2659
NH NG CA CHT NG DCH V LOGISTICS
ĐẾN Ý ĐỊNH TÁI MUA CA KHÁCH HÀNG TH H Z
TRONG NGÀNH THƯƠNG MI ĐIN T
TI THÀNH PH H CHÍ MINH
Cao Th Bích Dim, Nguyn Th Hng Hoa, Chiêm M Trân
Khoa Qun tr Kinh doanh, Trường Đại hc Công ngh TP. H Chí Minh
GVHD: ThS. Nguyn Lưu Thanh Tân
TÓM TT
Trong s bùng n ca internet đin thoi thông minh, các hot động kinh doanh qua
mng ngày càng phát trin mnh m. Bên cnh đó, Vit Nam ngày càng hi nhp sâu
rng vi thương mi quc tế. Nếu không thương mi đin t, nn kinh tế s rơi vào tình
trng ng đông. Đặc biệt, một trong số đó vai trò quan trọng không kém chính dịch vụ
Logistics ảnh hưởng đến ý định tái mua của người mua sắm trực tuyến. vy, nghiên cu
này nhm phân tích nh ng ca cht ng dch v Logistics đến ý định tái mua ca
khách hàng thế h Z trong ngành TMĐT ti TP. H Chí Minh. S liu đưc thu thp t 390
khách hàng mua sm trc tuyến ti 4 website thương mi đin t ln ca Vit Nam. Kết qu
nghiên cu ch ra: 05 yếu t ca cht ng dch v Logistics trong ngành TMĐT tác động
thun chiu đến ý định tái mua ca khách hàng thế h Z ti TP. H Chí Minh.
T khóa: thương mi đin t, nh ng cht ng dch v Logistic, ngành thương mi
đin t, ý định tái mua, thế h Z.
1 ĐẶT VN ĐỀ
1.1 Tính cp thiết ca đề tài
Tác gi Nguyn Quc Lut Nguyn Th ch Ngc (2013), đã tp trung phân tích nhng
tim năng v th trường Logistics trong thi gian gn đây ti c ta, coi Logictics như mt
công c sc bén trong vic to li thế cnh tranh ca doanh nghip; tuy nhiên, hot động
Logistics vn đang b xem nh, do vy các doanh nghip chưa s chun b tt v nhân
lc, tài lc, vt lc để khai thác ti ưu các hot động này trong doanh nghip làm chi phí
kinh doanh ca doanh nghip nht đối vi các doanh nghip sn xut đang b đẩy lên quá
cao, nh ng trc tiếp ti hiu qu kinh doanh ca doanh nghip.
Các công ty bt đầu hiu tm quan trng ca cht ng dch v Logistics h nhn mnh
giá tr ca cht ng dch v Logistics định ng khách hàng v s hài lòng ca khách
hàng (Bowersox, ctg, 1992). Tuy nhiên, các nghiên cu v CLDV Logistics ti Vit Nam
th nói ít. Mong rng nghiên cu th tr thành tài liu tham kho phc v cho các
2660
nghiên cu liên quan trong tương lai hoc các nhân mun tìm hiu v nh ng cht
ng dch v Logistics đến ý định tái mua ca khách hàng thế h Z trong TMĐT Vit Nam,
c th n khu vc Tp. H Chí Minh.
1.2 Vn đề cn gii quyết
Người mua người bán trong TMĐT b hn chế, mc tm quan trng ca cht ng
dch v Logistics trong quy trình mua bán TMĐT rt ln (Lee Kim, 2008). Do đó, mc
đích ca nghiên cu này khám phá nhng cht ng dch v Logistics liên quan đến ý
định tái mua ca khách hàng, để kim tra các mi quan h gia cht ng dch v Logistics,
ý định tái mua ca khách hàng để điu tra vai trò ca quy công ty vi cách người
điu hành các mi quan h. Bng cách thc hin nghiên cu trong bi cnh mua hàng
TMĐT, nghiên cu này nhm đề xut nhng cách hiu qu để ci thin cht ng dch v
Logistics cho quy trình mua hàng ca ngành TMĐT. Đó do nhóm nghiên cu chn đề
tài: “Ảnh ng cht ng dch v Logistics đến ý định tái mua ca khách hàng thế h Z
trong ngành TMĐT ti Tp. H Chí Minh”.
1.3 Mc tiêu nghiên cu
Nghiên cu “Ảnh ng ca cht ng dch v Logistics ý định tái mua ca khách ng
thế h Z trong ngành TMĐT ti Tp. H Chí Minh”.
1.4 Câu hi nghiên cu
Cht ng dch v Logistics nh ng đến ý định tái mua ca khách hàng thế h Z
trong ngành TMĐT ti Tp. H Chí Minh hay không?
1.5 Phm vi ca đề tài
1.5.1 Đối ng nghiên cu
Đối ng ca đề tài nghiên cu nh ng ca cht ng dch v Logistics đến ý định
tái mua ca khách hàng thế h Z trong ngành TMĐT ti Tp. H Chí Minh.
1.5.2 Phm vi nghiên cu
Phm vi nghiên cu bao gm 2 yếu t: không gian thi gian.
- Phm vi không gian: nghiên cu này đưc thc hin ti khu vc Tp. H Chí Minh.
- Thi gian nghiên cu: nghiên cu đưc thc hin t ngày 16/10/2020 đến 31/03/2021.
2 S THUYT
2.1 thuyết v Logistics
Theo định nghĩa ca Oxford thì Logistics đưc hiu mt nhánh ca khoa hc quân s liên
quan đến vic tiến hành, duy trì vn chuyn phương tin thiết b nhân s. Theo t đin
Webster định nghĩa “Logistics quá trình thu mua, bo qun, phân phi thay thế con
ngưi trang thiết b”.
2661
Logistics hot động xuyên sut t sn xut ti tiêu dùng ngày càng gi vai trò đặc bit
quan trng đối vi năng lc cnh tranh ca các ngành sn xut, dch v nói riêng ca
toàn nn kinh tế nói chung. Logistics quá trình xây dng kế hoch, cung cp qun
vic trung chuyn lưu kho có hiu qu hàng hoá, dch v các thông tin liên quan t nơi
xut x đến nơi tiêu th mc tiêu đáp ng nhu cu ca khách hàng (D. Lambert 1998).
2.2 thuyết v dch v
Dch v ra đời sau công nghip nông nghip b phn v trí ngày càng quan trng
trong vic phát trin cu kinh tế ca mi quc gia c nên kinh tế ca toàn cu. Nhu
cu ca con người, nn kinh tế, hi ngày mt phát trin chính thế dch v ng
đang phát trin rt đa dng trong mi lĩnh vc. Dch v đưc hiu mt bc tranh tinh thn
tc “dch v trong tâm trí”. Dch v đưc định nghĩa vi nhiu góc độ khác nhau, trong đó
dch v đưc định nghĩa hot động kết qu mt bênth cung cp cho bên kia ch
yếu hình, không dn đến quyn s hu mt cái đó. Sn phm ca th gn hay
không gn vi mt sn phm vt cht (Philip Kotler Amstrong 2004).
2.3 thuyết v khách hàng đin t thế h Z
Thế h Z, hay còn gi Gen Z, iGen, Centennials mt s tên gi khác, theo t đin trc
tuyến Merriam - Webster định nghĩa “Là thế h ca nhng người sinh ra vào cui nhng
năm 1990 đầu nhng năm ”.
2.4 thuyết v cht ng dch v Logistics
Cht ng dch v Logistics đưc đánh g da trên ch s LPI (Logistics Performance
Index). Để nâng cao cht ng dch v Logistics chúng ta cn nâng cao các yếu t liên
quan khc phc hoàn thin tt các thiếu xót còn tn ti.
2.5 thuyết v ý định tái mua
Theo Jackson (1985), định nghĩa ý định tái mua hành vi tiêu dùng đo ng mc độ sn
sàng tiếp tc, gia tăng hoc gim nhu cu v sn phm hay dch v ca nhà cung cp hin
ti. Theo Fornell (1992) cho rng ý định tái mua đưc xem như vic tái s dng mt dch
v ca nhà cung cp trong tương lai.
2.6 thuyết v hành vi mua sm trc tuyến
Theo nghiên cu ca (Li Zang, 2002), hành vi mua sm trc tuyến (còn đưc gi hành
vi mua hàng qua mng, hành vi mua sm qua internet) quá trình mua sn phm dch v
qua internet.
Hành vi mua sm trc tuyến cũng s khác bit gia mua sm trc tuyến ngoi tuyến.
Người tiêu dùng b nh ng bi thương hiu giá c trong quá trình mua sm trc tuyến
hơn mua sm ngoi tuyến (Degeratu, Rangaswamy Wu, 2000; Chu, Arce-Urriza,
Cebollada-Calvo Chintagunta, 2010).
2662
2.7 Các nghiên cu trước đây hình đề xut
Nghiên cu ca Mentzer ctg, 1999 cho thy "Cht ng liên h" đề cp đến định ng
phát trin ca doanh nghip đối vi tính liên h với khách hàng. Politis ctg (2013) đã
chng minh nh kp thi mt trong nhng thành phn quan trng trong dch v Logistics.
Các nghiên cu cho thy rng tính sn nh ng đên ý định tái mua, đáp ng nhu cu,
hiếu ca khách hàng (Jain ctg, 2015). Nghiên cu ca Jain ctg, 2015, tình trng đơn
đặt hàng liên quan đến s phù hp gia đơn đt hàng các hàng khi giao đến khách
hàng. Dch v đi tr ng ti li ích ca khách hàng yếu t quan trng đằng sau s
thành công ca rt nhiu các ca hàng trên mng internet (Cao, Ajjan Hong, 2007).
Delafrooz ctg (2011) cho rng “Ý định mua sm trc tuyến kh ng chc chn ca
ngưi tiêu dùng s thc hin vic mua sm qua Internet”. Duman Matila (2005), ý định tái
mua đưc biu th bng hành vi mua li quan trng khi người s dng ý định mua
li thì s mua sn phm hay dch v đó khi có nhu cu.
Sau khi tha kế t các nghiên cu liên quan nhóm tác gi chúng tôi đã đưa ra đưc
nhng gi thuyết như sau:
Gi thuyết H1: liên hệ tác động cùng chiều đến định tái mua ca khách hàng thế h Z trong
ngành TMĐT ti Tp. H Chí Minh.
Gi thuyết H2: tính sẵn tác động cùng chiều đến định tái mua ca khách hàng thế h Z
trong ngành TMĐT ti Tp. H Chí Minh.
Gi thuyết H3: tính kp thời tác động cùng chiều đến định tái mua ca khách hàng thế h Z
trong ngành TMĐT ti Tp. H Chí Minh.
Gi thuyết H4: tình trng đơn hàng tác động cùng chiều đến định tái mua ca khách hàng
thế h Z trong ngành TMĐT ti Tp. H Chí Minh.
Gi thuyết H5: dch v đi trả tác động cùng chiều đến định tái mua ca khách hàng thế h
Z trong ngành TMĐT ti Tp. H Chí Minh.
Hình 1. hình đề xut ca nhóm tác gi
2663
3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CU
Để đo ng mc độ “Ảnh ng ca cht ng dch v Logistics đến ý định tái mua ca
khách hàng thế h Z trong ngành TMĐT ti Tp. H Chí Minh” nhóm tác gi chúng tôi đã kho
sát thông qua bng câu hi trên thang đo likert 5 mc độ vi 23 biến quan sát da trên 5
thang đo độc lp bao gm các biến quan sát sau (Liên h, Tính kp thi, Tính sn có, Tình
trng đơn hàng, Dch v đổi tr) 1 thang đo ph thuc định tái mua ca khách hàng thế
h Z trong ngành TMĐT ti Tp. H Chí Minh). Trong bài nghiên cu này nhóm tác gi s
dng phương pháp nghiên cu định tính định ng. Thông tin th cp đưc ly t báo,
webside, các ngun s liu đưc công khai. Thông tin cp đưc nhóm tác gi thu thp
da trên bn câu hi kho sát khách hàng thế h Z ti Tp. H C Minh. Các d liu sau khi
đưc thu thp, thng b thì nhóm tác gi tiến hành kim định s tin cy (Cronbach
Alpha) nhm phn ánh mc độ tương quan cht ch gia các biến quan sát trong cùng 1
nhân t loi nhng biến h s tin cy thp, tiếp theo phân tích các nhân t khám
phá EFA xem xét mi quan h gia các biến tt c các nhóm nhân t khác nhau nhm
phát hin ra nhng biến quan sát ti lên nhiu nhân t hoc các biến quan sát b phân sai
nhân t t ban đầu. T đó, tiến hành phân tích hi quy đa biến để thng ước ng giá tr
ca biến ph thuc trên s giá tr ca các biến độc lp đã cho kim định các gi thuyết
nghiên cu.
4 KT QU
Sau khi phân tích h s Cronbach’s Alpha ca thang đo, t c các thang đo điu đạt độ tin
cy, ngoi t thang đo tính kp thi 2 biến quan sát b loi không đủ độ tin cy trong
phân tích Cronbach’s Alpha, đó biến Tính kp thi 3 tính kp thi 5”.
Các thang đo đưc la chn đã đưc kim định đu đảm bo yêu cu v giá tr đểth s
dng trong các phân tích tiếp theo. Kết qu phân tích EFA cho thy KMO đạt 0.,824 > 0,5
mc chp nhn đưc nên vic phân tích nhân t thích hp vi d liu. Phép kim định
Bartlett có giá tr Sig.= 0,000 (< 0,05) nên các biến quan sát có quan h vi nhau.
Da vào tiến hành chy phân tích nhân t khám phá EFA, kết qu thu đưc 21 biến giá
tr bao gm 5 nhân t quan sát độc lp đưc gom thành 05 nhân t như sau:
1. Nhân t liên h (LH) các biến quan sát đủ độ chính xác là: LH1, LH2, LH3, LH4,
LH5.
2. Nhân t tính kp thi (KT) có các biến quan sát đủ độ chính xác là: KT1, KT2, KT4.
3. Nhân t tính sn (SC) các biến quan sát đủ độ chính xác là: SC1, SC2, SC3,
SC4, SC5.
4. Nhân t tình trng đơn hàng (TT) các biến quan sát đủ độ chính xác là: TT1,
TT2, TT3, TT4.
5. Nhân t dch v đổi tr (DT) các biến quan sát đủ độ chính xác là: DT1, DT2,
DT3, DT4.