387
XÂY DỰNG KẾ HOCH CHUYỂN ĐỔI SỐ
Ở TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOI NGỮ - ĐI HỌC ĐÀ NNG
GIAI ĐON 2020 - 2025
Nguyễn Văn Long
1. Giới thiệu
Chuyển đổi số là quá trình khách quan, muốn hay không thì chuyển đổi số
vẫn xảy ra đang diễn ra. Mỗi nhân, tổ chức thể tham gia hoặc đứng ngoài
quá trình đó. Nếu đứng ngoài, sẽ có khoảng ch lớn giữa các tổ chức, lĩnh vực
đã thực hiện và chưa thực hiện chuyển đổi số và khoảng cách đó sẽ dần được nới
rộng theo cấp số nhân. Chuyển đổi số được xem là mang lại cơ hội áp dụng công
nghệ để tạo ra những thay đổi nhanh chóng về hình, cách thức tchức
phương pháp dạy - học. Nhiều quốc gia đã đang triển khai các chiến lược quốc
gia về chuyển đổi số như tại Anh, Úc, Đan Mạch, Estonia…. Quá trình chuyển
đổi số (CĐS) là xu hướng tất yếu, đã và đang diễn ra nhanh chóng trong bối cảnh
của cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ 4. Đặc biệt, trong lĩnh vực giáo dục đào
tạo, CĐS sẽ hỗ trợ đổi mới theo hướng phát triển năng lực người học, tăng khả
năng tự học, tạo cơ hội học tập mọi lúc, mọi nơi, cá nhân hóa việc học, góp phần
tạo ra xã hội học tập và học tập suốt đời.
Trong bối cảnh hội nhập toàn cầu, Việt Nam nói chung ngành giáo dục
đào tạo (GDĐT) nói riêng cũng không thể nằm ngoài xu thế chung của thế giới
phải thực hiện rất khẩn trương nếu không muốn bỏ lỡ cơ hội cuộc cách
mạng Công nghiệp lần thứ 4 mang lại. Các sở giáo dục tại Việt Nam đang bắt
đầu quá trình CĐS tập trung vào một số lĩnh vực như quản giáo dục, đào
tạo khoa học công nghệ. Thông tin từ VietnamNet, ngày 26/10/2020
(https://vietnamnet.vn/vn/giao-duc/nguoi-thay/nhung-dai-hoc-nhanh-chan-
chuyen-doi-so-681660.html), những đại học 'nhanh chân' chuyển đổi số đã cho
ra các sản phẩm số đáp ứng yêu cầu quản trị đại học, đào tạo (dạy, học, kiểm tra,
đánh giá) và nghiên cứu khoa học trong thời đại 4.0. Phải nói rằng, trong quản
giáo dục, các hoạt động CĐS chú trọng vào shóa thông tin quản , xây dựng
hệ thống cơ sở dữ liệu liên thông, triển khai các dịch vụ công trực tuyến. Trong
đào tạo, các hoạt động CĐS bao gồm số hóa học liệu (sách giáo khoa điện tử, bài
giảng điện tử, kho bài giảng e-learning, ngân hàng câu hỏi trắc nghiệm), thư viện
số, phòng thí nghiệm o, triển khai hệ thống đào tạo trực tuyến, xây dựng các
trường đại học ảo (cyber university). Trong nh vực khoa học công nghệ, các
388
hoạt động CĐS chủ yếu là xây dựng các cơ sở dữ liệu, các hệ thống quản lý hoạt
động khoa học công nghệ,…
Ứng dụng công nghệ thông tin trong giáo dục đào tạo đang môi trường
pháp lý thuận lợi từ Chính phủ đến các bộ ngành. Nhiều văn bản chỉ đạo, chương
trình hành động đề án chuyển đổi số quốc gia được ban hành nhằm thúc đẩy
khuyến khích các sở giáo dục tham gia cuộc cách mạng công nghiệp lần
thứ 4. Đại học Đà Nẵng cũng có những định hướng về việc ứng dụng công nghệ
thông tin trong hoạt động quản trị đại học, chuyển đổi số thông qua các văn bản
hướng dẫn thực hiện triển khai.
Trường Đại học Ngoại ngữ, ĐHĐN đang đứng trước nhiều thách thức trong
quá trình tự chủ sự cạnh tranh ngày càng cao. Việc nâng cao chất lượng, đổi
mới phương thức đào tạo, quản trị đại học khoa học công nghệ càng trở nên
bức thiết. Vì vậy, Nhà trường cần sớm triển khai kế hoạch CĐS nhằm khai thác
lợi thế của công nghệ thông tin, góp phần nâng cao chất lượng hiệu quả các
lĩnh vực hoạt động. Mục tiều cuối cùng là phục vụ cộng đồng: Đảm bảo và ng
cao chất lượng nguồn lao động đầu ra của quá trình đào tạo trong xu thế cạnh
tranh khu vực và quốc tế.
2. Nguyên tắc xây dựng
1. Trường Đại học Ngoại ngữ, ĐHĐN thực hiện chương trình CĐS n
một nhu cầu tất yếu của thực tế trong mọi hoạt động của Nhà trường.
2. Kế hoạch chuyển đổi sTrường không chỉ giới hạn ở các hoạt động về
số hóa, phát triển ứng dụng còn sự thay đổi duy trong mọi công việc,
mọi hoàn cảnh.
3. Trước hết mỗi cán bộ viên chức phải tự ý thức dần thay đổi duy
truyền thống sang tuy duy số, đây nền tảng cốt lõi để việc thực hiện chuyển
đổi số trở nên đồng bộ, hiệu quả.
4. Nhà trường đầu nguồn lực vào chương trình CĐS theo hướng tiết
kiệm, kế thừa các thành tựu ứng dụng số đã được triển khai thành công tại các
sở giáo dục trên thế giới nhằm tiết kiệm thời gian, kinh nghiệm… đầu có
hiệu quả và có lộ trình.
5. Kiểm tra, giám sát nhiệm vụ bắt buộc thường xuyên trong quá trình
triển khai.
3. Mục tiêu
3.1. Mục tiêu chung
Triển khai kế hoạch CĐS nhằm nâng cao nhận thức năng lực ứng dụng
công nghệ thông tin, nhằm góp phần ng cường hiệu quả trong các lĩnh vực đào
tạo, khoa học công nghquản trị đại học. Từng bước kết hợp từ nâng cao nhận
thức tự giác đến áp dụng chế tài nhằm đạt được mục tiêu chung.
389
3.2. Mục tiêu cụ thể
Về đào tạo: cán bộ giảng dạy năng lực bản trong ứng dụng CNTT
vào dạy học kết hợp. Hệ thống website, hệ thống học liệu được xây dựng và tích
hợp trên các nền tảng quản trị nội dung để tăng khả năng tiếp cận các nguồn học
liệu chất lượng và cá nhân hóa việc học tập của sinh viên. Đồng b thông tin d
cho vic khai thác tài nguyên chung.
Về khoa học công nghệ: hoạt động khoa học công nghệ và chuyển giao tri
thức được triển khai hiệu quả trên nền tảng CNTT.
Về quản trị đại học: Cán bộ phục vụ đào tạo sử dụng thành thạo các ứng
dụng dùng chung trong quản trị đại học. Các hệ thống dịch vụ hành chính công
trực tuyến được y dựng phát triển. Phc v h tr công tác qun lý truy xut
d liu, báo cáo, kim tra, lưu trữ.
3.3. Một số chỉ tiêu then chốt
1. 100% đội ngũ cán bộ năng lực ứng dụng công nghệ cơ bản trong
chuyên môn, nghiệp vụ trong đó 30% có năng lực nâng cao.
2. 100% hệ thống website được y dựng cho chương trình đào tạo đại học
và sau đại học.
3. 30% thời lượng các môn học thực hành và 50% thời lượng các môn học
lý thuyết được tổ chức dạy và học trực tuyến.
4. 50% hội nghị, hội thảo được tổ chức theo hình thức trực tuyến
5. 80% các thủ tục hành chính của cán bộ, giảng viên sinh viên được
thực hiện qua các văn phòng hành chính “Một cửa”.
4. Các bước thực hiện
Bước 1: Có nhận thức và tư duy đúng về chuyển đổi số. Với một tổ chức,
nhận thức của lãnh đạo là điều kiện tiên quyết, để từ đó truyền nhận thức, cảm
hứng, khát vọng và quyết tâm thay đổi tới các thành viên.
Bước 2: Xây dựng chiến lược và kế hoạch hành động. Xác định trạng thái
hiện tại và trạng thái cần đến để định rõ mục tiêu, gồm cả việc xác định mô
hình hoạt động mới trong môi trường số, xây dựng kế hoạch hành động với các
giai đoạn hợp lý, nội dung cụ thể.
Bước 3: Xác định công nghệ số chủ yếu trong lĩnh vực hoạt động cũng
như các nền tảng cần có để hỗ trợ việc chuyển đổi. Từ đó, xây dựng năng lực
số, gồm đào tạo nhân lực số, xây dựng thói quen, hình thành văn hóa đổi mới
với mô hình hoạt động mới và thực hiện chuyển đổi.
390
5. Giải pháp thực hiện
5.1. Xây dựng chính sách về ứng dụng CNTT
1. Xây dựng chính sách khuyến khích cán bộ giảng dạy đổi mới phương
pháp dạy học, ứng dụng CNTT trong dạy học, xây dựng bài giảng, học liệu theo
đường hướng dạy học kết hợp và không đồng thời (asynchronous learning).
2. Định hướng chủ đề các đề tài NCKH đối với giảng viên, các nhóm
nghiên cứu (TRT) của Nhà trường về y dựng các hình ứng dụng CNTT
trong giảng dạy phù hợp với từng cấp học, môn học.
3. Xây dựng các bộ quy chuẩn, quy định, hướng dẫn về quản lý trực tuyến
các mảng công việc của Nhà trường.
4. Xây dựng chính sách đầu tư nguồn lực, hạ tầng, học liệu số theo lộ trình
để đáp ứng quá trình phát triển ứng dụng.
5. y dựng hệ thống đảm bảo chất lượng (ĐBCL), hệ thống giám sát,
thành tra, kiểm tra trong quá trình CĐS.
5.2. Nâng cao năng lực đội ngũ về ứng dụng CNTT
1. Đối với cán bộ lãnh đạo: nâng cao nhận thức về tầm quan trọng của CĐS
trong đơn vị. Tổ chức và tham gia các lớp tập huấn về nhận thức và chuyên môn
phù hợp.
2. Đối với cán bộ giảng dạy: nâng cao nhận thức về đổi mới phương pháp
giảng dạy ng lực ứng dụng CNTT thông qua các khóa đào tạo bồi dưỡng,
hội thảo về ứng dụng CNTT trong dạy học nghiên cứu khoa học. Khuyến
khích đổi mới phương pháp dạy học ứng dụng CNTT. Tập hợp các cán bộ
giảng dạy năng lực CNTT thành nhóm hạt nhân để lan tỏa hỗ trợ các cán
bộ giảng dạy khác.
3. Đối với các nhóm nghiên cứu: Ưu tiên nghiên cứu các đường hướng, mô
hình, phương pháp dạy học ứng dụng CNTT phù hợp với việc áp dụng tại Nhà
trường.
4. Đối với cán bộ kỹ thuật, CNTT: tham gia các khóa học nâng cao nghiệp
vụ, bồi dưỡng năng lực chuyên môn về vận nh hiệu quả hạ tầng CNTT từ thiết
bị phòng học, quản trị hệ thống mạng, máy chủ, hệ thống phần mềm ứng dụng.
5. Đối với cán bộ phục vụ đào tạo: nâng cao nhận thức năng lực ứng
dụng CNTT trong chuyên môn nghiệp vụ thông qua tổ chức các lớp tập huấn và
các cuộc thi sáng kiến kinh nghiệm về ứng dụng CNTT nhằm nâng cao hiệu quả
công việc.
391
5.3. Xây dựng nội dung số
1. Khảo sát, quy hoạch để y dựng lộ trình ứng dụng CNTT trong đào tạo,
khoa học công nghệ và quản trị đại học.
2. Nghiên cứu, tìm hiểu, ứng dụng có hiệu quả nội dung số.
3. Số hóa tài liệu, học liệu hiện có và xây dựng mới nội dung số.
4. Tích hợp nội dung số vào các hệ thống quản trnội dung, hệ thống ứng
dụng quản lý, website
5.4. Phát triển hệ thống ứng dụng
1. Phát triển phần mềm tuyển sinh các cấp, các hệ.
2. Phát triển các hệ thống quản trị nội dung học tập (LMS), tra cứu, chia sẻ
nội dung số, phần mềm hỗ trợ dạy học.
3. Xây dựng các hệ thống quản lớp học, thời khóa biểu, tính giờ giảng
dạy: phần mềm quản lý đào tạo.
4. Phát triển các hệ thống dịch vụ hành chính công: phần mềm quản trị
Nhà trường.
5. y dng các h thống nghiệp vụ khoa hc công nghệ hợp tác
phát triển.
5.5. Đầu tư nguồn lực, hạ tầng
1. Xây dựng hệ thống phòng học trang bị công nghệ cao như y tính đa
năng đáp ứng nhu cầu dạy học, tự học, thực hành đặc biệt các môn thực hành
nghe nói, biên phiên dịch, các môn học theo hình thức kết hợp qua mạng.
2. Nâng cấp hạ tầng công nghệ thông tin như hệ thống đường truyền, máy
chủ, hệ thống mạng không dây.
3. Huy động nguồn lực trong hợp tác đầu công nghệ dạy học, nội dung
và thiết bị trong xây dựng học liệu và đào tạo trực tuyến.
4. y dng, phân bngun tài chính h trcác hot động trong kế
hoạch CĐS.
6. Tổ chức thực hiện
Kế hoạch chuyển đổi số của Trường Đại học Ngoại ngữ - ĐHĐN giai đoạn
2020-2025 được cụ thể hóa trong kế hoạch nhiệm vụ m học. Trung tâm
CNTT&HL chủ trì. Các đơn vị chủ động y dựng kế hoạch CĐS, trình Hiệu
trưởng phê duyt và triển khai thực hiện.
Phòng Thanh tra Pháp chế tổ chức giám sát việc thực hiện của Trường
các đơn vị. Phòng Kế hoạch i chính y dựng kế hoạch phù hợp với từng
năm học. Phòng Khảo thí và Đảm bảo chất lượng giáo dục tổ chức đánh giá định
kỳ việc thực hiện kế hoạch.