Nghiên cu Y hc
Y Hc TP. H Chí Minh * Tp 25 * S 5 * 2021
Chuyên Đề Điều Dưỡng - K Thut Y Hc
182
C ĐNH D LIU CHUN CA NG C NG LC NGÔN NG
TR EM 3 TUI TI MIN TRUNG VIT NAM
Võ Th Thu Thu1,2, Th N Xn1, Sarah Verdon3
M TT
Đặt vn đề: Vit Nam, hin nay vic sàng lc cho tr vấn đề ngôn ng thường rt hn chế. Bng c
ng lc ngôn ng Tiếng Vit (VLS) do tác gi Sarah Verdon y dựng m 2018 trên mt nhóm gm 127 tr em
trong độ tui 3-7 tui min Bc Vit Nam. Để VLS tr thành b công c sàng lc phù hp v mt văn a
ngôn ng, cn thu thp d liu chun để so sánh đánh gnhng tr cùng la tui tn khp Vit Nam.
Mc tiêu: Nghiên cu này m ra d liu chun v ngôn ng nhm xây dng hoàn thin b ng c đánh
giá nhng tr du hiu khó khăn trong việc tiếp thu ngôn ng và có th có nguy bị ri lon nn ng phát
trin (Development language disorder- DLD).
Đối ng - Phương pháp: Nghn cứu này được thc hin t m 2020 đến năm 2021 sử dng bng
c VLS để đánh giá cho 100 trẻ 3 tui ti các trưng mầm non trên địa bàn qun Liên Chiu, qun Thanh K,
qun Hi Cu, thành ph Đà Nẵng. Tiến trình nghiên cu bao gm ly phiếu đánh giá v s phát triển điển
nh tng qua b u hi PEDS do giáo viên và ph huynh thc hin. Nhng tr s phát trin bình thường
sau đó sẽ được đánh gbằng công c VLS trc tiếp trên mi tr vi 12 hình nh, thi gian 10 đến 20 phút do
nghiên cu viên thc hin.
Kết qu: Kết qu nghiên cu đã đưa ra được d liu chun ca ng c VLS trên tr em t 36-47 tháng
tui tại Đà Nẵng, min Trung Vit Nam v t vng, ng pp, ngôn ng hiu cấp độ 1, nn ng hiu cp đ 2,
ngôn ng hiu cp đ 3, ngôn ng hiu cp đ 4.
Kết lun: Kết qu nghiên cu cho thy VLS mt b công c có giá tr giúp sàng lc nhng tr có nguy cơ
ri lon nn ng ti khu vc min Trung Vit Nam.
T khoá: công cng lc ngôn ng, ri lon nn ng phát trin
ABSTRACT
IDENTIFYING THE STANDARDISED DATA OF VIETNAMESE LANGUAGE SREENING TOOLS IN
3-YEAR-OLD CHILDREN IN THE MIDDLE OF VIETNAM
Vo Thi Thu Thuy, Ha Thi Nhu Xuan, Sarah Verdon
* Ho Chi Minh City Journal of Medicine * Vol. 25 - No. 5 - 2021: 182 - 188
Background: In Vietnam, screening for children with language disorder is often very limited currently. The
Vietnamese Language Screening Tools (VLS) was developed by Sarah Verdon and colleagues in 2018 on a group
of 127 children aged 3-7 in the North of Vietnam in. In order for the tool to become a culturally and linguistically
appropriate diagnostic assessment for children, there is a need to collect normative data for comparing and
evaluating children of the same age across Vietnam.
Objectives: This study aim to identify the standardized data which is intended to examine children who
show signs of language acquisition difficulties and may be at risk for development language disorder(DLD).
Method: This study was conducted from 2020 to 2021 in Da Nang City, the Middle of Vietnam and used
VLS toolkit to evaluate 100 children from 3 years old at kindergartens in Lien Chieu district, Thanh Khe district,
1Đi hc Yc TP. H Chí Minh 2Đi hc K Thuật Y ợc Đà Nng 3Đi hc Charles Sturt, Úc
Tác gi liên lc: TS.ĐD. Hà Th Như Xuân ĐT: 0356435986 Email: xuanha@ump.edu.vn
Y Hc TP. H Chí Minh * Tp 25 * S 5 * 2021
Nghiên cu Y hc
Chuyên Đề Điều Dưỡng - K Thut Y Hc
183
Hai Chau district, Da Nang city. The research process included sampling the physical standardized development
through the PEDS by teachers and parents then assessed the VLS toolkit directly on each child with 12 pictures
during 10 to 20 minutes.
Results: The research findings provided the standard data of the VLS tool on children aged 36-47 months in
Da Nang, the Midle of Vietnam on vocabulary, grammar, language comprehension at level 1, language
comprehension at level 1. level 2, language comprehension level 3, language comprehension level 4.
Conclusion: The research results supported that VLS was a reliable and valuable tool on screening children
at risk of DLD in the Central region of Vietnam.
Keyword: language sreening tools, deverlopment language dirorder
ĐẶT VẤN Đ
Ri lon ngôn ng phát trin
(Developmental Language Disorder - DLD)
mt thut ng đưc dùng để t mt ri
lon tr em trong đó ngôn ngữ b khiếm
khuyết, mc kh năng trí tuệ giác quan
bình thường(1). Vit Nam, hin nay vn
không nhiu nghiên cu v t l ri lon
ngôn ng phát trin. Nghiên cu gần đây của
Pham GT, Pruitt-Lord Dam năm 2019 lấy
mu 1250 hc sinh mu giáo vi t l 7% tr
min Bc Vit Nam b DLD(2).
Vi bi cnh hin ti ca Âm ng tr liu ti
Vit Nam, đây ca những ng c ng
gchính thc ch ng g da trên kinh
nghim lâm ng da trên c chun nghiên
cu khác. Vic s dng bng ng c ng lc
ngôn ng tiếng Vit (Vietnamese Language
Screener - VLS) đưc phát trin bi Trinh
Foundation Australia, là công c đầu tiên sn có
để c đnh tr em s dng ngôn ng Tiếng Vit
nguy mắc DLD, có th cn h tr để ng
ng pt trin ngôn ng. VLS được tđiểm
phát trin d liu chun trên u nhóm tr
Ni min Bc có la tui tri dài t ba đến
by tui vi c mu trung bình là 21 ± 3.97 tr(3,4).
Để VLS tr tnh b ng c ng lc phù hp
v mặt n a ngôn ngữ xác đnh tr em
nguy cơ mc DLD, cn thu thp d liu chun
để so sánh và đánh g những tr cùng la tui
trên khp Vit Nam. Tuy nhiên, VLS hin nay
chưa đưc chun h cho tr em Đà Nẵng i
riêng và miền Trung nói chung. Đó là lý do đề
i nghiên cu tựa đề: c định d liu
chun ca công c sàng lc ngôn ng tiếng Vit
tr em 3 tui ti Min Trung Vit Nam”.
D liu chun
D liu chun g tr thông thường đưc
trình y bằng trung bình độ lch chun, nó
đưc ng trong bi cnh thc nghiệm đại
din phm vi thc hin trong mt bài kim tra
c th(5,6). Đặc bit trong nghiên cu các d liu
chun cn t chính c các đặc điểm qun
th nghiên cu, đo lường rõ ng ki quát
đưc kết qu mt ch thích hp(7). D liu
thông thường là d liu tp hp c tham chiếu
thiết lp phân phi sở cho điểm s phép
đo, dựa o đó điểm s hoặc pp đo th
đưc sonh. D liu chuẩn tờng đưc ly t
mẫu đi din ln, được chn ngu nhiên t n
s rộng n(8).
Nvy, d liu chun d liệu được coi
“tiêu chuẩn vàng” để so nh đối chiếu
hiu sut ngôn ng ca mt tr vi tr kc
ng mc nn ng trong cộng đng(5,6).
Đim chun
Đim chun, n được gi đim z cung
cp thông tin v kh ng ca tr em liên quan
đến độ lệch trung nh và độ lch chun ca
mu, trong mt nhóm bn ng tuổi. Điểm z
dương cho thấy mt đa tr có th đạt điểm trên
trung bình ca mu, trong khi điểm z âm cho
thấy điểm thấp n giá tr trung bình.
Đim chuẩn là thước đo thích hợp cho bài
kim tra nm trong khoảng bình thường. Tuy
nhiên, mc đích của điểm chun so sánh
kh năng của mt nhân ti các thời điểm
khác nhau(3,4).
Nghiên cu Y hc
Y Hc TP. H Chí Minh * Tp 25 * S 5 * 2021
Chuyên Đề Điều Dưỡng - K Thut Y Hc
184
Đim z có th đưc tính bng công thc đơn
gin này:
Ziểm ca tr em - giá tr trung bình ca
mu.
đ lch chun.
Ri lon nn ng pt trin
DLD thut ng mi để thay thế cho
Chng Khuyết tt Nn ng C th (specific
language impairment - SLI)(9,10). DLD đ ch
nhng tr ri lon ngôn ng kng xác
định được ngun nhân(11). Đặc điểm chung ca
DLD s dng các cu trúc ng pp đơn gin
có các li khi dùng ng pháp phc tp, v ni
dung như chậm tr trong vic tiếp thu nhng t
cm t đu tiên, vn t vng hn chế hoc
kkhăn trong việc tìm đúng từ để nói v mt
đồ vật đã biết, v ng nghĩa như k khăn trong
vic hiu ngôn ng phc tp hoc nhng hi
thoi, khó kn trong việc s dng nn ng
mch lc để ng thut, k hiu nn ng trái
nga trừu tượng(12). DLD th y k
khăn về kh ng tiếp thu th hin cm c,
điu y tn ti thi tu(12), v tnh niên(9)
người trưởng thành(13,14). Mt s tr b khiếm
khuyết ngôn ng thường gp khó khăn vi vic
x và kh ng suy luận, ng như nh
ng ti s pt trin các vn đ xã hi, cm
xúc hành vi(9,15,16).
Công c ng lc ngôn ng Tiếng Vit
Mc đích của ng c này nhm ng lc
nhng tr có du hiệu khó khăn trong vic tiếp
thu ngôn ng th nguy bị ri lon
ngôn ng phát trin. Công c này ng hỗ tr
trong việcc địnhc lĩnh vc tr k khăn
để th h tr trong vic thiết lp mc tiêu, lp
kế hoch can thip ngn hn và dài hn. Bng
c y đưc y dng bi nhà ngôn ng hc
m ng ti Úc, Verdon S m 2018(3,4).
Quá trình phát trin ca công c
N ngôn ng hc lâm sàng ti Úc, Sara
Verdon đã soạn tho các câu hỏi, ng dn
chấm đim kết hp vi ho sĩ vẽ 12 hình nh
gm c k ng về t vng, ng pháp, ngôn
ng hiu ngôn ng diễn đạt kèm câu hi
ng dn mt sau, các hình ảnh đưc v vi
nh động quen thuc và d nhn biết đối vi
tr em Việt Nam, sau đó đưc c giáo viên Vit
Nam ti Hà Ni góp ý chnh sa thay thế
nh nh th ba. D liu chun được thu thp
trc tiếp và phn âm bi tám giáo vn, vi 127
tr em chia u nhóm t ba đến by tui da
trên bng đánh giá của ph huynh v nh trng
phát trin (PEDS) Hà Ni. Nhóm c gi sau đó
đã phân tích thứ hng phần trăm và đim chun
cho tng đ tui(3,4).
Mc tiêu
Xác đnh d liu chuẩn đặc trưng trên Công
c sàng lc ngôn ng Tiếng Vit cho tr 3 tui ti
Đà Nẵng.
ĐI TƯNG - PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CU
Đốing nghiên cu
100 tr đang phát triển bình thường độ tui
3 tui (t 36 đến 47 tháng) đang theo học ti c
trường mm non trên địa n qun Liên Chiu,
qun Thanh Khê, qun Hi Cu, thành ph Đà
Nng tham gia o nghiên cu. Cha m giáo
viên cũng hỗ tr tham gia đánh g về phát trin
th cht ca tr trong nghiên cu này. Thi gian
nghiên cu t tng 11/2020 đến tháng 06/2021.
Tiêu chun la chn
Tr em Vit Nam s dng tiếng Vit m
ngôn ng th nht. Tr nói âm ng Trung (b
m người min Trung, tr sinh ra ln lên
min Trung).
Ph huynh và giáo viên đều không có bt c
lo lng o v s phát trin ngôn ng ca tr
ược xác đnh là s phát triển đin nh da
trên bng đánh giá của ph huynh v nh trng
phát trin PEDS - Parents Evaluation of
Developmental Status do ph huynh go
viên thc hin).
Ph huynh đồng ý tham gia.
Tr không tham gia bt c can thip o v
ngôn ng.
Tr 3 tui (t ba tui kng tháng đến ba
tui mười mt tháng) đang sinh sống và hc ti
Y Hc TP. H Chí Minh * Tp 25 * S 5 * 2021
Nghiên cu Y hc
Chuyên Đề Điều Dưỡng - K Thut Y Hc
185
c tng mầm non trên địa bàn qun Ln
Chiu, qun Thanh Khê, qun Hi Châu, thành
ph Đà Nng, Vit Nam.
Tiêu chun loi tr
Ph huynh hoc giáo viên lo ngi v s pt
trin ngôn ng ca tr vi bng đánh giá của
ph huynh v tình trng pt trin PEDS s b
loi khi nghiên cu.
Ph huynh không đồng ý tham gia.
Tr không hp tác hoc thiếu d liu khi thu
thp s liu.
Pơng pháp nghiên cứu
Thiết kế nghiên cu
Nghiên cu mô t ct ngang.
C mu
Chn mu ch đích thuận tin 100 tr
ba tui tại c trường mầm non trên địa n
qun Liên Chiu, qun Thanh Khê, qun Hi
Châu, thành ph Đà Nẵng, kng phân bit gii
nh và đáp ng tu chun la chn.
Thu thp d liu
Bảng đánh gcủa ph huynh v nh trng
phát trin (Parents Evaluation of Developmental
Status PEDS), đầu tiên cung cp tng tin và
ly phiếu chp thuận, sau đó sàng lọc tr phát
triển điển hình để chn vào nghiên cu tng
qua PEDS do giáo viên và ph huynh thc hin,
cui ng chọn c đối tượng đồng ý tham gia
o nghiên cu.
Thu thp thông tin nn t phía cha m,
đầu tiên nghiên cu viên s phát tay cho giáo
viên ph huynh đồng thi tiến hành theo
dõi trc tiếp vic thc hin cung cp thông tin
trên phiếu điều tra, cui cùng nghiên cu viên
s kim tra li một lượt các phiếu hướng
dn thc hin việc điền vào đầy đủ các thông
tin nn cho nhng mc nào còn thiếu sót hoc
chưa được rõ ràng.
Quy trình đánh giá bộ ng c sàng lc nn
ng tiếng Vit
Tr được xem 12 tranh đánh g theo
phương ngữ phù hp vi tr min Trung thi
gian đánh giá 10 20 phút vi cách ng dn
đánh g n sau:
- Mi lần đưa một th tranh cho tr xem,
hi các câu hỏi được in đậm đã viết sn. Phn
ch dn in nghiêng các gi ý, chúng tôi
không được s dng các gợi ý để h tr tr tr
li câu hi.
- Nếu tr kng tr lời được chúng i nhc
li câu hi mt ln na. Nếu tr không th tr li
sau 3-5 giây, chúng tôi chuyn sang th tranh
tiếp theo.
- Để duy trì chú ý ca tr cho mi tranh,
chúng tôi tích cc khen tr (dán sticker hoc
đập tay).
- Ghi tng t, tng u cho tn b câu tr
li ca tr vào u hi đầu tiên ca th tranh.
Song song đó chúng i kết hp vi vic ghi âm
li toàn b câu tr li ca tr ã được ph
huynh chp thun).
- Chúng i chấm đim c mc t vng,
ng pp, ngôn ng hiu cấp độ 1, ngôn ng
cp độ 2, ngôn ng cp độ 3 ngôn ng cp đ
4 da vào phiếu chấm điểm ca VLS.
Phương pháp xử s liu
Sau khi thu thp d liu, cng tôi tiến hành
nhp s liu x s liu bng phn mm
Excel. S liệu đưc t i dng t l phn
trăm, trung bình độ lch chun cho tng biến
s nghn cu.
Đi vi biến đnh tính trình y bng t l
phần tm (%).
Đi vi biến định lượng tính trung bình (TB)
và đ lch chun LC).
Các biến chính trong nghiên cứu được đnh
nga như sau:
- Nn ng hiu cp 1.
- Nn ng hiu cp 2.
- Nn ng hiu cp 3.
- Nn ng hiu cp 4.
Là kh ng suy luận mt vấn đề t cấp độ
bản đến suy lun phc tp hn da bn trên
mức đ khó ca câu hi ca tác gi Blank (1978).
Nghiên cu Y hc
Y Hc TP. H Chí Minh * Tp 25 * S 5 * 2021
Chuyên Đề Điều Dưỡng - K Thut Y Hc
186
Biến t vng ng pp kh năng sử dng
c t cu tc u theo ng pháp tiếng Vit
để din t được ý nghĩ của tr.
Y đức
Nghiên cu đã đưc thông qua Hội đồng
Đạo đức trong nghiên cu Y sinh học Đại hc Y
c TP. HCM, s 795/HĐĐĐ, ngày 02/11/2020.
KT QU
Đặc điểm chung của đối tượng nghn cu
Bng 1. Đặc đim chung của đối tượng nghiên cu
theo gii (N=100)
Đặc đim
Nam
n=49
%
N
n= 51
%
Tng
Tui
36 41 tng
16
32,7
24
47,1
40
42 47 tng
33
67,3
27
52,9
60
Đặc đim khi sinh
Sinh đôi
2
4,1
4
7,84
6
Sinh đơn
47
95,9
47
92,2
94
Trường hc
Trường 1
11
22,4
11
21,6
22
Trường 2
9
18,4
6
11,8
15
Trường 3
13
26,5
12
23,5
25
Trường 4
12
24,5
12
23,5
24
Trường 5
4
8,2
10
19,6
14
Trong tng s tr tham gia nghiên cu, t l
tr t 36 đến 41 tháng n chiếm 47,1% nhiềun
so vi t l tr nam chiếm 32,7%. T l tr t 42
đến 47 tháng nam chiếm 67,3% nhiu n tỷ l
n 52,9%, t l tr sinh đơn chiếm t l nhiu
n vi nam chiếm 95,9% n chiếm 92,2%.
Có 5 trường mầm non tai địa n thành ph Đà
Nẵng được mi tham gia vào nghiên cu trong
đó trường 3 chiếm t l cao nht vi nam chiếm
26,5% n chiếm 23,5%, thp nhất trường 5
vi t l tương ng gia tr nam tr n
8,2% và 19,6%.c trườngn li tham gia vi t
l trung bình tr nam n khong 20%.
D liu chun ngôn ng Tiếng Vit tr 3 tui
ti min Trung Vit Nam
Trong tng s tr tham gia o nghiên cu,
s khác bit v s pt trin ngôn ng gia
nhóm tr trai và tr gái nm t 36 - 41 tháng
nhóm 42 - 47 tháng. Chính vy kết qu
phân ch d liệu được trình y theo gii tính
nhóm tháng tui ca tr.
Đi vi nhóm t 36 - 41 tháng tui, nn
chung d liu chun tr trai cao hơn mt ít
tr i ti t vng, ng pháp hiu cấp đ 2,
hiu cấp độ 3 hiu cấp đ 4 vi điểm trung
nh lần t là 21,2 - 54,4 - 6,5 1,6 1,9 so vi
19,1 - 50,8 - 6,0- 1,0 -2,0. Trong s các câu hi v
ngôn ng tiếp nhn, d liu chun ca nn ng
cp độ 3 cho tr t 36 đến 41 tng trung bình
độ lch chun thp nht ln lưt là 1,3 và 1,0.
Kết qu đưc trình y trong Bng 2.
Bng 2. D liu chun v ngôn ng hiu cp đ 1, 2, 3, 4, t vng ng pháp cho tr t 36 đến 41 tháng
VLS
Nam (n =16)
N (n=24)
Tng (n=40)
Trung bình
Đ lch chun
Trung bình
Đ lch chun
Trung bình
Đ lch chun
T vng (Tổng đim = 69)
21,2
2,5
19,1
5,8
20,0
4,8
Ng pháp (Tổng điểm = 151)
54,4
11,8
50,8
18,4
52,3
16,1
Hiu cấp độ 1 (Tng điểm = 5)
2,2
0,9
2,7
0,8
2,5
0,8
Hiu cấp độ 2 (Tng điểm = 12)
6,5
1,6
6,0
2,0
6,2
1,9
Hiu cấp độ 3 (Tng điểm = 11)
1,6
0,8
1,0
1,0
1,3
1,0
Hiu cấp độ 4 (Tng điểm = 9)
1,9
1,2
2,0
1,2
1,9
1,2
Bng 3. D liu chun v ngôn ng hiu cấp độ 1,2,3,4, t vng ng pháp cho tr t 42 đến 47 tháng
VLS
Nam (n =33)
N (n=27)
Tng (n=60)
Trung bình
Đ lch chun
Trung bình
Đ lch chun
Trung bình
Đ lch chun
T vng (Tổng đim = 69)
21,2
4,4
21,1
4,8
21,4
4,6
Ng pháp (Tổng điểm =151)
56,7
14,0
58,4
15,0
57,4
14,5
Hiu cấp độ 1 (Tng điểm = 5)
2,1
0,7
2,6
1,0
2,5
0,9
Hiu cấp độ 2 (Tng điểm = 12)
6,8
1,8
7,1
1,7
6,9
1,8
Hiu cấp độ 3 (Tng điểm = 11)
1,6
1,1
1,7
1,0
1,7
1,0
Hiu cấp độ 4 (Tng điểm = 9)
2,6
1,5
2,8
1,6
2,7
1,5