3137
CÁC YU T ẢNH HƯỞNG ĐẾN Ý ĐNH TIÊU DÙNG XANH CA
TH H Z TRÊN ĐỊA BÀN TP. H CHÍ MINH
Lê Bá Khi Hoàn và Nguyn Th Ngc Thi
Khoa Marketing - Kinh doanh Quc tế, Trường Đại hc Công ngh TP. H Chí Minh
GVHD: ThS. Võ Th Thu Hương
TÓM TT
Ngày nay, trước s suy gim v ch s sc khe của môi trường t nhiên con người, báo động đỏcác
thông điệp truyn cm hng v các vấn đề bo v i trường t nhiên t các t chc trên thế giới đã
đang cảnh tnh nhn thc mỗi người v s tàn phá của chính con người đến môi trường t nhiên. T đó,
buc phải đưa ra các giải pháp nhm phc hồi môi trường t nhiên. Nh vy, khái nim v tiêu dùng xanh
dần đưc quan m. Bài nghiên cu này thc hiện để khám phá ra các yếu t tác động đến nhn thc và nh
hưởng tích cực đến ý định tiêu dùng xanh ca thế h Z trên địa bàn TP. H Chí Minh. Kết qu của đề tài
nghiên cu v “Các yếu t ảnh hưởng đến ý định tiêu dùng xanh ca thế h Z trên địa bàn TP. H Chí
Minh” bao gồm 6 thang đo vi 28 biến quan sát. Da trên kết qu đánh giá mức độ quan trng gia các
yếu t đối với Ý định tiêu dùng xanh cho thy yếu t Mối quan tâm đến môi trường có mức độ rt quan
trọng đối với Ý định tiêu dùng xanh sau đó các yếu tmức đ quan trng theo th t t cao xung
thp lần lượt là Nhn thc v giá và chất lượng, Nhn thc kim soát hành vi, Nim tinTiêu chun ch
quan. Mục đích của nghiên cu là phân tích các yếu t ảnh hưởng đến ý định tiêu dùng xanh ca thế h Z
trên địa bàn TP. H Chí Minh. Kết qu nghiên cứu đã đóng góp cho đềi mt phn thành công không nh
trong vic phân tích các yếu t tác động đến ý định tiêu dùng xanh. Song, qua đó đưa ra những cách khc
phc và gi ý cho các doanh nghip hoc t chc mt s hàm ý qun tr, nhm đáp ng nhu cầu người tiêu
dùng, bo v môi trường sinh thái gia tăng số ng thế h Z s dng sn phẩm xanh trên địa bàn TP.
H Chí Minh nói riêng và trên c c nói chung.
T khóa: marketing xanh, môi trường, sn phm xanh, thế h Z, tiêu dùng xanh.
1. TÍNH CP THIT CA ĐỀ TÀI
Vi tính cp thiết ca vn đề liên quan đến môi trường thường xut hiện trên các phương tiện thông tin đại
chúng, mà nguyên nhân ch yếu t chính các hoạt động sn xut và sinh hot của con người. Điều này đã
tác động lên nhn thc s quan tâm ca mọi người. T đó, hình thành nên thói quen của xã hội khi người
tiêu dùng xu hướng tìm kiếm các sn phm thân thin với môi trường, dẫn đến s xut hin ca khái
niệm “Tiêu dùng xanh”. Tuy nhiên, tiêu dùng xanh chỉ đang được ph biến mt b phận người tiêu dùng
trên toàn thế gii nói chung và Vit Nam nói riêng. Chính thế, nhóm tác gi tiến hành nghiên cu các
yếu t ảnh hưởng đến ý đnh tiêu dùng xanh ca thế h Z trên địa bàn TP. H Chí Minh.
2. CƠ SỞ LÝ THUYT
3138
2.1. Mối quan tâm đến môi trường
Theo Phan Th Ân Tình (2021), mi quan tâm v i trường ca một cá nhân có liên quan đến môi trường
t nhiên và các vn đ xung quanh giữa cá nhân đó với môi trưng sng xung quanh ca h. Mi quan tâm
v môi trường đại diện cho các xu hướng và mi quan tâm chung t cá nhân đến các vấn đ môi trường.
2.2. Nim tin
Được định nghĩa bởi nhóm tác gi Chen Chang (2012), nim tin v sn phm xanh cm giác t tin
của người tiêu dùng v các tuyên b ca nhà sn xut v ngun gốc các tính năng xanh ca sn phm.
Chng hạn như: Quy trình sản xut không ảnh hưởng xu đến t nhiên, cht liu ca sn phm an toàn đối
với con người, và các tính năng có thể tái s dng, phân hy hữu cơ của sn phm,...
2.3. Tiêu chun ch quan
Theo định nghĩa của Ajzen (1991), chun ch quan (Subjective Norms) hay còn gi ảnh hưởng xã hi,
là nhn thc ca những ngưi ảnh hưởng xung quanh s nghĩ rằng nhân đó nên thực hin hay không mt
hành vi nào đó.
2.4. Nhn thc v giá và chất lượng
Theo nghiên cu ca Dunlap (1991), quyết định mua hàng của người tiêu dùng ảnh hưởng bi giá ca mt
sn phẩm. Người tiêu dùng luôn thích mua hoc mua nhng sn phm giá thành thp so vi các sn
phm khác t th trường. Trong trường hp người tiêu dùng chn mua nhng sn phm, hàng hóa thân thin
với môi trường thì h phi chp nhn tr nhiu tin hơn so với các sn phẩm thông thường, th hi
cho sc kho môi trường. Lượng người tiêu dùng mun mua sn phm xanh này hin nay còn nh nhưng
h sn sàng tr nhiu tiền hơn cho các sản phm xanh.
2.5. Nhn thc kim soát hành vi
Theo định nghĩa của Ajzen (1991), nhn thc kiểm soát hành vi đưc hiu là s cm thy d dàng hay khó
khăn trong việc thc hiện hành vi, được cho là do phn ánh t nhng tri nghim trong quá kh cũng như
nhng d đoán về nhng tr ngi và khó khăn khi thực hin hành vi.
2.6. Ý định tiêu dùng xanh
Theo định nghĩa của Ajzen (1991), ý định hay còn được gọi là ý định hành vi là mt yếu t đo lường mc
độ sn lòng ca mt nhân trong vic n lc thc hin một hành động c th nào đó. Ý đnh hành vi là
yếu t động lực tác động đến hành vi ca mỗi cá nhân người tiêu dùng.
3. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1. Nghiên cứu định tính
3139
Nghiên cứu định tính đưc thc hin qua 5 bước (Thang đo nháp 1; Nghiên cứu sơ bộ lần 1; Thang đo nháp
2; Nghiên cứu bộ lần 2 và Thang đo chính thức) cùng vi giảng viên hướng dn kho sát 8 chuyên
gia. Kết qu sau nghiên cứu định tính thu được gm 30 biến quan sát vi 6 thang đo.
3.2. Nghiên cứu định lượng
Nghiên cứu định lượng được tiến hành qua 2 giai đoạn: Nghiên cứu định lượng sơ bộ nghiên cứu định
ng chính thức. Đối tượng khảo sát là ngưi tiêu dùng thuc thế h Z trên địa bàn TP. H Chí Minh. Thi
gian kho sát cui tháng 10/2021 đến 31/01/2022. Tng cng có 300 phiếu được kho sát, thu v 260 phiếu
hp l. Nhóm tác gi s dng phn mm SPSS 26 để kiểm định thang đo và mô hình nghiên cứu. Các thang
đo được kiểm định bằng phương pháp đánh giá đ tin cậy Cronbach’s Alpha, phân tích nhân t khám phá
EFA, kiểm định hình hi quy tuyến tính, phân tích hình hồi quy PATH, đánh giá mức độ quan trng
gia các yếu t đối với ý định tiêu dùng xanh và tho lun kết qu nghiên cu.
4. KT QU NGHIÊN CU
4.1. Đánh giá độ tin cy Cronbach’s Alpha
Kết qu đo lường 6 thành phần đều đạt yêu cu vi h s Cronbach’s Alpha > 0,7 các biến quan sát trong
thành phần đều tương quan biến tổng > 0,3. Do đó, 30 biến quan sát ban đầu của 6 thang đo đều gi
nguyên cho phân tích nhân t EFA tiếp theo.
4.2. Phân tích nhân t khám phá EFA
Biến độc lp: Kết qu sau 3 ln phân tích nhân t khám phá EFA, kiểm định Bartlett’s cho thấy gia các
biến trong tng th mối tương quan với nhau (Sig. = 0,000 < 0,05). Đồng thi, h s KMO = 0,819 >
0,5 chng t phân tích nhân t để nhóm các biến li vi nhau là thích hp d liu phù hp cho vic phân
tích nhân t. Các nhân t đều giá tr Eigenvalues > 1. Tổng phương sai trích 59,436% > 50% đạt
yêu cu. Kết qu EFA sau 3 ln phân tích nhân t có 4 thang đo với 19 biến quan sát, bao gồm: Thang đo
“Mối quan tâm đến môi trường”, “Niềm tin”, “Tiêu chuẩn ch quan” và “Nhận thc v giá và chất lượng”.
Biến trung gian: Kết qu phân ch nhân t cho thy ch s KMO là 0,811, điều này chng t d liu dùng
để phân tích nhân t hoàn toàn thích hp. Bartlett's test giá tr Sig. đạt 0,000 < 0,05 nên thỏa mãn điều
kin. Tổng phương sai trích bằng 54,218% > 50%; đạt yêu cầu. Điểm dng khi rút trích giá tr h s
Eigenvalues ca các nhân t đều cao (>1), nhân t này có Eigenvalues thp nht là 2,711 > 1.
Biến ph thuc: Kết qu phân tích nhân t cho thy ch s KMO là 0,758, điều này chng t d liu dùng
để phân tích nhân t hoàn toàn thích hp. Bartlett's test giá tr Sig. đạt 0,000 < 0,05 nên thỏa mãn điều
kin. Tổng phương sai trích bằng 55,271% > 50%; đạt yêu cầu. Điểm dng khi rút trích giá tr h s
Eigenvalues ca các nhân t đều cao (>1), nhân t này có Eigenvalues thp nht là 2,211 > 1.
4.3. Kiếm định mô hình hi quy tuyến tính
- Kiểm định mô hình hi quy tuyến tính gia biến độc lp vi biến trung gian:
3140
Bng 1: Kết qu phân tích hi quy tuyến tính đa biến
Model Summaryb
Model
R
R
Square
Adjusted R
Square
Std. Error of the
Estimate
R Square
Change
1
.775a
.601
.594
.24930
.601
a. Predictors: (Constant), GCL, MQT, CCQ, NT
b. Dependent Variable: KSHV
Coefficientsa
Model
Unstandardized
Coefficients
Standardized
Coefficients
t
Sig.
Collinearity Statistics
B
Std. Error
Beta
Tolerance
VIF
1
(Constant)
.889
.141
6.321
.000
MQT
.209
.022
.382
9.562
.000
.981
1.019
NT
.179
.031
.280
5.802
.000
.675
1.482
CCQ
.172
.024
.335
7.269
.000
.737
1.357
GCL
.163
.029
.270
5.697
.000
.697
1.434
a. Dependent Variable: KSHV
(Ngun: Phân tích d liu ca nhóm tác gi)
Bảng 1 trên đây cho thấy các ch s trong mô hình có ý nghĩa nghiên cứu khi R2 hiu chỉnh đạt 0,594, các
biến độc lập đều ý nghĩa thống kê. Giá tr Durbin-Watson đạt 2,063 nm trong khong (1;3) cho thy
không xy ra hiện tượng t tương quan, chỉ s VIF ca các biến độc lập đều nh hơn 10 cho thấy không
xy ra hiện tượng đa cộng tuyến hoc có xy ra hiện tượng đa cộng tuyến nhưng rất nhẹ, không đáng kể và
có th b qua được. Phương trình hồi quy chuẩn hóa như sau:
KSHV = 0,382*MQT + 0,335*CCQ + 0,280*NT + 0,270*GCL
3141
- Kiểm định mô hình hi quy tuyến tính gia biến trung gian vi biến ph thuc:
Bng 2: Kết qu phân ch hi quy tuyến tính đơn biến
Model Summaryb
Model
R
R
Square
Adjusted R
Square
Std. Error of the
Estimate
R Square
Change
Durbin-
Watson
1
.727a
.529
.527
.379
.529
1.922
a. Predictors: (Constant), KSHV
b. Dependent Variable: YD
Coefficientsa
Model
Unstandardized
Coefficients
Standardized
Coefficients
t
Sig.
Collinearity Statistics
B
Std. Error
Beta
Tolerance
VIF
1
(Constant)
.468
.177
2.650
.009
KSHV
.846
.050
.727
17.031
.000
1.000
1.000
a. Dependent Variable: YD
(Ngun: Phân tích d liu ca nhóm tác gi)
Bảng 2 trên đây cho thấy các ch s trong mô hình có ý nghĩa nghiên cứu khi R2 hiu chỉnh đạt 0,527, đều
có ý nghĩa thống kê. Giá tr Durbin-Watson đạt 1,922 nm trong khong (1;3) cho thy không xy ra hin
ng t tương quan, chỉ s VIF ca biến này nh hơn 10 cho thấy không xy ra hiện tượng đa cộng tuyến
hoc có xy ra hiện tượng đa cộng tuyến nhưng rất nhẹ, không đáng kể và có th b qua đưc. Phương trình
hi quy chuẩn hóa như sau:
YD = 0,727*KSHV
4.4. Phân tích mô hình hi quy PATH
Nhóm tác gi tiến hành tính h s phù hp tng hp RM2 ca mô hình:
RM2 = 1 - (1 - R12) * (1 - R22)