
Vi t Nam th i đi m l p qu c, Qu c hi uệ ờ ể ậ ố ố ệ
và nh ng bi u t ng cao quíữ ể ượ
1. Th i đi m l p qu cờ ể ậ ố
Quan ni m truy n th ng cho r ng lúc xu t hi n nhà n c đ u tiên (th i đi m l pệ ề ố ằ ấ ệ ướ ầ ờ ể ậ
qu c) Vi t Nam cách đây ch ng b n ngàn năm. Song nh ng nghiên c u quan tr ng,ố ở ệ ừ ố ữ ứ ọ
các phát hi n m i c a ngành kh o c , l ch s và khoa h c văn hoá g n đây đã xem xétệ ớ ủ ả ổ ị ử ọ ầ
l i kho ng cách đó, đ a ra k t lu n khác h n nh ng đ y s c thuy t ph c và phù h pạ ả ư ế ậ ẳ ư ầ ứ ế ụ ợ
v i th c t khách quan...ớ ự ế
Th i đi m b t đ u l ch s văn minh c a m i qu c gia là lúc xu t hi n nhà n c đ uờ ể ắ ầ ị ử ủ ỗ ố ấ ệ ướ ầ
tiên. V i l ch s Vi t Nam, đó là th i các vua Hùng. Tuy nhiên, dân t c ta b c vàoớ ị ử ệ ờ ộ ướ
th i kỳ d ng n c ch a đ c bao lâu thì m t n c. H n m t nghìn năm B c thu cờ ự ướ ư ượ ấ ướ ơ ộ ắ ộ
(t năm 179 tr c Công nguyên (TCN) đ n năm 938), d i s c m nh đô h và đ ngừ ướ ế ướ ứ ạ ộ ồ
hoá, l ch s văn hi n c a ng i Vi t đã g n nh b xoá m i d u v t, không đ c ghiị ử ế ủ ườ ệ ầ ư ị ọ ấ ế ượ
chép đ truy n l i. Cái duy nh t mà k thù ngo i bang không th xoá đ c đó là ký cể ề ạ ấ ẻ ạ ể ượ ứ
c a nhân dân ta v l ch s t tiên, ông cha mình. B i v y, su t m t th i gian dài, th iủ ề ị ử ổ ở ậ ố ộ ờ ờ
kỳ l p qu c c a dân t c Vi t Nam ch đ c ph n ánh trong huy n tho i, c tích,ậ ố ủ ộ ệ ỉ ượ ả ề ạ ổ
truy n thuy t dân gian.ề ế
T khi giành đ c l i đ c l p qu c gia, ý th c t tôn và nhu c u nh n th c v ngu nừ ượ ạ ộ ậ ố ứ ự ầ ậ ứ ề ồ
g c dân t c đã kích thích, thúc đ y các nhà s h c n c ta đi sâu tìm hi u l ch s th iố ộ ẩ ử ọ ướ ể ị ử ờ
đ i Hùng V ng. Đ n th i Tr n (1226-1400), nh ng huy n tho i, s tích, truy nạ ươ ế ờ ầ ữ ề ạ ự ề
thuy t - v n ch l u truy n trong dân gian - l n đ u đ c s u t m, t p h p, biên kh oế ố ỉ ư ề ầ ầ ượ ư ầ ậ ợ ả
và ghi chép l i trong các tài li u thành văn, mà đáng chú ý nh t là b sách Vi t đi u uạ ệ ấ ộ ệ ệ
linh (c a Lý T Xuyên) và Lĩnh Nam chính quái (c a Tr n Th Pháp). Sang th k 15,ủ ế ủ ầ ế ế ỷ
nhà s h c n i ti ng Ngô S Liên đã - m t cách chính th c và có h th ng - đ aử ọ ổ ế ỹ ộ ứ ệ ố ư
nh ng t li u dân gian y vào b chính s quy mô l n do ông và các s th n tri u Lêữ ư ệ ấ ộ ử ớ ử ầ ề
biên so n. Trong b Đ i Vi t s ký toàn th này, Ngô S Liên dành riêng m t k , đ tạ ộ ạ ệ ử ư ỹ ộ ỷ ặ
tên là K H ng Bàng, đ trình bày nh ng truy n thuy t mà ông thu th p đ c v iỷ ồ ể ữ ề ế ậ ượ ớ
di n bi n theo th t th i gian: Kinh D ng V ng - L c Long Quân - 18 đ i Hùngễ ế ứ ự ờ ươ ươ ạ ờ
V ng. Ngô S Liên cũng là ng i đ u tiên nêu ra nh ng niên đ i tuy t đ i cho th iươ ỹ ườ ầ ữ ạ ệ ố ờ
kỳ l p qu c đó. Theo ông thì Kinh D ng V ng - ông n i c a vua Hùng th nh t -ậ ố ươ ươ ộ ủ ứ ấ
lên ngôi vào đ i Ph c Hy bên Trung Qu c (c th là năm 2879 TCN); còn vua Hùngờ ụ ố ụ ể
cu i cùng (th 18) ch m d t s tr vì c a mình vào năm Chu Noãn V ng th 57 (t cố ứ ấ ứ ự ị ủ ươ ứ ứ
năm 258 TCN).
Nh ng m c th i gian trên đ c nhi u ng i cho là chu n xác, là c s đ kh ng đ nhữ ố ờ ượ ề ườ ẩ ơ ở ể ẳ ị
cách đây ch ng b n nghìn năm, dân t c ta đã b c vào th i kỳ l p qu c (các c m từ ố ộ ướ ờ ậ ố ụ ừ

"b n nghìn năm l ch s ", "b n nghìn năm văn hi n", "b n nghìn năm d ng n c và giố ị ử ố ế ố ự ướ ữ
n c"... r t hay g p trong sách báo và cu c s ng hàng ngày c a ng i Vi t Nam). Thướ ấ ặ ộ ố ủ ườ ệ ế
nh ng, cũng không ít ng i nghi ng m t cách hoàn toàn có lý r ng vua chúa khôngư ườ ờ ộ ằ
th có tu i th c a th n thánh, v y mà trong su t 2621 năm (2879 – 258 = 2621), chể ổ ọ ủ ầ ậ ố ỉ
có 20 đ i vua (Kinh D ng V ng, L c Long Quân và 18 vua Hùng) n i ti p nhau,ờ ươ ươ ạ ố ế
trung bình m i vua tr vì... 131 năm! H n n a, nh ng đi u Ngô S Liên đ a vào chínhỗ ị ơ ữ ữ ề ỹ ư
s đ u là huy n tho i và truy n thuy t. Huy n tho i, c tích, truy n thuy t mang tínhử ề ề ạ ề ế ề ạ ổ ề ế
l ch s , nh ng không ph i là th c t l ch s . Do đó không ch d a vào truy n thuy tị ử ư ả ự ế ị ử ỉ ự ề ế
nói chung đ n đ nh niên đ i tuy t đ i cho các s ki n l ch s . Ngô S Liên trình bàyể ấ ị ạ ệ ố ự ệ ị ử ỹ
v K H ng Bàng v i nhi u s vi c, nhi u m c th i gian khá rõ ràng, nh ng l iề ỷ ồ ớ ề ự ệ ề ố ờ ư ạ
không đ a đ c nh ng ch ng c xác đáng, có s c thuy t ph c đ ch ng minh. Ngayư ượ ữ ứ ớ ứ ế ụ ể ứ
b n thân ông, sau khi nêu xong nh ng v n đ trên, cũng đành vi t: "Hãy t m thu t l iả ữ ấ ề ế ạ ậ ạ
chuy n cũ đ truy n l i s nghi ng thôi"!ệ ể ề ạ ự ờ
V m t lý lu n, nhà n c th ng ch ra đ i khi c s kinh t đã phát tri n, t o ti nề ặ ậ ướ ườ ỉ ờ ơ ở ế ể ạ ề
đ cho nh ng chuy n bi n xã h i t i m c có s phân hoá v đ a v và quy n l c.ề ữ ể ế ộ ớ ứ ự ề ị ị ề ự
Th c t cho th y, h u h t các nhà n c đ u tiên trên th gi i đ u xu t hi n vào giaiự ế ấ ầ ế ướ ầ ế ớ ề ấ ệ
đo n phát tri n nh t c a th i đ i đ đ ng ho c đ u th i đ i đ s t. Ngày nay, quaạ ể ấ ủ ờ ạ ồ ồ ặ ầ ờ ạ ồ ắ
các phát hi n kh o c , khoa h c l ch s Vi t Nam đã thi t l p đ c t ng đ i hoànệ ả ổ ọ ị ử ệ ế ậ ượ ươ ố
ch nh s đ di n bi n văn hoá v t ch t c a dân t c ta, t s kỳ th i đ i đ đ ng đ nỉ ơ ồ ễ ế ậ ấ ủ ộ ừ ơ ờ ạ ồ ồ ế
s kỳ th i đ i đ s t, v i các giai đo n phát tri n c b n theo th t : Văn hoá Phùngơ ờ ạ ồ ắ ớ ạ ể ơ ả ứ ự
Nguyên - Văn hoá Đ ng Đ u - Văn hoá Gò Mun - Văn hoá Đông S n.ồ ậ ơ
Theo k t qu xác đ nh niên đ i b ng ph ng pháp carbon phóng x (C14), Văn hoáế ả ị ạ ằ ươ ạ
Phùng Nguyên - thu c s kỳ th i đ i đ đ ng - t n t i cách đây ch ng b n nghìn năm.ộ ơ ờ ạ ồ ồ ồ ạ ừ ố
Nh v y, n u theo quan ni m ph bi n lâu nay, thì th i đi m nhà n c đ u tiên xu tư ậ ế ệ ổ ế ờ ể ướ ầ ấ
hi n trên đ t n c ta (th i đi m l p qu c) t ng ng v i niên đ i c a Văn hoá Phùngệ ấ ướ ờ ể ậ ố ươ ứ ớ ạ ủ
Nguyên. Th nh ng trong t t c các hi n v t kh o c khai qu t đ c thu c n n vănế ư ấ ả ệ ậ ả ổ ậ ượ ộ ề
hoá này, ngoài ít m u x đ ng, ch a h tìm th y b t kỳ công c b ng đ ng nào. Côngẩ ỉ ồ ư ề ấ ấ ụ ằ ồ
c b ng đá v n còn ph bi n và chi m u th tuy t đ i. Các nhà s h c đ u th ngụ ằ ẫ ổ ế ế ư ế ệ ố ử ọ ề ố
nh t k t lu n r ng xã h i th i Văn hoá Phùng Nguyên ch a v t kh i hình thái côngấ ế ậ ằ ộ ờ ư ượ ỏ
xã nguyên thu và do đó, không th kh ng đ nh tr c đây h n nghìn năm dân t c ta đãỷ ể ẳ ị ướ ơ ộ
b c vào th i đ i văn minh, đã có nhà n c!ướ ờ ạ ướ
Ti p sau Văn hoá Phùng Nguyên là các giai đo n phát tri n Văn hoá Đ ng Đ u và Gòế ạ ể ồ ậ
Mun. Dù s l ng, ch t l ng c a công c b ng đ ng có xu h ng ngày càng tăng,ố ượ ấ ượ ủ ụ ằ ồ ướ
nh ng cũng ch a th y ch ng c rõ r t nào v s phân hoá xã h i - đ ng l c c n thi tư ư ấ ứ ớ ệ ề ự ộ ộ ự ầ ế
cho s xu t hi n c a nhà n c.ự ấ ệ ủ ướ
Sang th i đ i Văn hoá Đông S n, con ng i đã thành th o k thu t đúc đ ng và b tờ ạ ơ ườ ạ ỹ ậ ồ ắ
đ u bi t ch t o công c t qu ng s t. H đã có th làm ra nh ng đ dùng tinh x o,ầ ế ế ạ ụ ừ ặ ắ ọ ể ữ ồ ả
đòi h i trình đ m thu t và k thu t cao (nh tr ng đ ng, th p đ ng, m đ ng...).ỏ ộ ỹ ậ ỹ ậ ư ố ồ ạ ồ ấ ồ
N n kinh t khá phát tri n. Nhi u tài li u, hi n v t kh o c cho th y s phân hoá giaiề ế ể ề ệ ệ ậ ả ổ ấ ự

c p cũng đã rõ r t. Ví d , trong di ch m táng Vi t Khê (H i Phòng) - đ c xác đ nhấ ệ ụ ỉ ộ ệ ả ượ ị
có niên đ i tuy t đ i là 2474 ± 100 năm (tính đ n năm 2009 này), thu c th i Văn hoáạ ệ ố ế ộ ờ
Đông S n - các nhà kh o c phát hi n b n ngôi m chôn quan tài hình thuy n. Ba ngôiơ ả ổ ệ ố ộ ề
trong s đó hoàn toàn không có hi n v t chôn kèm; còn ngôi th t l i chôn theo t iố ệ ậ ứ ư ạ ớ
107 hi n v t v i 73 hi n v t b ng đ ng (có c nh ng đ dùng sang tr ng nh khay,ệ ậ ớ ệ ậ ằ ồ ả ữ ồ ọ ư
m, th p, th , bình, âu...). S khác bi t gi a các ngôi m th hi n s phân bi t sâuấ ạ ố ự ệ ữ ộ ể ệ ự ệ
s c v đ a v , vai trò, tài s n... c a ch nhân chúng khi còn s ng.ắ ề ị ị ả ủ ủ ố
Các nhà s h c ngày càng th ng nh t, chung quan đi m khi cho r ng nhà n c đ uử ọ ố ấ ể ằ ướ ầ
tiên trên đ t n c ta ch có th xu t hi n vào th i Văn hoá Đông S n - giai đo n phátấ ướ ỉ ể ấ ệ ờ ơ ạ
tri n đ nh cao c a th i đ i đ đ ng và giai đo n đ u c a th i kỳ đ s t. Quan đi mể ỉ ủ ờ ạ ồ ồ ạ ầ ủ ờ ồ ắ ể
này đ c c ng đ ng qu c t th a nh n - ch ng h n, trong nhi u công trình l ch s , xãượ ộ ồ ố ế ừ ậ ẳ ạ ề ị ử
h i h c c a các tác gi n c ngoài, đã dùng t "văn minh" (civilization) thay vì "vănộ ọ ủ ả ướ ừ
hoá" (culture) khi bàn v Văn hoá Đông S n c a Vi t Nam. Do v y ch có th dùngề ơ ủ ệ ậ ỉ ể
niên đ i c a Văn hoá Đông S n làm gi i h n đ u cho th i kỳ l p qu c c a dân t c ta,ạ ủ ơ ớ ạ ầ ờ ậ ố ủ ộ
cách đây ch ng 25-27 th k . Nó cũng phù h p v i ghi chép c a Vi t s l c - b sừ ế ỷ ợ ớ ủ ệ ử ượ ộ ử
khuy t danh nh ng có đ chính xác cao, đ c biên so n s m nh t n c ta - theo đó:ế ư ộ ượ ạ ớ ấ ở ướ
"... Đ n th i Trang V ng nhà Chu (696 - 681 TCN), b Gia Ninh có ng i l , dùngế ờ ươ ở ộ ườ ạ
o thu t áp ph c đ c các b l c, t x ng là Hùng V ng, đóng đô t i Phong Châu,ả ậ ụ ượ ộ ạ ự ư ươ ạ
phong t c thu n phác, chính s dùng n i k t nút, truy n đ c 18 đ i đ u g i là Hùngụ ầ ự ố ế ề ượ ờ ề ọ
V ng".ươ
Trong quá trình s a đ i Hi n pháp (đ o lu t c b n c a nhà n c, quy đ nh ch đử ổ ế ạ ậ ơ ả ủ ướ ị ế ộ
chính tr , kinh t , xã h i, quy n và nghĩa v công dân, t ch c b máy nhà n c) nămị ế ộ ề ụ ổ ứ ộ ướ
1992, Qu c h i Vi t Nam đã ti p nh n quan đi m trên c a các nhà s h c đ thayố ộ ệ ế ậ ể ủ ử ọ ể
c m t "Tr i qua b n nghìn năm l ch s ..." ghi trong L i nói đ u c a Hi n pháp nămụ ừ ả ố ị ử ờ ầ ủ ế
1980 b ng c m t "Tr i qua m y ngàn năm l ch s ..." trong Hi n pháp 1992. Đ n nămằ ụ ừ ả ấ ị ử ế ế
2001, Hi n pháp 1992 đ c s a đ i, b sung L i nói đ u và m t s đi u kho n,ế ượ ử ổ ổ ờ ầ ộ ố ề ả
nh ng c m t "Tr i qua m y ngàn năm l ch s ..." v n đ c gi nguyên. Vi t nh thư ụ ừ ả ấ ị ử ẫ ượ ữ ế ư ế
v a tôn tr ng th c t l ch s khách quan, v a chính xác l i v a t o đi u ki n choừ ọ ự ế ị ử ừ ạ ừ ạ ề ệ
nh ng kh ng đ nh m i, phát hi n m i c a khoa h c.ữ ẳ ị ớ ệ ớ ủ ọ
2. S hình thành Qu c hi uự ố ệ
Chính th c tr thành Qu c hi u t cách đây h n hai th k , hai ti ng "Vi t Nam" ngàyứ ở ố ệ ừ ơ ế ỷ ế ệ
nay đã đ c s d ng ph bi n, tr nên thiêng liêng và g n gũi. Tuy nhiên, ngu n g c,ượ ử ụ ổ ế ở ầ ồ ố
ý nghĩa và nh t là quá trình hình thành Qu c hi u đó v n luôn là nh ng v n đ lý thúấ ố ệ ẫ ữ ấ ề
h p d n, đ c nhi u ng i quan tâm...ấ ẫ ượ ề ườ
Quan ni m ph bi n t tr c và nhi u k t qu nghiên c u g n đây th ng kh ngệ ổ ế ừ ướ ề ế ả ứ ầ ườ ẳ
đ nh qu c hi u Vi t Nam xu t hi n t đ u th i Nguy n, b i vì chính s c a c n cị ố ệ ệ ấ ệ ừ ầ ờ ễ ở ử ủ ả ướ
ta và Trung Qu c đ u ghi nh n c th vi c này.ố ề ậ ụ ể ệ

Có t năm 1802, nh ng ph i đ n năm 1804 Qu c hi u Vi t Nam m i đ c chính th cừ ư ả ế ố ệ ệ ớ ượ ứ
th a nh n hoàn toàn v m t ngo i giao. Gi a hai m c th i gian này, có nhi u cu c điừ ậ ề ặ ạ ữ ố ờ ề ộ
l i, tranh lu n, h i đàm khá ph c t p gi a hai tri u đình Nguy n - Thanh, b i vì nhàạ ậ ộ ứ ạ ữ ề ễ ở
Nguy n mu n l y qu c hi u n c ta là Nam Vi t nh h i các chúa Nguy n kh iễ ố ấ ố ệ ướ ệ ư ồ ễ ở
nghi p, nên không b ng lòng ngay v i cách g i Vi t Nam c a nhà Thanh. Trong cu nệ ằ ớ ọ ệ ủ ố
N c Đ i Vi t Nam đ i di n v i Pháp và Trung Hoa, tác gi ng i Nh t B nướ ạ ệ ố ệ ớ ả ườ ậ ả
Yoshiharu Tusuboi căn c vào k t qu nghiên c u c a nhà Đông ph ng h c Chuseiứ ế ả ứ ủ ươ ọ
Suzuki, cũng kh ng đ nh đi u đó: "Năm 1803, có nh ng cu c th ng th o r t quanẳ ị ề ữ ộ ươ ả ấ
tr ng v qu c hi u d i tri u Nguy n: Nam Vi t hay Vi t Nam".ọ ề ố ệ ướ ề ễ ệ ệ
S dĩ nhà Thanh mu n Qu c hi u n c ta là Vi t Nam là vì hai lý do. Th nh t, trongở ố ố ệ ướ ệ ứ ấ
l ch s Trung Qu c t ng có Tri u Đà n i d y cát c , l p ra n c Nam Vi t, t x ngị ử ố ừ ệ ổ ậ ứ ậ ướ ệ ự ư
là Hoàng đ các tri u đ i trung ng Trung Qu c đ u không th a nh n n c Namế ề ạ ươ ở ố ề ừ ậ ướ
Vi t, nhà Thanh cũng v y và không mu n b g i l i quá kh kém hùng m nh y. Thệ ậ ố ị ợ ạ ứ ạ ấ ứ
hai (lý do này m i quan tr ng!), Nam Vi t - theo cách hi u truy n th ng - có th g mớ ọ ệ ể ề ố ể ồ
c mi n đ t n c ta và các x Vi t Đông, Vi t Tây (t c Qu ng Đông, Qu ng Tây)ả ề ấ ướ ứ ệ ệ ứ ả ả
c a Trung Qu c, nên n u đ t làm qu c hi u n c ta, sau này s gây r c r i v m tủ ố ế ặ ố ệ ướ ẽ ắ ố ề ặ
lãnh th . Qu c th phúc đáp c a vua Thanh g i vua Nguy n đã t nh trình bày lý doổ ố ư ủ ử ễ ế ị
đó và ý ki n c a mình:ế ủ
"... Lúc tr c có đ t Vi t Th ng đã x ng là n c Nam Vi t, nay có c đ t An Nam,ướ ấ ệ ườ ư ướ ệ ả ấ
xét ra cho k , thì nên g p c đ t đai tr c sau mà đ t danh hi u t t. V y, đ nh l y chỹ ộ ả ấ ướ ặ ệ ố ậ ị ấ ữ
Vi t đ trên, t vi c gi đ t cũ mà n i nghi p tr c; l y ch Nam đ t d i, t vi cệ ể ỏ ệ ữ ấ ố ệ ướ ấ ữ ặ ướ ỏ ệ
m cõi nam giao mà ch u quy n m nh m i. Nh th thì danh x ng chính đ i, nghĩaở ị ề ệ ớ ư ế ư ạ
ch t t lành, so v i hai đ t Vi t n c Tàu khác nhau xa l m...".ữ ố ớ ấ ệ ướ ắ
Th c ra, không ph i đ n t n đ u th i Nguy n, cái tên Vi t Nam m i xu t hi n và cóự ả ế ậ ầ ờ ễ ệ ớ ấ ệ
xu t x nh v y. Tên g i Vi t Nam đ c bi t đ n ít nh t t th k 14 và th ngấ ứ ư ậ ọ ệ ượ ế ế ấ ừ ế ỷ ườ
th y trong nhi u th t ch đ ng th i: Vi t Nam th chí c a H Tông Th c, L ch tri uấ ề ư ị ươ ờ ệ ế ủ ồ ố ị ề
hi n ch ng lo i chí c a Phan Huy Chú, D đ a chí c a Nguy n Trãi, Trình tiên sinhế ươ ạ ủ ư ị ủ ễ
qu c ng văn c a Nguy n B nh Khiêm, Vân đài lo i ng c a Lê Quý Đôn,... Nhàố ữ ủ ễ ỉ ạ ữ ủ
nghiên c u Nguy n Phúc Giác H i cũng s u t m đ c các văn bia (v i niên đ i đ uứ ễ ả ư ầ ượ ớ ạ ề
tr c th k 18) có kh c tên g i Vi t Nam, t i nh ng đ a đi m khác nhau mi nướ ế ỷ ắ ọ ệ ạ ữ ị ể ở ề
B c: bia chùa B o Lâm (năm 1558, H i Phòng), bia chùa Cam L (năm 1590, Hà Tây),ắ ả ả ộ
bia chùa Phúc Thành (năm 1664, B c Ninh), bia Thu Đình Môn (năm 1670, L ngắ ỷ ạ
S n). Tên g i Vi t Nam có l mang ý nghĩa k t h p nòi gi ng và v trí c trú đ a lýơ ọ ệ ẽ ế ợ ố ị ư ị
c a dân t c ta (Vi t Nam - n c c a ng i Vi t phía Nam), th hi n ni m t tôn,ủ ộ ệ ướ ủ ườ ệ ở ể ệ ề ự
tinh th n đ c l p và ph nh n s áp đ t, c a ng i Trung Qu c. Tuy nhiên, nó ch aầ ộ ậ ủ ậ ự ặ ủ ườ ố ư
th tr thành qu c hi u vì ch a đ c các tri u đ i phong ki n n c ta tuyên b ho cể ở ố ệ ư ượ ề ạ ế ướ ố ặ
ghi nh n b ng pháp lu t.ậ ằ ậ
Tên g i Vi t Nam l n đ u tiên chính th c tr thành qu c hi u c a n c ta vào nămọ ệ ầ ầ ứ ở ố ệ ủ ướ

1804. Nó đ c xác l p b i m t văn b n pháp lý quan tr ng (chi u) c a Nhà n cượ ậ ở ộ ả ọ ế ủ ướ
Nguy n, niên hi u Gia Long th 3 (cách đây h n 200 năm) và đã đ c thông báo choễ ệ ứ ơ ượ
nhà Thanh. Trong D Am văn t p c a Phan Huy Ích có chép nguyên b n bài Tuyên cáoụ ậ ủ ả
v vi c đ t qu c hi u m i c a vua Gia Long (Nguy n Ánh) vào năm 1804, n i dungề ệ ặ ố ệ ớ ủ ễ ộ
nh sau:ư
"Xu ng chi u cho th n dân trong thiên h đ u bi t:ố ế ầ ạ ề ế
Tr m nghĩ, x a nay các b c đ v ng d ng n c, t có đ t qu c hi u đ t s đ iẫ ư ậ ế ươ ự ướ ắ ặ ố ệ ể ỏ ự ổ
m i, ho c nhân tên đ t lúc m i kh i lên, ho c dùng ch nghĩa t t đ p, xét trong sớ ặ ấ ớ ở ặ ữ ố ẹ ử
sách ch ng c đã rõ ràng. N c ta: sao chùa D c, Chân, cõi Vi t hùng c ng. T lâuứ ớ ướ ự ệ ườ ừ
đã có tên Văn Lang, V n Xuân còn thô k ch. Đ n th i Đinh Tiên Hoàng g i là Đ i Cạ ệ ế ờ ọ ạ ồ
Vi t nh ng ng i Trung Qu c v n g i là Giao Ch . T th i Lý v sau, quen dùng tênệ ư ườ ố ẫ ọ ỉ ừ ờ ề
An Nam do nhà T ng phong cho ngày tr c. Tuy th , v n h i dù có đ i thay nh ngố ướ ế ậ ộ ổ ư
tr i bao đ i v n gi theo tên cũ, th c là trái v i nghĩa chân chính c a vi c d ng n cả ờ ẫ ữ ự ớ ủ ệ ự ướ
v y. Tr m n i nghi p x a, gây d ng c đ , b cõi đ t đai r ng nhi u h n tr c. Xemậ ẫ ố ệ ư ự ơ ồ ờ ấ ộ ề ơ ướ
qua s sách, tr m xét núi sông nên đ t tên t t đ truy n lâu dài... Ban đ i tên An Namổ ẫ ặ ố ể ề ổ
làm n c Vi t Nam, đã t sang Trung Qu c bi t rõ.ướ ệ ư ố ế
T nay tr đi, cõi viêm bang b n v ng, tên hi u t t đ p g i truy n, trong b cõi đ uừ ở ề ữ ệ ố ẹ ọ ề ở ờ ề
h ng phúc thanh ninh...".ưở
Trong l ch s n c ta có m t hi n t ng r t thú v là qu c hi u và tên g i đ t n cị ử ướ ộ ệ ượ ấ ị ố ệ ọ ấ ướ
(qu c danh) không th ng nh t. Ch ng h n, năm 1054, nhà Lý đ i qu c hi u là Đ iố ố ấ ẳ ạ ổ ố ệ ạ
Vi t, qu c hi u đó liên t c t n t i đ n h t đ i Tr n (1400), th nh ng chi u nh ngệ ố ệ ụ ồ ạ ế ế ờ ầ ế ư ế ườ
ngôi c a Lý Chiêu Hoàng cho Tr n C nh ngày 10/1/1226 l i m đ u b ng câu: "N củ ầ ả ạ ở ầ ằ ướ
Nam Vi t ta t lâu đã có các đ v ng tr vì". Nhà H (1400-1407) đ i qu c hi u làệ ừ ế ươ ị ồ ổ ố ệ
Đ i Ngu (s yên vui l n), nh ng đa s dân chúng v n g i là Đ i Vi t, còn ng iạ ự ớ ư ố ẫ ọ ạ ệ ườ
Trung Qu c g i là Giao Ch . Th k th 15. trong D đ a chí c a Nguy n Trãi có vi t:ố ọ ỉ ế ỷ ứ ư ị ủ ễ ế
"Vua đ u tiên là Kinh D ng V ng, sinh ra có đ c c a b c thánh nhân, đ c phongầ ươ ươ ứ ủ ậ ượ
sang Vi t Nam làm t Bách Vi t", nh ng trong Bình Ngô đ i cáo, ông l i vi t: "Nhệ ổ ệ ư ạ ạ ế ư
n c Đ i Vi t ta t tr c, v n x ng n n văn hi n đã lâu". Đ i Gia Long (1802-1820),ướ ạ ệ ừ ướ ố ư ề ế ờ
qu c hi u là Vi t Nam, nh ng m t b ph n dân chúng v n quen g i là Đ i Vi t, cònố ệ ệ ư ộ ộ ậ ẫ ọ ạ ệ
ng i Trung Qu c và ph ng Tây th ng g i An Nam...ườ ố ươ ườ ọ
Sau khi lên n i ngôi vua Gia Long, vua Minh M ng cho đ i qu c hi u là Đ i Namố ạ ổ ố ệ ạ
(1838), cái tên Vi t Nam không còn thông d ng nh tr c n a. Tuy nhiên, t cu i thệ ụ ư ướ ữ ừ ố ế
k 19 và đ u th k 20, hai ti ng Vi t Nam đ c s d ng tr l i b i các nhà s h cỷ ầ ế ỷ ế ệ ượ ử ụ ở ạ ở ử ọ
và chí sĩ yêu n c, trong nhi u tác ph m và tên t ch c chính tr : Phan B i Châu vi tướ ề ẩ ổ ứ ị ộ ế
Vi t Nam vong qu c s (năm 1905) r i cùng C ng Đ thành l p Vi t Nam Côngệ ố ử ồ ườ ể ậ ệ
hi n h i (năm 1908), Vi t Nam Quang ph c h i (năm 1912); Phan Châu Trinh vi tế ộ ệ ụ ộ ế
Pháp - Vi t liên hi p h u chi Tân Vi t Nam, Tr n Tr ng Kim vi t Vi t Nam s l c,ệ ệ ậ ệ ầ ọ ế ệ ử ượ
Nguy n Ái Qu c thành l p Vi t Nam thanh niên cách m ng đ ng chí h i (năm 1925)ễ ố ậ ệ ạ ồ ộ
và Vi t Nam đ c l p đ ng minh h i (năm 1941)...ệ ộ ậ ồ ộ

