
1040
XÂY DỰNG HỆ THỐNG BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN
CÓ SỬ DỤNG TRÍ TUỆ NHÂN TẠO TRONG DẠY HỌC KỸ NĂNG
ĐỌC HIỂU CHO HỌC SINH LỚP 3
Lê Thị Lan Anh1, Nịnh Thị Thu Thành1,
Nguyễn Hữu Đường Lâm2
1 Trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2, Hà Nội
2 Trường Đại học Sư phạm Hà Nội, Hà Nội
TÓM TẮT
Đọc hiểu là một thành tố của năng lực ngôn ngữ cần được hình thành ở
cấp tiểu học. Để đánh giá được chính xác mức độ tiếp nhận, đọc hiểu của học
sinh thông qua dạy học đọc hiểu, việc xây dựng hệ thống câu hỏi trắc nghiệm
khách quan là cần thiết. Hiện nay, trí tuệ nhân tạo (AI) đang được ứng dụng rộng
rãi trong nhiều lĩnh vực, trong đó có giáo dục. Vận dụng AI vào xây dựng hệ
thống câu hỏi trắc nghiệm khách quan có thể giúp nâng cao chất lượng giáo dục,
đáp ứng được yêu cầu của việc đánh giá hiện đại. Trong bài viết này, chúng tôi
tập trung nghiên cứu biện pháp xây dựng hệ thống bài tập trắc nghiệm khách
quan có sử dụng AI trong dạy học kỹ năng đọc hiểu cho học sinh lớp 3.
Từ khóa: Đọc hiểu; trí tuệ nhân tạo; trắc nghiệm khách quan
1. Giới thiệu
Chương trình Ngữ văn tiểu học chú trọng kỹ năng đọc, không chỉ là đọc
trơn mà còn là đọc hiểu để phát triển tư duy. Để đánh giá chính xác kỹ năng đọc
hiểu của học sinh, cần xây dựng hệ thống câu hỏi trắc nghiệm khách quan. Tuy
nhiên, việc này đòi hỏi kiến thức chuyên môn và kinh nghiệm giảng dạy. Hiện
nay, sự phát triển của trí tuệ nhân tạo (AI) đã đã tạo ra cơ hội ứng dụng vào giáo
dục, giúp nâng cao chất lượng và hiệu quả đánh giá, đáp ứng được yêu cầu của
việc đánh giá hiện đại. Xuất phát từ những lý do nêu trên, chúng tôi nghiên cứu
xây dựng hệ thống bài tập trắc nghiệm khách quan có sử dụng AI trong dạy học
kỹ năng đọc hiểu cho học sinh lớp 3 nhằm đề xuất biện pháp xây dựng hệ thống
bài trắc nghiệm giúp cho học sinh hứng thú, kích thích tư duy, sáng tạo của học
sinh và mang lại chất lượng và hiệu quả cao trong giáo dục.

1041
2. Phương pháp nghiên cứu
Các phương pháp nghiên cứu sau được sử dụng: Phương pháp nghiên cứu
tài liệu, phương pháp so sánh, phương pháp phỏng vấn, phương pháp quan sát,
phương pháp khảo sát, phương pháp thực nghiệm.
3. Kết quả và thảo luận
3.1. Quan niệm đọc hiểu
Tác giả Nguyễn Thị Hạnh, dựa trên cơ sở ngôn ngữ học, khẳng định “Đọc
hiểu là một hoạt động giao tiếp ở đó người đọc lĩnh hội lời nói đã được viết
thành văn bản nhằm làm thay đổi những hiểu biết, tình cảm hoặc hành vi của
chính mình, đọc hiểu là hoạt động đọc cho mình (người đọc)”
1
. Dựa trên các
quan điểm đã trình bày, trong bài viết này, chúng tôi quan niệm đọc hiểu là một
quá trình đọc văn bản đạt tới cấp độ hiểu. Và đọc hiểu lớp 3 thuộc cấp độ 1: Đọc
hiểu ở cấp độ này là khả năng nhận biết và hiểu được nghĩa của các từ, câu, đoạn,
nội dung và ý nghĩa của văn bản.
3.2. Chương trình và sách giáo khoa lớp 3
3.2.1. Nội dung chương trình dạy học đọc hiểu lớp 3
Theo quy định về ngữ liệu, kiểu văn bản văn học trong chương trình Tiếng
Việt lớp 3 bao gồm: cổ tích, truyện ngắn, ngụ ngôn; đoạn (bài) văn miêu tả hoặc
là những bài thơ, ca dao, vè, đồng dao. Trong nghiên cứu này, chúng tôi tiến hành
tìm hiểu kỹ năng đọc hiểu trong bộ sách Kết nối tri thức với cuộc sống, được
biên soạn gồm 62 bài đọc trong đó có 16 văn bản thơ, 29 văn bản truyện và 10
văn miêu tả, 7 văn bản thông tin. Độ dài của thơ khoảng 80 - 100 chữ, văn bản
truyện khoảng 200 - 250 chữ, chữ bài miêu tả khoảng 180 - 200 chữ, văn bản
thông tin 120 - 150 chữ. Nội dung ngữ liệu được chọn lựa, sắp xếp hợp lý, phù
hợp với trình độ hiểu biết và trải nghiệm của học sinh, giúp tạo nên những con
người có được các phẩm chất và năng lực để sống tốt và làm việc hiệu quả trong
thế kỉ XXI.
3.2.2. Các dạng bài tập trắc nghiệm khách quan trong sách giáo khoa Tiếng Việt
lớp 3
Các dạng bài tập đọc hiểu khá đa dạng, được trình bày dưới dạng tự luận
và trắc nghiệm khách quan (Bảng 1).
Bảng 1. Dạng bài tập trắc nghiệm khách quan trong dạy học kỹ năng
đọc hiểu
Dạng câu hỏi trắc nghiệm
khách quan
Dạng câu hỏi đọc hiểu
Số
lượng
Tỷ lệ
1
Nguyễn Thị Hạnh (2002), Dạy học đọc hiểu ở Tiểu học, Nxb Đại học Quốc gia, Hà Nội

1042
Trắc nghiệm đúng - sai (Yes
or No)
Đọc hiểu nội dung; hình
thức; liên hệ, so sánh,
kết nối
0
0%
Trắc nghiệm nhiều lựa chọn
(Multiple choice Items)
Đọc hiểu nội dung
13
4,5%
Đọc hiểu hình thức
0
0%
Liên hệ, so sánh, kết nối
9
3,1%
Trắc nghiệm điền khuyết
(Completion Items)
Đọc hiểu nội dung; hình
thức; liên hệ, so sánh,
kết nối
0
0%
Trắc nghiệm ghép đôi
(Matching Items
Đọc hiểu nội dung
5
1,7%
Đọc hiểu hình thức
2
0,7%
Liên hệ, so sánh, kết nối
0
0%
Bảng 1 cho thấy, các câu hỏi đọc hiểu đa số được trình bày dưới dạng tự
luận, hệ thống câu hỏi trắc nghiệm khách quan rất ít. Các câu hỏi trắc nghiệm
khách quan không đa dạng, chỉ dừng lại ở dạng câu hỏi nhiều lựa chọn, câu hỏi
ghép đôi và chưa có dạng câu hỏi đúng - sai, câu hỏi điền khuyết, chủ yếu là các
câu hỏi nhận biết nhiều hơn và câu hỏi hiểu, chưa có câu hỏi ở mức độ vận dụng.
3.3. Biện pháp xây dựng hệ thống bài tập trắc nghiệm khách quan có sử dụng
AI trong dạy học kỹ năng đọc hiểu cho học sinh lớp 3
3.3.1. Nguyên tắc ứng dụng AI trong dạy học Tiếng Việt
- Cá nhân hóa người học: Giáo viên cần phải hiểu rõ về thông tin, nhu
cầu và đặc điểm của người học bao gồm: độ tuổi, trình độ học tập, sở thích, mục
tiêu học tập, trải nghiệm cuộc sống, nhu cầu đặc biệt (đặc biệt đối với học sinh
bị khiếm khuyết). Bằng cách xác định và hiểu rõ những đặc điểm riêng biệt của
mỗi cá nhân, giáo viên có thể sử dụng AI để cá nhân hóa quá trình học tập phù
hợp với họ.
- Điều chỉnh, huấn luyện AI để đáp ứng mục tiêu dạy học: Kho dữ liệu
Tiếng Việt hiện nay chưa đầy đủ thông tin, muốn AI có thể trả về sản phẩm như
mong đợi, cần có hoạt động “huấn luyện” trước đó. Chúng ta có thể đưa thêm
vào dữ liệu đầu vào, tạo bộ nhớ tạm thời cho chatbot, để AI có thể tạo sinh câu
trả lời hợp lý, tránh sai lệch, mất thời gian.
- Cập nhật và tùy chỉnh câu lệnh liên tục: Nguyên tắc này nhằm đáp ứng
tối đa yêu cầu của các hoạt động dạy học. Khi sử dụng AI trong việc tạo sinh nội
dung dạy học, giáo viên cần chủ động điều chỉnh câu lệnh và biết tùy chỉnh các
câu lệnh để khai thác đúng và tối đa tiềm năng của AI, cần bám sát mục tiêu dạy

1043
học, phù hợp đối tượng người học. Đây là một quá trình tích lũy kinh nghiệm và
sáng tạo của giáo viên. Có một số tiêu chí cho câu lệnh tốt. Đầu tiên, câu lệnh
phải là câu hỏi hoặc yêu cầu mở, khuyến khích các câu trả lời chi tiết. Câu lệnh
cũng cần làm rõ các nhân tố giao tiếp một cách chi tiết để AI trả về câu trả lời
hữu ích.
- Kết hợp nhiều công cụ AI để tạo sản phẩm đa dạng: Khi thiết kế câu hỏi
trắc nghiệm khách quan cần sử dụng kết hợp nhiều loại trí tuệ nhân tạo khác
nhau để tận dụng tối đa tiềm năng của AI và tạo ra hệ thống câu hỏi đa dạng,
phong phú đáp ứng được nhu cầu của người học.
3.3.2. Quy trình xây dựng hệ thống bài tập trắc nghiệm khách quan có sử dụng
AI trong trong dạy học kỹ năng đọc hiểu cho học sinh lớp 3
Để xây dựng hệ thống bài tập trắc nghiệm khách quan có sử dụng trí tuệ
nhân tạo trong dạy học kỹ năng đọc hiểu lớp 3, chúng tôi sử dụng 2 phần mềm
ChatGPT và Gemini. Quy trình được tiến hành theo các bước như Hình 1.
Hình 1. Quy trình xây dựng hệ thống bài tập trắc nghiệm khách quan có
sử dụng AI
Bước 1: Xác định nội dung, yêu cầu cần đạt và độ khó của bài tập
Giáo viên cần xác định được được nội dung, chủ đề của bài học và bám
sát vào yêu cầu cần đạt về các dạng câu hỏi đọc hiểu (câu hỏi đọc hiểu nội dung;
câu hỏi đọc hiểu hình thức; liên hệ, so sánh, kết nối) đối với văn bản ở lớp 3
trong Chương trình Giáo dục phổ thông môn Ngữ Văn. Ngoài ra, cần dựa vào
quy định đánh giá học sinh tiểu học của Thông tư 27/2020/TT-BGDĐT, tương

1044
ứng với 3 mức độ đánh giá kết quả học tập của học sinh xét trên biểu hiện cụ thể
của năng lực (Bảng 2).
Bảng 2. Các mức độ đánh giá kỹ năng đọc hiểu
Mức 1
(Biết)
Nêu được tên tác phẩm, tác giả, thể loại, nội dung chính của văn
bản; Nhận biết được các chi tiết, sự kiện cụ thể trong văn bản.
Mức 2
(Hiểu)
So sánh, đối chiếu các chi tiết, sự kiện trong văn bản; Sắp xếp các
sự kiện trong văn bản theo đúng trật tự thời gian; Giải thích ý nghĩa
của các chi tiết, sự kiện trong văn bản; Nắm bắt được thông điệp mà
tác giả muốn truyền tải; Liên hệ nội dung văn bản với thực tế cuộc
sống.
Mức 3
(Vận
dụng)
Đánh giá, nhận xét về nội dung, nghệ thuật của văn bản; Rút ra bài
học từ nội dung văn bản để áp dụng vào thực tế cuộc sống; Bày tỏ
quan điểm, ý kiến cá nhân về các vấn đề được đề cập trong văn bản;
Sáng tạo nội dung mới dựa trên văn bản.
Bước 2: Xây dựng nội dung chi tiết câu lệnh RACEF để yêu cầu tạo
sinh các câu hỏi, đáp án phù hợp với nội dung và độ khó đã xác định
Lương Thị Hiền (2023) đã ứng dụng trí tuệ nhân tạo tạo sinh trong dạy
tiếng Việt như một ngoại ngữ, cho rằng một câu lệnh tốt cần làm rõ các nhân tố
giao tiếp cụ thể và đã đề cập đến 2 câu lệnh tốt RACEF và RTF. Tuy nhiên, trong
bài viết này chúng tôi lựa chọn sử dụng câu lệnh RACEF, gồm 5 thành phần
(Role, Action, Content, Example, Format) và được tạm dịch là vai trò, hành động,
nội dung, ví dụ và định dạng.
- Thành phần vai trò: Có thể lựa chọn vai trò là một giáo viên tiểu học/giáo
viên tiểu học chuyên môn giỏi/người am hiểu giáo dục/người nhiều kinh nghiệm
giáo dục. Lưu ý: Chúng ta nên đổi vai trò từ 2 - 3 lần để đạt được kết quả tối ưu
nhất.
- Thành phần hành động: Là hoạt động giáo viên muốn phần mềm
ChatGPT và Gemini thực hiện. Gồm có 2 dạng hành động: Hành động đơn (Lệnh
đơn): Ví dụ: Hãy thiết kế 1 câu hỏi mức độ nhận biết (dạng trắc nghiệm nhiều
lựa chọn) cho bài thơ Mưa. Hành động gộp (Lệnh gộp): Ví dụ: Hãy thiết kế 5
câu hỏi đọc hiểu cho bài Cây gạo (dạng trắc nghiệm nhiều lựa chọn, trắc nghiệm
ghép đôi và trắc nghiệm điền khuyết) các câu hỏi gồm 2 câu mức độ nhận biết,
2 câu mức độ hiểu và 1 câu mức độ vận dụng cho học sinh 9 tuổi, có đáp án cụ
thể. Khi đưa ra yêu cầu hành động cho phần mềm Gemini và ChatGPT cần phải
sử dụng các động từ (thiết kế, xây dựng, nêu…). Đồng thời cần xác định rõ câu

