conclusion: The translation process of AITCS II yielded positive results. The Vietnamese version has the potential to
measure interprofessional collaboration in the Vietnamese healthcare context.
Keywords: AITCS II; interprofessional collaboration; healthcare professionals
1. ĐT VẤN Đ
Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) định nghĩa hợp tác liên
ngành (IPC) shợp c giữa các nhân viên y tế từ c
chuyên môn kc nhau đcung cấp dịch vụ toàn diện [1]. IPC
gp nâng cao ng suất, tận dụng kỹ ng thành viên, tăng
tch nhiệm nhân cải thiện chất lượng chăm sóc [2]. IPC
đòi hỏi n trọng, tin tưởng, chia squyết định hợp c,
đồng thời cần hội học hỏi giữa c chuyên môn để ng
cao giao tiếp nm [3].
Tại Việt Nam, nhiều chính sách quy định đã được ban
hành để tăng ờng hợp c liên ngành trong chăm sóc sc
khỏe, như Nghquyết số 46-NQ/TW ban hành ngày 23-2-
2005 của Bộ Chính trị Ban Chấp nh Trung ương Đảng
Cộng sản Việt Nam vphối hợp đa ngành trong bảo vệ, chăm
sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân. Tuy nhiên, khái niệm hợp
tác liên ngành vẫn còn mới mẻ đối với nhiều nhân viên chăm
sóc sức khỏe tại Việt Nam. Nghiên cứu của Huỳnh Th
Phương Hồng cho thấy giáo dục liên ngành giúp thay đổi
nhận thức, ng cao kỹ năng giao tiếp và phối hợp [4]. Từ đó
đặt ra nhu cầu đánh gtheo dõi sthay đổi từ nhà tờng
đến môi trường thực nh lâm sàng.
Thang đo hợp tác liên ngành AITCS II, do Orchard C phát
triển năm 2012, đánh giá mc độ hợp tác giữa NVYT và s
tham gia của người bệnh. Ban đầu gồm 37 u hỏi về (1)
Quan hệ đối tác/ra quyết định chung, (2) Hợp tác và (3) Phối
hợp, sau rút gọn còn 23 câu o năm 2018 [5]. AITCS II
g trtrong nghiên cứu, giáo dục thực hành nhóm, đã dịch
sang nhiều ngôn ngữ nhưng chưa bản tiếng Việt. Vì vậy,
chúngi thực hiện dịch sang tiếng Việt bộ u hỏi AITCS II
(V-AITCS II) và đánh giá tính giá trị bảng dịch để đảm bảo
tính ràng, dễ hiểu ứng dụng trong nghiên cứu cũng như
cải tiến chất lượng IPC tại Việt Nam.
2. ĐỐI TƯỢNG PHƯƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU
2.1. Đối tượng nghiên cứu
Nhân viên y tế từ nhiều khối ngành chăm sóc sức khỏe tại
khoa Lão Chăm sóc giảm nhẹ bệnh viện Đại học Y ợc
Thành phHồ Chí Minh từ tháng 11/2022 đến tháng 12/2022.
2.2. Pơng pháp nghiên cứu
2.2.1. Thiết kế nghiên cứu
Nghn cứu cắt ngang đánh gng cụ đo lường.
2.2.2. Quá tnh chuyển ngữ
Việc chuyển ng để thích ứng văn hóa bộ câu hỏi AITCS
II từ tiếng Anh sang tiếng Việt được thực hiện theo ớng dẫn
của Beaton DE Tổ chức Y Tế Thế Giới năm 2020 [6]. Quy
tnh chuyển ngữ được tiến hành theo Hình 1.
Giai đoạn 1: Bộ câu hỏi AITCS II s được dịch xuôi từ
tiếng Anh sang tiếng Việt thành hai bản T1 và T2 bởi một bác
Tạp chí Y học Thành phố Hồ Chí Minh * Tập 28 * Số 2 * 2025
114 | https://www.tapchiyhoctphcm.vn https://doi.org/10.32895/hcjm.m.2025.02.14
sĩ tại khoa o Chăm sóc giảm nhẹ bệnh viện Đại học Y
ợc Thành phố Hồ Chí Minh một tiến điều dưỡng tại
Đại học Y Dược Thành phHồ Chí Minh, thông thạo tiếng
Anh và có kinh nghiệm dịch thuật.
Giai đoạn 2: Tổng hợp bản dịch: Hai người dịch c
nghiên cứu vn sẽ tổng hợp hai bản dịch thành bản dịch
thống nhất T12.
Giai đoạn 3: Dịch nợc từ tiếng Việt sang tiếng Anh: Bản
dịch xuôi T12 được dịch ngược lại tiếng Anh thành hai bản
BT1 BT2 bởi hai người Mỹ gốc Việt, thông thạo tiếng Việt,
chưa biết đến bản gốc AITCS II không làm việc trong lĩnh
vực y tế.
nh 1. Quy trình chuyển ngữ thích ứng n hóa Beaton
2.2.5. Xử số liệu
Sliệu được xử bằng phần mềm SPSS 20.
Thống mô tả được trình bày bằng tần suất (%). Thống
kê phân tíchc g tr tính toán n CVI được thể hiện dưới
dạng số thập phân.
3. KẾT QUẢ
Giai đoạn 1: Dịch xuôi AITCS II từ tiếng Anh sang tiếng
Việt. Cả hai người dịch đều nhận xét AITCS II đơn giản
không gây hiểu lầm. Khi so sánh hai bản dịch, chúng tôi thấy
ch một scụm từ khác biệt nhưng vẫnng ý nghĩa.
Giai đoạn 2: Tổng hợp bản dịch cuối bản T12.
Giai đoạn 3: Dịch ngược từ tiếng Việt sang tiếng Anh, bản
T12 được dch ngược từ tiếng Việt sang tiếng Anh kết quả
tương đồng cao so với AITCS II gốc. Chúng tôi đã tập hợp
tất cả các bản dịch Việt Anh, Anh Việt làm việc với c
chuyên gia về hợp tác liên ngành. Sau khi thảo luận và chỉnh
sửa, các chuyên gia đã đề xuất một sthay đổi n sau: Thay
thế “cố định” bằng “nhất quán hoc thống nhấtcâu 5. Thay
“với nhau” bằng “lẫn nhaucâu 10. Thay đánh giá phản
hồibằng đánh giá dựa trên quá trình tự suy ngẫmcâu
12. Thay “những thỏa thuận chung cho những khác biệt về ý
kiến bằng “s thống nhất ý kiến từ những ý kiến khác biệt
câu 13. Thay ranh giớibằng “phạm vi nhiệm vụ của từng
nhân câu 14. Thay “bao gồm người bệnh” bằng để
người bệnh tham gia”u 19 23. Thay cuộc họp” bằng
buổi họp”u 19 và 23 (Bảng 1).
Giai đoạn 4: Hội đồng đánh giá tính giá trị nội dung. Kết
quả chi tiết trong Bảng 2.
Kết quả từ Bảng 2 cho thấy sự đồng thuận cao của các
chuyên gia về nh ràng, dễ hiểu và phù hợp của bộ câu hỏi.
Chsgiá trị nội dung (I-CVI) của c u hỏi đạt từ 0,8 –
1,0, chỉ sS-CVI đt từ 0,99 – 1,0, và chỉ số Cohen’s Kappa
đạt t0,761,0 cho cba yếu tố: quan hệ đối tác, shợp tác
và khả năng phối hợp.
Hai người dịch T1 và T2
Một người được giới thiệu về BCH và một người thì không
Tổng hợp T1 và T2 thành T12
Giải quyết những từ ngữ không nhất quán
Gồm: nhà phương pháp học, chuyên
gia ngôn ngữ, các người dịch, chuyên
gia sức khỏe. Đồng thuận,
tạo ra bản dịch thử nghiệm
n = 31 - trả lời BCH; thăm
dò ý kiến về BCH
Tạp chí Y học Thành phố Hồ Chí Minh * Tập 28 * Số 2 * 2025
https://doi.org/10.32895/hcjm.m.2025.02.14 https://www.tapchiyhoctphcm.vn | 115
Bảng 1. Các thống nhất sau giai đoạn tng hp bản dịch xuôi T1 T2 và hoàn thiện Bảng dịch V-AITCS II
Bảng tiếng Anh Bảng dịch tiếng Việt
PARTNERSHIP
QUAN HĐỐI TÁC
Khi chúng tôi làm việc như
một nhóm, tất cả các thành
viên ...
1. Include patients in setting goals for their care Đưa người bệnh cùng tham giao việc thiết lập
mục tiêu chăm sóc cho h
2. Listen to the wishes of their patients when
determining the process of care chosen by the
team
Lắng nghe những nguyện vọng của người bnh khi
c định kế hoạch chămc do nhóm lựa chọn
3. Meet and discuss patient care on a regular
basis Tng xun gặp gỡ và thảo luận vchăm sóc
người bệnh
4. Coordinate health and social services (e.g.
financial, occupation, housing, connections with
community, spiritual) based upon patient care
needs
Phối hợp c dịch vsức khỏe và hội (ví dụ: tài
chính, việc làm, nhà ở, sự kết nối vi cộng đồ
ng, m
linh) dựa tn nhu cầu cm c của người bệnh
5. Use consistent communication with to discuss
patient care
Sử dụng cách thức giao tiếp nhất qn để thảo luậ
n
về việc cm sóc người bệnh
6. Are involved in goal setting for each patient Tham giao việc thiết lập mục tiêu cho từng nời
bệnh
7. Encourage each other and patients and their
families to use the knowledge and skills that each
of us can bring in developing plans of care
Đng viên lẫn nhau, động vn người bệnh gia
đình của họ đmang các kiến thức kỹng của
mỗi thành viên o việc pt triển kế hoạch cm
sóc cho nời bệnh.
8. Work with the patient and his/her relatives in
adjusting care plans ng làm việc với nời bệnh người nhà của h
đđiều chỉnh kế hoạch chămc.
COOPERATION
HỢP TÁC
Khi chúng tôi làm việc như
một nhóm, tất cả các thành
viên ...
9. Share power with each other Chia squyền hạn với nhau
10. Respect and trust each other n trọng tin ởng lẫn nhau
11. Are open and honest with each other Cởi mở thành thật với nhau
12. Make changes to their team functioning
based on reflective reviews Thực hiệnc thay đổi về hot động chức năng c
a
nhóm dựa tn c đánh giá dựa vào tự suy ngẫm
13. Strive to achieve
mutually satisfying resolution
for differences of opinions Cố gắng đt được sự thống nhất ý kiến từ những ý
kiến khác biệt
14. Understand the boundaries of what each
other can do Hiểu được phạm vi nhiệm vụ của từng nhân
15. Understand that there are shared knowledge
and skills between health providers on the team Hiểu rằng sự chia sẻ kiến thức và kỹng giữa
c nhân viên y tế trong nhóm
16. Establish a sense of trust among the team
members Thiết lập cảm giác tin cậy giữa các tnh viên trong
nhóm
COORDINATION
PHỐI HỢP
Khi chúng tôi làm việc như
một nhóm, tất cả các thành
viên ...
17. Apply a unique definition of Interprofessional
collaborative practice to the practice setting Áp dụng mt định nga duy nhất về Thực nh hợ
p
c liên nnh trong môi trường thực nh lâm sàng
18. E
qually divide agreed upon goals amongst the
team Chia sẻ đồng đều sự đồng thuận vcác mục tiêu
trong nhóm
19. Encourage and support open communication,
including the patients and their relatives during
team meetings
Đng viênng h cho việc giao tiếp cởi mở, đ
người bệnh và người nhà của h tham gia trong
những buổi hp nm
20. Use an agreed upon process to resolve
conflicts Sdụng một quy tnh đã được đồng thuận đgiải
quyếtu thuẫn
21. Support the leader for the team varying
depending on the needs of our patients Ủng hộ người lãnh đạo của nhóm thay đổi tùy thuộc
o nhu cầu của người bệnh
22. Together select the leader for our team ng nhau chọn ra người lãnh đạo cho nhóm
23. Openly support inclusion of the patient in our
team meetings ng khai ủng hộ việc để nời bệnh tham gia vào
c buổi họp nhóm của chúng tôi
Tạp chí Y học Thành phố Hồ Chí Minh * Tập 28 * Số 2 * 2025
116 | https://www.tapchiyhoctphcm.vn https://doi.org/10.32895/hcjm.m.2025.02.14
Bảng 2. Tính giá trị của bu hỏi (n =5)
Yếu tố đánh giá Tính rõ ràng Tính dễ hiu P hợp để áp dụng
Chsố A I – CVI K A ICVI K A ICVI K
Quan hđối tác 4-5 0,8 – 1,0 0,76 1,0 4-5 0,8 – 1,0 0,76 1,0 5 1,0 1,0
Shợp tác 5 1,0 1,0 5 1,0 1,0 5 1,0 1,0
Sphối hợp 4-5 0,8 – 1,0 0,76 1,0 4-5 0,8 – 1,0 0,76 1,0 5 1,0 1,0
S CVI 0,9 0,9 1,0
I-CVI = A/N. (A là số chuyên gia đánh giá mức 3 hoặc 4, N là tổng số chuyên gia)
S-CVI là giá trị trung bình của I-CVI.
K = (I-CVI - Pc) / (1 - Pc), Pc là xác suất lựa chọn đồng thuận của các chuyên gia.
Giai đoạn 5: Kiểm tra tính dễ hiểu ca phiên bản dịch th
nghiệm.
Phiên bản V-AITCS II được đánh giá tính dễ hiểu trên 31
nhân vn chăm sóc sức khỏe tại khoa Lão – Chăm sóc giảm
nhbnh viện Đại học Y c Thành phHChí Minh. S
liệu thu thp bằng bộ câu hỏi khảo t gồm 3 phần với 23 biến
liên quan đến mức đhợp c ca nn vn y tế (Bảng 3).
Kết quả khảo sát cho thấy, đối tượng nghiên cứu tuổi
trung bình 32,8 ± 8,4, 97% là nữ, 78% điều ỡng.
Có 77,5% nhân viên y tế cho rằng bộ câu hỏi dễ hiểu hoặc rất
dễ hiểu, 15,3% không ý kiến, ch0,07% cảm thấy khó hiểu
c câu hỏi số 5, 9, 12, 18.
Bảng 3. Đặc điểmc đối tượng tham gia thử nghiệm
Đặc điểm (n=31) Tn số (%)
Tuổi
20-29 tuổi 11 (34)
30-39 tuổi 14 (47)
40-49 tuổi 4 (13)
>50 tuổi 2 (6)
Giới tính Nam 1 (3)
Nữ 30 (97)
Trình độ chuyên môn
Hộ lý 1 (3)
Điều dưỡng 24 (78)
Bác sĩ 6 (19)
4. N LUẬN
Nghiên cứu của chúngi áp dụng phương pháp dịch thuật
theo ớng dẫn ca WHO và Beaton DE, chúng tôi đã dịch 23
câu hỏi của AITCS-II sang tiếng Việt (V-AITCS-II) nhằm đảm
bo độ chính c về mặt ngữ nghĩa. Quá tnh dịch thuật diễn
ra tương đối suôn sẻ. Ở các bước dịch thuật, chúng i không
gp quá nhiều khó khăn trong việc tìm kiếm c t đồng nghĩa
tiếng Vit để diễn đạt các khái niệm làm việc liên ngành từ
phương y trong bộ câu hỏi gốc. Một strao đổi chủ yếu
việc diễn đt câu văn đ ti chảy hơn tiếng Vit.
Hội đồng chuyên gia đa ngành đã xem xét và phê duyệt bản
dch với mc độ đồng thuận cao. c chsg trị nội dung (I-
CVI = 1,0, S-CVI = 0,9–1,0, Kappa = 0,761,0) cho thấy bộ
câu hỏi được dch có nh rõ ng, dễ hiểu phù hợp, ơng t
kết qu đánh gphiên bn bảng dịch tiếng Ba-tư và tiếng Ý
[8,9].
Tiếp đến, phần đánh g tính dễ hiu đưc thực hiện với 31
nhân vn y tế t khoa o Cm c gim nhẹ, nơi làm việc
theo nhóm liên ngành (bác, điềuỡng, hộ lý, vật trị liệu
) thực hành thường quy. Kết qucho thấy 77,5% người
tham gia đánh g bcâu hỏi d hoặc rất dễ hiểu, 15,3% không
có ý kiến. Chỉ có 0,07% cảm thấy khó hiểu ở các câu hỏi số 5
(Sử dụng cách thức giao tiếp nhất quán để thảo luận v việc
chăm sóc người bệnh), 9 (Chia sẻ quyền hạn với nhau), 12
(Thực hiện c thay đổi về hot động chc năng của nhóm dựa
tnc đánh giá dựao tự suy ngẫm), 18 (Chia sđồng đều
s đồng thuận vcác mục tiêu trong nhóm). Chúng i gi định
rằng sự khó hiểu do nhng nội dung này liên quan đếnc
khái niệm vốn còn mới mẻ vớichm việc của nn vn y
tế (NVYT) như giao tiếp nhóm, quyền hạn trong nhóm, tự suy
ngẫm (reflection) cũng nhưc quy tnh thống nhất mục tiêu
làm vic của nhóm. Sau khi được tư vấn giải thích thêm, 3
nhân viên này đánh g bộ câu hỏi dtr li. Tuy nhiên khi tiến
hành thử nghiệm trên mu tham gia lớnn, chúng tôi sẽ chú
ý c nội dung y để đánh g tương quan 4 câu hỏi này so với
cácu hỏi lại. Khi go dục liên ngành trởn phổ biếnn,
mức đ hiu biết của nhân viên y tế về c khái nim này
thđược cải thiện, giúp ng cao đ chính xác trong trlời.
Chúng i ghi nhn một i thay đổi ơng ttrong chuyển ng