B GIÁO DC VÀ ĐÀO TẠO
HC VIN CHÍNH TR QUC GIA
H CHÍ MINH
HC VINO C VÀ TUYÊN TRUYN
NGUYN ƠNG CHÂN
XU NG TRUYỀNNH ĐA NN TNG
VIT NAM HIN NAY
(Nghiên cứu trường hp Đài Truyền hình Vit Nam)
Chuyên ngành : Báo chí hc
ngành : 9320101
M TT LUN ÁN TIN SĨ BÁO CHÍ HỌC
NI - 2024
Công trình được hoàn thành ti Hc vin Báo chí Tuyên truyn
Công trình được hoàn thành ti:
Hc vin Báo chí và Tuyên truyn
Người hướng dn khoa hc: PGS, TS. Nguyn Th Trường Giang
PGS, TS. Vũ Tiến Hng
Ch tch Hội đng : GS. T Ngc Tn
Phn bin 1 : PGS, TS. Đinh Văn Hưng
Phn bin 2 : PGS, TS. Nguyn Thế K
Phn bin 3 : PGS, TS. Đinh Thị Thu Hng
Lun án được bo v trước Hội đồng chm lun án cp Hc vin
hp ti Hc vin Báo chí và Tuyên truyn
vào hồi …. giờ …. ngày …. tháng …. năm 2024
Có th tìm hiu lun án ti:
- Thư viện Quc gia, Hà Ni
- Trung tâm Thông tin - T vin, Hc vin Báo chí và Tuyên truyn.
1
M ĐU
1. Lý do la chn đ tài
S phát trin ca khoa hc công ngh đã tác đng mnh m đến mi mặt đời sng xã
hi, trên toàn cầu, trong đó có lĩnh vực báo chí, truyn thông. Vi nhng giá tr hp thi thế,
nn tng truyn thông xã hội đang ép báo chí nói chung, truyn hình nói riêng phải thay đổi
để gi v thế và đáp ứng nhu cầu phong phú, đa dạng ca công chúng. Sc ép đó khiến truyn
hình không th duy trì vic làm ra nhng tin, bài, phóng s,... theo cách truyn thng,
hướng ti vic sn xut và tiêu th truyn hình, trên các nn tng k thut s một xu hướng
mi tt yếu để thích nghi vi bi cnh hiện đại. Vy ti sao cn phi nghiên cứu xu hướng
truyền hình đa nền tng, Vit Nam hin nay?
Th nht, công ngh lên ngôi s sinh ra nhng sn phm truyn thông mới, trong đó
có truyền hình đa nền tng. Do vy, cn có nhng nghiên cứu để nhn diện xu hướng mi này
ti Vit Nam. Th hai, công ngh không những m thay đi nhu cu ca khán gi, biến h
tr thành công chúng ch động, còn làm đi thay thói quen t chc sn xut ca nhà báo
truyn hình. Do vy, cn nhng nghiên cu soát thc trạng xu ng mi này, t đó,
ch ra s thay đổi trong thói quen tác nghip ca nhà báo khi thích nghi với xu hướng truyn
hình đa nền tng (THĐNT). Th ba, công ngh khiến cho các sn phm truyền hình được
định dng li phân phi, trên nhng ca ng k thut s mi (Facebook, Zalo, Twitter,
VTVgo, Youtube, Web,...). Do vy, cn nghiên cu bn cht, hi, thách thc ca nhng
ca hàng mi ấy để truyn hình cnh tranh, gi v thế và to doanh thu. T đó, chỉ ra, nhng
thói quen k thut s mi của nhà báo được hình thành để thích nghi với xu hướng truyn
hình đa nn tng.
Đã đến lúc cn khẳng đnh, tính hu ích, sc mnh ca truyền hình đa nền tng c
th trưng báo chí thế gii ln Vit Nam. Với đích hướng ti này, lun án chọn đề tài Xu
hướng truyền hình đa nền tng Vit Nam hin nay (Nghiên cứu trường hợp Đài Truyền hình
Việt Nam) để ch ra xu hướng phát trin và những thay đổi trong thói quen tác nghip của đội
ngũ nhà báo.
2. Mc đích và nhiệm v nghiên cu
2.1. Mục đích nghiên cứu
Lun án tp trung nghiên cu nhng vấn đềlun và thc tin ca truyền hình đa nền
tng Vit Nam hin nay, thông qua vic khảo sát trường hp Đài Truyền hình Vit Nam
(THVN), t đó chỉ ra s hình thành thói quen, k năng tác nghiệp mi và thói quen, k năng
k thut s mi ca nhà báo, khi thích nghi với xu hướng truyền hình đa nền tảng; đng thi,
phân tích nhng vấn đề đặt ra và định hướng thúc đẩy xu hướng này ti Vit Nam.
Tác gi chn nghiên cứu trường hp THVN bảo đảm được các tiêu chí, c th: 1-
2
Đơn v đầu tiên trên c nước sn xut và phân phi truyền hình đa nền tng; 2-S hu nn
tảng ngành đầu tiên trên c nước (VTVgo Nn tng Truyn hình s Quc gia); 3-Quy mô
khán gi; 4-Tiêu điểm tin tc; 5-Có sc ảnh hưởng và v thế trên th trưng tin tc Vit Nam.
2.2. Nhim v nghiên cu
Để đạt được mục đích nghiên cu, lun án thc hin các nhim v sau:
- Th nht, lun án nghiên cu h thng lý thuyết v truyn thông, báo chí, truyn hình
trên thế giới để m ra những điểm phù hp vi ngành truyn hình Vit Nam. T đó vận
dng vào vic xây dựng sở thuyết, thc tiễn và làm điểm ta cho vic nghiên cu xu
hướng phát trin THĐNT.
- Th hai, khảo sát, đánh giá thc trng hoạt đng ca truyền hình đa nền tng trên ba
nn tng chiến lược của Đài Truyền hình Vit Nam: Nn tng mng xã hi (Facebook); nn
tng chia s video trc tuyến (Youtube); nn tng truyn hình s quc gia (VTVgo nn riêng
của Đài truyền hình Vit Nam). Làm rõ các yếu t ảnh hưởng đến chất lượng, hiu qu kh
năng phát triển ca THĐNT Vit Nam.
- Th ba, kho sát s thích nghi của đội ngũ nhà báo vi xu hướng THĐNT, c th: h
hình thành nhng k năng tác nghip mi, nhng k năng k thut s mi.
- Th , phân tích nhng vn đ đt ra, đ xut và lun gii cơ s khoa hc các định hướng
để truyn hình cng sinh vi h sinh thái nn tng nhm gi v thế và cnh tranh.
2.3. Câu hi nghiên cu
Câu hi 1: Trong môi trường k thut s, Việt Nam, xu hướng truyền hình đa nền
tảng đang diễn ra như thế nào?
Câu hi 2: Các nhà báo truyền hình đã làm gì để thích nghi vi các Nn tng Truyn
thông Xã hi?
Câu hi 3: Tn sut s dng của đội ngũ nhà báo truyền hình, vi các Nn tng Truyn
thông Xã hi, c th ra sao?
Câu hi 4: Nhà báo Vit Nam hình thành nhng thói quen mới nào, để thích nghi vi
truyền hình đa nền tng?
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1. Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cu: Xu hướng truyền hình đa nền tng Vit Nam hin nay.
Khách th nghiên cu: Nhng nhà báo của Đài Truyền hình Vit Nam; Mt s sn
phm tin tc của Đài Truyền hình Vit Nam.
3.2. Phạm vi nghiên cứu
Đài Truyền hình Vit Nam (VTV/THVN), c thể: 06 chương trình tin tức, thuc 03 nh
(VTV1, VTV Digital, VTV9), được phân phi trên 03 nn tng (Facebook; Youtube; VTVgo),
t tháng 03/2022 đến tháng 03/2023; đội ngũ nhà báo của THVN.
3
4. Cơ sở lý lun của đề tài
4.1. Gi thuyết nghiên cu
Gi thuyết 1: Việt Nam, xu hướng THĐNT đang diễn ra theo 4 xu hướng: lưu tr
hn hp video trên các nn tảng; thay đổi hình thc, chn la nội dung để sn xut, phân phi
trn các nn tng; kéo dài thi gian tn ti ca video ni dung trên các nn tng; quan tâm
đến sn phm sau khi phát sóng.
Gi thuyết 2: Nhng nhà báo truyn hình hình thành thói quen, k năng quản tr các
nn tng k thut s dưới góc đ người dùng đ đem li phm vi tiếp cn rng ln cho nhiu
sn phm của mình, trên môi trường internet.
Gi thuyết 3: Nhng nhà báo truyn hình hình thành thói quen, k năng tác nghiệp mi
để thích nghi với xu hướng truyền hình đa nền tng, c th: Nhóm 1-thói quen k năng
sn xut da vào nhu cu ca công chúng trên các nn tng; nhóm 2-thói quen và k năng
quan tâm đến sn phm sau khi phân phi trên các nn tng; nhóm 3-thói quen k năng
sn xuất phi định k trên các nn tng.
Gi thuyết 4: THĐNT là một cơ hội để truyn hình thích nghi, phát trin và gi v thế,
trưc bi cnh công ngh s, truyn thông hi lên ngôi. Vic nghiên cứu xu hướng này,
mang li ngun tài liu hữu ích cho các cơ quan quản nhà nước quan báo chí, trong
vic hoạch định chiến lược, kế hoch phát trin.
4.2. Cơ sở chính tr, pháp lý
Quan điểm của Đảng và Nhà nước ta v hoạt động báo chí là cơ s quan trọng đ lun
án da vào trong quá trình nghiên cu. Nếu như quan điểm ca ch nghĩa Mác -nin,
ng H Chí Minh, ngh quyết, ch th của Đảng kim ch nam thì Hiến pháp, và các b
luật hành lang pháp đ để luận án xu hướng truyn hình đa nền tảng đi đúng hướng
phù hp vi thc tin, Vit Nam hin nay.
4.3. Cơ sở lý lun
Lý thuyết: Nn tng hi - nhng giá tr cộng đồng trong mt thế gii kết ni (The
Platform Society public values in a connective world) ca José van Dijck, Thomas Poell và
Martijn de Waal khung thuyết được tác gi lun án s dụng để mô t, gii thích, phân
tích các yếu t cu thành; mi quan h, bn chất, hình,… của truyền hình đa nền tng.
Đồng thời, nó cũng là căn cứ quan trọng để thng nht h thng quan điểm cũ và đưa ra cách
hiu phù hp nht cho khái nim truyền hình đa nn tng.
thuyết: Truyn tải thông điệp trong thế k 21 Mt góc nhìn hi hc truyn
thông (Mediating the Message in the 21st Century A Media Sociology Perspective) ca
Pamela J. Shoemaker và Stephen D. Reese. Khung lý thuyết này giúp luận án có sở để tiếp
cn mt cách toàn diện, đa chiều vi những tác động dẫn đến thay đi ca truyn hình nói
chung THĐNT nói riêng. T yếu t bên ngoài (s hi t ca công ngh truyn thông, di