Vi t Nam th i đi m l p qu c, Qu c hi u
nh ng bi u t ng cao quí ượ
1. Th i đi m l p qu c
Quan ni m truy n th ng cho r ng lúc xu t hi n nhà n c đ u tiên (th i đi m l p ướ
qu c) Vi t Nam cách đây ch ng b n ngàn năm. Song nh ng nghiên c u quan tr ng,
các phát hi n m i c a ngành kh o c , l ch s và khoa h c văn hoá g n đây đã xem xét
l i kho ng cách đó, đ a ra k t lu n khác h n nh ng đ y s c thuy t ph c và phù h p ư ế ư ế
v i th c t khách quan... ế
Th i đi m b t đ u l ch s văn minh c a m i qu c gia là lúc xu t hi n nhà n c đ u ướ
tiên. V i l ch s Vi t Nam, đó là th i các vua Hùng. Tuy nhiên, dân t c ta b c vào ướ
th i kỳ d ng n c ch a đ c bao lâu thì m t n c. H n m t nghìn năm B c thu c ướ ư ượ ướ ơ
(t năm 179 tr c Công nguyên (TCN) đ n năm 938), d i s c m nh đô h đ ng ướ ế ướ
hoá, l ch s văn hi n c a ng i Vi t đã g n nh b xoá m i d u v t, không đ c ghi ế ườ ư ế ượ
chép đ truy n l i. Cái duy nh t mà k thù ngo i bang không th xoá đ c đó là ký c ượ
c a nhân dân ta v l ch s t tiên, ông cha mình. B i v y, su t m t th i gian dài, th i
kỳ l p qu c c a dân t c Vi t Nam ch đ c ph n ánh trong huy n tho i, c tích, ượ
truy n thuy t dân gian. ế
T khi giành đ c l i đ c l p qu c gia, ý th c t tôn và nhu c u nh n th c v ngu n ượ
g c dân t c đã kích thích, thúc đ y các nhà s h c n c ta đi sâu tìm hi u l ch s th i ướ
đ i Hùng V ng. Đ n th i Tr n (1226-1400), nh ng huy n tho i, s tích, truy n ươ ế
thuy t - v n ch l u truy n trong dân gian - l n đ u đ c s u t m, t p h p, biên kh oế ư ượ ư
và ghi chép l i trong các tài li u thành văn, mà đáng chú ý nh t là b sách Vi t đi u u
linh (c a Lý T Xuyên) và Lĩnh Nam chính quái (c a Tr n Th Pháp). Sang th k 15, ế ế ế
nhà s h c n i ti ng Ngô S Liên đã - m t cách chính th c và có h th ng - đ a ế ư
nh ng t li u dân gian y vào b chính s quy mô l n do ông và các s th n tri u Lê ư
biên so n. Trong b Đ i Vi t s ký toàn th này, Ngô S Liên dành riêng m t k , đ t ư
tên là K H ng Bàng, đ trình bày nh ng truy n thuy t mà ông thu th p đ c v i ế ượ
di n bi n theo th t th i gian: Kinh D ng V ng - L c Long Quân - 18 đ i Hùng ế ươ ươ
V ng. Ngô S Liên cũng là ng i đ u tiên nêu ra nh ng niên đ i tuy t đ i cho th iươ ườ
kỳ l p qu c đó. Theo ông thì Kinh D ng V ng - ông n i c a vua Hùng th nh t - ươ ươ
lên ngôi vào đ i Ph c Hy bên Trung Qu c (c th là năm 2879 TCN); còn vua Hùng
cu i cùng (th 18) ch m d t s tr vì c a mình vào năm Chu Noãn V ng th 57 (t c ươ
năm 258 TCN).
Nh ng m c th i gian trên đ c nhi u ng i cho là chu n xác, là c s đ kh ng đ nh ượ ườ ơ
cách đây ch ng b n nghìn năm, dân t c ta đã b c vào th i kỳ l p qu c (các c m t ướ
"b n nghìn năm l ch s ", "b n nghìn năm văn hi n", "b n nghìn năm d ng n c và gi ế ư
n c"... r t hay g p trong sách báo và cu c s ng hàng ngày c a ng i Vi t Nam). Thướ ườ ế
nh ng, cũng không ít ng i nghi ng m t cách hoàn toàn có lý r ng vua chúa khôngư ườ
th có tu i th c a th n thánh, v y mà trong su t 2621 năm (2879 – 258 = 2621), ch
có 20 đ i vua (Kinh D ng V ng, L c Long Quân và 18 vua Hùng) n i ti p nhau, ươ ươ ế
trung bình m i vua tr vì... 131 năm! H n n a, nh ng đi u Ngô S Liên đ a vào chính ơ ư
s đ u là huy n tho i và truy n thuy t. Huy n tho i, c tích, truy n thuy t mang tính ế ế
l ch s , nh ng không ph i là th c t l ch s . Do đó không ch d a vào truy n thuy t ư ế ế
nói chung đ n đ nh niên đ i tuy t đ i cho các s ki n l ch s . Ngô S Liên trình bày
v K H ng Bàng v i nhi u s vi c, nhi u m c th i gian khá rõ ràng, nh ng l i ư
không đ a đ c nh ng ch ng c xác đáng, có s c thuy t ph c đ ch ng minh. Ngayư ư ế
b n thân ông, sau khi nêu xong nh ng v n đ trên, cũng đành vi t: "Hãy t m thu t l i ế
chuy n cũ đ truy n l i s nghi ng thôi"!
V m t lý lu n, nhà n c th ng ch ra đ i khi c s kinh t đã phát tri n, t o ti n ướ ườ ơ ế
đ cho nh ng chuy n bi n xã h i t i m c có s phân hoá v đ a v và quy n l c. ế
Th c t cho th y, h u h t các nhà n c đ u tiên trên th gi i đ u xu t hi n vào giai ế ế ướ ế
đo n phát tri n nh t c a th i đ i đ đ ng ho c đ u th i đ i đ s t. Ngày nay, qua
các phát hi n kh o c , khoa h c l ch s Vi t Nam đã thi t l p đ c t ng đ i hoàn ế ượ ươ
ch nh s đ di n bi n văn hoá v t ch t c a dân t c ta, t s kỳ th i đ i đ đ ng đ n ơ ế ơ ế
s kỳ th i đ i đ s t, v i các giai đo n phát tri n c b n theo th t : Văn hoá Phùngơ ơ
Nguyên - Văn hoá Đ ng Đ u - Văn hoá Gò Mun - Văn hoá Đông S n. ơ
Theo k t qu xác đ nh niên đ i b ng ph ng pháp carbon phóng x (C14), Văn hoáế ươ
Phùng Nguyên - thu c s kỳ th i đ i đ đ ng - t n t i cách đây ch ng b n nghìn năm. ơ
Nh v y, n u theo quan ni m ph bi n lâu nay, thì th i đi m nhà n c đ u tiên xu tư ế ế ướ
hi n trên đ t n c ta (th i đi m l p qu c) t ng ng v i niên đ i c a Văn hoá Phùng ướ ươ
Nguyên. Th nh ng trong t t c các hi n v t kh o c khai qu t đ c thu c n n vănế ư ượ
hoá này, ngoài ít m u x đ ng, ch a h tìm th y b t kỳ công c b ng đ ng nào. Công ư
c b ng đá v n còn ph bi n và chi m u th tuy t đ i. Các nhà s h c đ u th ng ế ế ư ế
nh t k t lu n r ng xã h i th i Văn hoá Phùng Nguyên ch a v t kh i hình thái công ế ư ượ
xã nguyên thu và do đó, không th kh ng đ nh tr c đây h n nghìn năm dân t c ta đã ướ ơ
b c vào th i đ i văn minh, đã có nhà n c!ướ ướ
Ti p sau Văn hoá Phùng Nguyên là các giai đo n phát tri n Văn hoá Đ ng Đ u và Gòế
Mun. Dù s l ng, ch t l ng c a công c b ng đ ng có xu h ng ngày càng tăng, ượ ượ ướ
nh ng cũng ch a th y ch ng c rõ r t nào v s phân hoá xã h i - đ ng l c c n thi tư ư ế
cho s xu t hi n c a nhà n c. ướ
Sang th i đ i Văn hoá Đông S n, con ng i đã thành th o k thu t đúc đ ng và b t ơ ườ
đ u bi t ch t o công c t qu ng s t. H đã có th làm ra nh ng đ dùng tinh x o, ế ế
đòi h i trình đ m thu t và k thu t cao (nh tr ng đ ng, th p đ ng, m đ ng...). ư
N n kinh t khá phát tri n. Nhi u tài li u, hi n v t kh o c cho th y s phân hoá giai ế
c p cũng đã rõ r t. Ví d , trong di ch m táng Vi t Khê (H i Phòng) - đ c xác đ nh ượ
có niên đ i tuy t đ i là 2474 ± 100 năm (tính đ n năm 2009 này), thu c th i Văn hoá ế
Đông S n - các nhà kh o c phát hi n b n ngôi m chôn quan tài hình thuy n. Ba ngôiơ
trong s đó hoàn toàn không có hi n v t chôn kèm; còn ngôi th t l i chôn theo t i ư
107 hi n v t v i 73 hi n v t b ng đ ng (có c nh ng đ dùng sang tr ng nh khay, ư
m, th p, th , bình, âu...). S khác bi t gi a các ngôi m th hi n s phân bi t sâu
s c v đ a v , vai trò, tài s n... c a ch nhân chúng khi còn s ng.
Các nhà s h c ngày càng th ng nh t, chung quan đi m khi cho r ng nhà n c đ u ướ
tiên trên đ t n c ta ch có th xu t hi n vào th i Văn hoá Đông S n - giai đo n phát ướ ơ
tri n đ nh cao c a th i đ i đ đ ng và giai đo n đ u c a th i kỳ đ s t. Quan đi m
này đ c c ng đ ng qu c t th a nh n - ch ng h n, trong nhi u công trình l ch s , xãượ ế
h i h c c a các tác gi n c ngoài, đã dùng t "văn minh" (civilization) thay vì "văn ướ
hoá" (culture) khi bàn v Văn hoá Đông S n c a Vi t Nam. Do v y ch th dùng ơ
niên đ i c a Văn hoá Đông S n làm gi i h n đ u cho th i kỳ l p qu c c a dân t c ta, ơ
cách đây ch ng 25-27 th k . Nó cũng phù h p v i ghi chép c a Vi t s l c - b s ế ượ
khuy t danh nh ng có đ chính xác cao, đ c biên so n s m nh t n c ta - theo đó:ế ư ượ ướ
"... Đ n th i Trang V ng nhà Chu (696 - 681 TCN), b Gia Ninh có ng i l , dùngế ươ ườ
o thu t áp ph c đ c các b l c, t x ng là Hùng V ng, đóng đô t i Phong Châu, ượ ư ươ
phong t c thu n phác, chính s dùng n i k t nút, truy n đ c 18 đ i đ u g i là Hùng ế ượ
V ng".ươ
Trong quá trình s a đ i Hi n pháp (đ o lu t c b n c a nhà n c, quy đ nh ch đ ế ơ ướ ế
chính tr , kinh t , xã h i, quy n và nghĩa v công dân, t ch c b máy nhà n c) năm ế ướ
1992, Qu c h i Vi t Nam đã ti p nh n quan đi m trên c a các nhà s h c đ thay ế
c m t "Tr i qua b n nghìn năm l ch s ..." ghi trong L i nói đ u c a Hi n pháp năm ế
1980 b ng c m t "Tr i qua m y ngàn năm l ch s ..." trong Hi n pháp 1992. Đ n năm ế ế
2001, Hi n pháp 1992 đ c s a đ i, b sung L i nói đ u và m t s đi u kho n,ế ượ
nh ng c m t "Tr i qua m y ngàn năm l ch s ..." v n đ c gi nguyên. Vi t nh thư ượ ế ư ế
v a tôn tr ng th c t l ch s khách quan, v a chính xác l i v a t o đi u ki n cho ế
nh ng kh ng đ nh m i, phát hi n m i c a khoa h c.
2. S hình thành Qu c hi u
Chính th c tr thành Qu c hi u t cách đây h n hai th k , hai ti ng "Vi t Nam" ngày ơ ế ế
nay đã đ c s d ng ph bi n, tr nên thiêng liêng và g n gũi. Tuy nhiên, ngu n g c,ượ ế
ý nghĩa và nh t là quá trình hình thành Qu c hi u đó v n luôn là nh ng v n đ lý thú
h p d n, đ c nhi u ng i quan tâm... ượ ườ
Quan ni m ph bi n t tr c và nhi u k t qu nghiên c u g n đây th ng kh ng ế ướ ế ườ
đ nh qu c hi u Vi t Nam xu t hi n t đ u th i Nguy n, b i vì chính s c a c n c ướ
ta và Trung Qu c đ u ghi nh n c th vi c này.
Có t năm 1802, nh ng ph i đ n năm 1804 Qu c hi u Vi t Nam m i đ c chính th c ư ế ượ
th a nh n hoàn toàn v m t ngo i giao. Gi a hai m c th i gian này, có nhi u cu c đi
l i, tranh lu n, h i đàm khá ph c t p gi a hai tri u đình Nguy n - Thanh, b i vì nhà
Nguy n mu n l y qu c hi u n c ta là Nam Vi t nh h i các chúa Nguy n kh i ướ ư
nghi p, nên không b ng lòng ngay v i cách g i Vi t Nam c a nhà Thanh. Trong cu n
N c Đ i Vi t Nam đ i di n v i Pháp và Trung Hoa, tác gi ng i Nh t B nướ ườ
Yoshiharu Tusuboi căn c vào k t qu nghiên c u c a nhà Đông ph ng h c Chusei ế ươ
Suzuki, cũng kh ng đ nh đi u đó: "Năm 1803, có nh ng cu c th ng th o r t quan ươ
tr ng v qu c hi u d i tri u Nguy n: Nam Vi t hay Vi t Nam". ướ
S dĩ nhà Thanh mu n Qu c hi u n c ta là Vi t Nam là vì hai lý do. Th nh t, trong ư
l ch s Trung Qu c t ng có Tri u Đà n i d y cát c , l p ra n c Nam Vi t, t x ng ướ ư
là Hoàng đ các tri u đ i trung ng Trung Qu c đ u không th a nh n n c Namế ươ ướ
Vi t, nhà Thanh cũng v y và không mu n b g i l i quá kh kém hùng m nh y. Th
hai (lý do này m i quan tr ng!), Nam Vi t - theo cách hi u truy n th ng - có th g m
c mi n đ t n c ta và các x Vi t Đông, Vi t Tây (t c Qu ng Đông, Qu ng Tây) ướ
c a Trung Qu c, nên n u đ t làm qu c hi u n c ta, sau này s gây r c r i v m t ế ướ
lãnh th . Qu c th phúc đáp c a vua Thanh g i vua Nguy n đã t nh trình bày lý do ư ế
đó và ý ki n c a mình:ế
"... Lúc tr c có đ t Vi t Th ng đã x ng là n c Nam Vi t, nay có c đ t An Nam,ướ ườ ư ư
xét ra cho k , thì nên g p c đ t đai tr c sau mà đ t danh hi u t t. V y, đ nh l y ch ướ
Vi t đ trên, t vi c gi đ t cũ mà n i nghi p tr c; l y ch Nam đ t d i, t vi c ướ ướ
m cõi nam giao mà ch u quy n m nh m i. Nh th thì danh x ng chính đ i, nghĩa ư ế ư
ch t t lành, so v i hai đ t Vi t n c Tàu khác nhau xa l m...". ướ
Th c ra, không ph i đ n t n đ u th i Nguy n, cái tên Vi t Nam m i xu t hi n và có ế
xu t x nh v y. Tên g i Vi t Nam đ c bi t đ n ít nh t t th k 14 và th ng ư ượ ế ế ế ườ
th y trong nhi u th t ch đ ng th i: Vi t Nam th chí c a H Tông Th c, L ch tri u ư ươ ế
hi n ch ng lo i chí c a Phan Huy Chú, D đ a chí c a Nguy n Trãi, Trình tiên sinhế ươ ư
qu c ng văn c a Nguy n B nh Khiêm, Vân đài lo i ng c a Lê Quý Đôn,... Nhà
nghiên c u Nguy n Phúc Giác H i cũng s u t m đ c các văn bia (v i niên đ i đ u ư ượ
tr c th k 18) có kh c tên g i Vi t Nam, t i nh ng đ a đi m khác nhau mi nướ ế
B c: bia chùa B o Lâm (năm 1558, H i Phòng), bia chùa Cam L (năm 1590, Hà Tây),
bia chùa Phúc Thành (năm 1664, B c Ninh), bia Thu Đình Môn (năm 1670, L ng
S n). Tên g i Vi t Nam có l mang ý nghĩa k t h p nòi gi ng và v trí c trú đ a lýơ ế ư
c a dân t c ta (Vi t Nam - n c c a ng i Vi t phía Nam), th hi n ni m t tôn, ướ ườ
tinh th n đ c l p và ph nh n s áp đ t, c a ng i Trung Qu c. Tuy nhiên, nó ch a ườ ư
th tr thành qu c hi u vì ch a đ c các tri u đ i phong ki n n c ta tuyên b ho c ư ượ ế ướ
ghi nh n b ng pháp lu t.
Tên g i Vi t Nam l n đ u tiên chính th c tr thành qu c hi u c a n c ta vào năm ướ
1804. Nó đ c xác l p b i m t văn b n pháp lý quan tr ng (chi u) c a Nhà n cượ ế ướ
Nguy n, niên hi u Gia Long th 3 (cách đây h n 200 năm) và đã đ c thông báo cho ơ ượ
nhà Thanh. Trong D Am văn t p c a Phan Huy Ích có chép nguyên b n bài Tuyên cáo
v vi c đ t qu c hi u m i c a vua Gia Long (Nguy n Ánh) vào năm 1804, n i dung
nh sau:ư
"Xu ng chi u cho th n dân trong thiên h đ u bi t: ế ế
Tr m nghĩ, x a nay các b c đ v ng d ng n c, t có đ t qu c hi u đ t s đ i ư ế ươ ướ
m i, ho c nhân tên đ t lúc m i kh i lên, ho c dùng ch nghĩa t t đ p, xét trong s
sách ch ng c đã rõ ràng. N c ta: sao chùa D c, Chân, cõi Vi t hùng c ng. T lâu ướ ườ
đã có tên Văn Lang, V n Xuân còn thô k ch. Đ n th i Đinh Tiên Hoàng g i là Đ i C ế
Vi t nh ng ng i Trung Qu c v n g i là Giao Ch . T th i Lý v sau, quen dùng tên ư ườ
An Nam do nhà T ng phong cho ngày tr c. Tuy th , v n h i dù có đ i thay nh ng ướ ế ư
tr i bao đ i v n gi theo tên cũ, th c là trái v i nghĩa chân chính c a vi c d ng n c ướ
v y. Tr m n i nghi p x a, gây d ng c đ , b cõi đ t đai r ng nhi u h n tr c. Xem ư ơ ơ ướ
qua s sách, tr m xét núi sông nên đ t tên t t đ truy n lâu dài... Ban đ i tên An Nam
làm n c Vi t Nam, đã t sang Trung Qu c bi t rõ.ướ ư ế
T nay tr đi, cõi viêm bang b n v ng, tên hi u t t đ p g i truy n, trong b cõi đ u
h ng phúc thanh ninh...".ưở
Trong l ch s n c ta có m t hi n t ng r t thú v là qu c hi u và tên g i đ t n c ướ ượ ướ
(qu c danh) không th ng nh t. Ch ng h n, năm 1054, nhà Lý đ i qu c hi u là Đ i
Vi t, qu c hi u đó liên t c t n t i đ n h t đ i Tr n (1400), th nh ng chi u nh ng ế ế ế ư ế ườ
ngôi c a Lý Chiêu Hoàng cho Tr n C nh ngày 10/1/1226 l i m đ u b ng câu: "N c ướ
Nam Vi t ta t lâu đã có các đ v ng tr vì". Nhà H (1400-1407) đ i qu c hi u là ế ươ
Đ i Ngu (s yên vui l n), nh ng đa s dân chúng v n g i là Đ i Vi t, còn ng i ư ườ
Trung Qu c g i là Giao Ch . Th k th 15. trong D đ a chí c a Nguy n Trãi có vi t: ế ư ế
"Vua đ u tiên là Kinh D ng V ng, sinh ra có đ c c a b c thánh nhân, đ c phong ươ ươ ượ
sang Vi t Nam làm t Bách Vi t", nh ng trong Bình Ngô đ i cáo, ông l i vi t: "Nh ư ế ư
n c Đ i Vi t ta t tr c, v n x ng n n văn hi n đã lâu". Đ i Gia Long (1802-1820),ướ ướ ư ế
qu c hi u là Vi t Nam, nh ng m t b ph n dân chúng v n quen g i là Đ i Vi t, còn ư
ng i Trung Qu c và ph ng Tây th ng g i An Nam...ườ ươ ườ
Sau khi lên n i ngôi vua Gia Long, vua Minh M ng cho đ i qu c hi u là Đ i Nam
(1838), cái tên Vi t Nam không còn thông d ng nh tr c n a. Tuy nhiên, t cu i th ư ướ ế
k 19 và đ u th k 20, hai ti ng Vi t Nam đ c s d ng tr l i b i các nhà s h c ế ế ượ
và chí sĩ yêu n c, trong nhi u tác ph m và tên t ch c chính tr : Phan B i Châu vi tướ ế
Vi t Nam vong qu c s (năm 1905) r i cùng C ng Đ thành l p Vi t Nam Công ườ
hi n h i (năm 1908), Vi t Nam Quang ph c h i (năm 1912); Phan Châu Trinh vi tế ế
Pháp - Vi t liên hi p h u chi Tân Vi t Nam, Tr n Tr ng Kim vi t Vi t Nam s l c, ế ượ
Nguy n Ái Qu c thành l p Vi t Nam thanh niên cách m ng đ ng chí h i (năm 1925)
và Vi t Nam đ c l p đ ng minh h i (năm 1941)...