BAI GIANG BOT CA – DAU CA
http://www.ebook.edu.vn
CHƯƠNG I
NGUYÊN LIU SN XUT BT CÁ - DU CÁ.
1.1. KHÁI QUÁT CHUNG V BT CÁ - DU CÁ.
1.1.1. Gii thiu v bt cá.
Bt cá được sn xut tc nguyên liu thu sn khác nhau, chng hn
vi các phế liu, cá kém giá tr ta được bt cá chăn nuôi, vi cá có giá tr ta
được bt cá thc phm. T bt cá có th chế biến thành các sn phm cao
cp khác hoc dùng bt cá để làm giàu thêm lượng đạm, axit amin cn thiết
cho các sn phm thc phm dùng trc tiếp cho người tiêu dùng.
1.1.1.1. Bt cá chăn nuôi.
Cùng vi s phát trin ca công ngh chế biến thc phm thu sn,
công ngh sn xut bt cá chăn nuôi ngày càng phát trin. Bi l: t công
ngh chế biến thu sn to ra ngun phế liu khá di dào, sn lượng cá tm
ngày càng tăng cao, chiếm 2/3 tng sn lượng chung. Các nước phát trin
công nghip đòi hi tiêu th mt lượng ln v bt cá chăn nuôi.
Vic sn xut bt cá chăn nuôi có ý nghĩa kinh tế rt ln, bi vì công
ngh này đã tn dng được ngun phế liu và thu sn kém giá tr to nên
sn phm có giá tr dinh dưỡng cao, cung cp lượng đạm d tiêu hoá cho
động vt nhm phát trin chăn nuôi cung cp trng, sa, tht cho con người.
Bt cá là sn phm giàu đạm, cha t 47 ÷ 85%đạm tng s, trong
đó đạm tiêu hoá và hp thu là 80 ÷ 95% tu thuc vào phương pháp chế biến
và nguyên liu ban đầu. Khi đó đạm tiêu hoá ca bt thc vt ch đạt t 30 ÷
40% đạm tng s.
Protein ca bt cá là protein hoàn ho, vì chúng chưa đủ các axit amin
không thay thế và có t l cân đối vi các axit amin. Hàm lượng mt s axit
BAI GIANG BOT CA – DAU CA
http://www.ebook.edu.vn
amin trong bt cá chăn nuôi vi các chế phm chăn nuôi khác được th hin
như sau:
Hàm lượng axit amin (g/kg)
STT Các sn phm chăn
nuôi Ly Arg His Meth Va Leu Phe Tre
01 Bt cá 36 54 20 18 38 59 46 31
02 Bt ngô 3 5 3 1 5 16 4 3
03 Bt đại mch 4 6 3 1.5 5 10 5 3
04 Bt yến mch 4 10 3 2 6 14 6 3
05 Bt hướng dương 16 28 13 2 6 49 20 3
06 Bt khô du bông 14 35 8 5 18 36 23 11
07 Bt khô du đậu tương 28 28 9 6 23 52 20 16
Bng 1-1. Hàm lượng axit amin trong mt s sn phm chăn nuôi.
- Ngoài thành phn Protein, bt cá còn cha nhiu các Vitamin như:
B1, B2, B3, B12, PP, A, D và các nguyên t khoáng đa lượng: P, Ca, Mg, Na,
K,..., vi lượng: Fe, Cu, Co, I2,....
- Bt cá có h s tiêu hoá cao bi l cha nhiu đạm d hoà tan và hp
thu. Bt cá dng khô nên còn là ngun thc ăn d tr cho động vt nuôi
trong năm.
1.1.1.2. Bt cá thc phm.
Bt cá thc phm là sn phm gu đạm, cha nhiu đạm d tiêu hoá,
các vitamin, các nguyên t khoáng đa lượng, vi lượng và các cht hot động
sinh hc khác.
BAI GIANG BOT CA – DAU CA
http://www.ebook.edu.vn
Bt cá thc phm rt cn thiết cho con người, được tiêu hoá nhanh
trong cơ th sng. Bt cá thc phm được phát trin rt mnh các nước,
hu hết các nước tiên tiến đều có nhiu công ty sn xut bt cá thc phm
dùng cho ni địa và xut khu. Bt cá thc phm đưc dùng để b sung vào
các sn phm như: xucxic, dăm bông, pate, ch giò, kamboko, bt canh, bt
cháo, mì si và thc phm cho tr em, người ăn kiêng, người già yếu.
Theo các chuyên gia FAO tiêu chun bt cá thc phm cn đạt được
nhng cơ bn sau:
NTS 70%
Độ m 10%
Lipid 0.5%
NaCl 1.5%
Lyzin 6.5%
M bt ác thc phm được sn xut bng phương pháp chiết, sn
phm cha 70 ÷ 80% protein, cht béo không quá 1%, hoàn toàn không có
mùi tanh, t l tiêu hoá không dưới 90%. Hàm lượng các axit amin (% so vi
toàn b protein) là: Lyzin 9.5, Tryptophan 0.9, Arginin 3, Cystein 1; hàm
lượng nước 8%; cht béo 0.4%; canxi 18%; kích thước ht phi đi qua
mt sàng có đường kính 1.47 μm. Màu sc t nâu nht đến trng.
Bt cá thc phm Canada có màu trng, không mùi, nước chiếm 2 ÷
3%, canxi 2 ÷ 5% (ch yếu là photphat canxi) cht béo có ít không đáng k,
protein đạt 94 ÷ 98% (so vi cht khô).
BAI GIANG BOT CA – DAU CA
http://www.ebook.edu.vn
Nht Bn thường dùng phương pháp chiết để sn xut bt cá thc
phm, ngoài ra Nht Bn còn dùng phương pháp thu ngân để sn xut và
thu được sn phm bt cá ging sa.
Trung Quc đã nghiên cu sn xut bt cá thu phân để cung cp cho
nhng người b mc bnh đường rut, dinh dưỡng kém.
n Độ cũng đã s dng các loi cá có giá tr s dng kém chế biến
thành sn phm bt cá thu phân giàu đạm cn thiết cho con người.
1.1.2. Gii thiu v du cá.
Du cá được tách chiết t các nguyên liu thu sn cha nhiu du,
thường quá trình tách chiết du cá gn lin vi công ngh sn xut bt cá.
Bi l cn phi tách trit để du cá ra khi nguyên liu trước khi sn xut bt
để cht lượng bt cá tt hơn. Du cá có nhiu công dng trong các ngành
công nghip khác nhau và nht là trong thc phm, y dược.
1.1.2.1. Du cá và công ca nó.
Du cá là sn phm chế biến t m cá luôn dng lng. Du cá cha
nhiu axit béo không no, có nhit độ nóng chy và đông đặc thp.
Đã t lâu người ta đã phát hin du cá có nhiu công dng trong các
lĩnh vc y hc, thc phm và các ngành công nghip khác.
Trong y hc: Du gan cá được dùng cha bnh quáng gà, còi sương,
khô mt, chm ln, rng tóc, gn đây du cá còn được nghiên cu s dng
để cha các bnh tim mch, ung thư, viêm, ty.v..v...Du cá cung cp cho cơ
th vitamin A, D và các cht quan trng khác như leuchithin, axit béo không
thay thế.v..v...
Hin nay sc tiêu th du cá trên thế gii ngày càng tăng vì các nước
tiên tiến đã phát hin mi ca du cá là nó có kh năng phòng chng bnh
BAI GIANG BOT CA – DAU CA
http://www.ebook.edu.vn
tim mch. Bnh xơ va động mch ngày càng gia tăng do dinh dưỡng. Đặc
trưng ca bnh này là do hàm lượng Chlolesterol tăng cao trong máu hơn
mc 200 mg%.
Gn đây các chuyên gia nước ngoài đã phát hin du cá có tác dng
chng viêm ty, ban đỏ, viêm phế qun, viêm khp, bng rp.v..v...Đặc bit
du cá còn có kh năng cha ung thư. Nếu mi ngày, mi người dùng 2 gam
du cá đặc bit thì s phát trin các khi u gim đi.
Du cá được dùng trong thc phm s tăng trong tương lai, du cá
được dùng làm du rán thc phm, dâu xào nu thc phm.v..v...Trong công
ngh đồ hp du cá được dùng trong các loi đồ hp ngâm du. Mt s nước
đã s dng du cá chế to thc ăn trong công nghip nuôi cá.
Ngoài các công dng nêu trên, du cá còn đưc dùng trong công ngh
bôi trơn, công ngh trong thuc da hay chế to sơn hn hp.
1.1.2.2. Đặc đim ca du cá
- Du cá là dung môi hoà tan mnh các vitamin tan trong du, mà đây
ch yếu là vitamin A, D. Trong cơ th cá, du cá thường tn ti dưới 2 dng,
đó là:
+ Dng t do: cha trong các mô du, dng này có th thay đổi
theo trng thái sinh lý ca cá tu theo tng theo tng gia đon phát trin và
tu tng loi cá.
+ Dng liên kết: du cá liên kết vi protein và mt s cht khác,
là thành phn quan trng ca màng tế bào, ca nguyên sinh cht. Thành
phn lipid ơe dng liên kết thường ít thay đổi theo trng thái sinh lý cơ th
- Du cá khi đốt chy s to nhit cao, do vy có th làm du rán thc
phm.