Chương 3
QUN XÃ SINH VT
I. Mt s khái nim chung
Qun th t nó không th hoàn thành chc năng sng ca mình nên
không th tn ti mt cách độc lp mà phi da vào nhng qun th khác,
to nên t hp các qun th thuc nhng loài khác nhau để to nên mt t
chc cao hơn gi là qun xã sinh vt (Community hay Biocenose). Chính
xác hơn, qun xã sinh vt có th được xem như mt t hp ca các qun
th khác loài vi nhng mi tương tác gia chúng, sng trong mt vùng
địa lý xác định (hay sinh cnh), hay t hp ca các loài mà chc năng sinh
thái và s biến động ca chúng đều din ra trong mi quan h ph thuc
ln nhau (Putman, 1994). Vy, qun xã sinh vt là tp hp các qun th
thuc nhiu loài, phân b trong mt sinh cnh xác định, đấy chúng có
quan h vi nhau và vi môi trường để tn ti và phát trin mt cách n
định theo thi gian.
Hoc mt định nghĩa khác: Qun xã là mt t hp bt k các qun
th có t chc, có cu trúc tương đối đồng nht v thành phn loài và hình
dng ngoài, phân b trong mt khu vc và không gian nht định ca môi
trường (sinh cnh, biotop), có nhng mi quan h dinh dưỡng, trao đổi
cht và s dng mt ngun sng chung.
Nhng loài sinh vt sng trong qun xã gn bó vi nhau rt mt
thiết bng nhiu mi quan h như quan h hãm sinh, cnh tranh, con mi
vt d, hi sinh, cng sinh... và quan h vi môi trường vô sinh để to nên
chu trình vt cht và s biến đổi năng lượng. Nh vy, qun xã tr thành
mt t chc được đặc trưng bi nhng thuc tính mà qun th ca các loài
không bao gi có, qun xã này khác bit vi qun xã khác bng nhng
tính cht riêng ca mình. Qun xã không ch tham gia kim soát các hot
động chc năng và s phát trin tiến hoá ca các loài mà còn là mt thành
viên sng ca các h sinh thái (Ecosystem). S có mt ca qun xã đã biến
đổi môi trường vt lý thành mt thc th sinh động: hu hết các nguyên t
tr thành nhng cht có hot tính sinh hc tham gia vào cu trúc ca cht
sng, s to thành đất... Nhìn chung, vt cht và năng lượng tn ti trong
môi trường t nhiên được tích t dưới nhiu dng và biến đổi thông qua
các hot động chc năng cu qun xã. Qun xã không ch sng da vào
môi trương mà còn ci to môi trường theo hướng có li cho s phát trin
ca mình thông qua các mi quan h tương h gia chúng.
Qun xã sinh vt tn ti mi hình dng, kích thước và mi mc
độ ca mi tương tác gia các qun th cu to nên nó. Nó có vai trò kim
77
soát bn cht mi tương tác ca qun th trong qun xã và xác định hiu
qu ca các mi quan h đối vi cu trúc và hot động chc năng ca
qun xã.
Qun xã sinh vt có nhng tính cht sau:
- Các qun xã đều có chc năng ging nhau, nhưng có th khác
nhau v cu trúc, thành phn. Các chc năng ca sinh vt ph thuc vào
qun xã.
Có thành phn ưu thế là nh các điu kin thun li ca qun xã
to ra. Vì vy mun phát trin mt thành phn ưu thế nào ca qun xã thì
phi đẩy mnh toàn b qun xã, bi vì các thành phn ca qun xã do mi
quan h tương h tương đối n định. Nói mt cách khác, mun đẩy mnh
s hưng thnh ca mt thành phn nào đó thì không ch làm cho thành
phn đó tiến lên bng cách to các điu kin thun li cho nó, mà còn cho
tt c qun xã na vì qun xã là mt khi thng nht.
Kích thước ca qun xã có khác nhau. Nếu ln, có cu trúc và
chc năng độc lp, trao đổi cht đầy đủ thì thuc vào mt h sinh thái
hoàn chnh. Đó là qun xã cơ s.
Các qun xã không đầy đủ và ph thuc vào qun xã lân cn
nhưng có s thng nht v chc năng và cu trúc trong quan h dinh
dưỡng và trao đổi cht, thng nht v kh năng tn ti ca các loài nht
định thì thuc vào mt h sinh thái không hoàn chnh. Đó là các qun xã
nh.
Nếu các qun xã cơ s ph thuc vào điu kin bên ngoài nht
định và chu nh hưởng ca yếu t môi trường vi mc độ và phm vi
khác nhau, thì có th xem như mt qun xã cơ s ph hay th cp.
Các qun xã thường có ranh gii rõ ràng hay ngược li, chúng có
th chuyn tiếp dn theo gradien ca mt t hp yếu t gii hn nào đó và
do đó s chuyn tiếp ít rõ hơn.
Tên gi ca qun xã: Các qun xã sinh vt trong t nhiên được gi
theo nhiu cách: có th gi theo địa đim phân b ca qun xã như qun
xã sinh vt bãi triu, qun xã sinh vt núi đá vôi... hay tên theo chng loi
phát sinh như qun xã thc vt ven h, qun xã động vt hoang mc...
hoc gi theo dng sng như qun xã sinh vt ni (Plankton), qun xã sinh
vt t bơi (Nekton).... Người ta cũng gi tên qun xã theo loài hay nhóm
loài sinh vt ưu thế như qun xã sinh vt đồng c (c là cây ưu thế), qun
xã cây bi... hoc qun xã Hai mnh v - Giun nhiu tơ (Bivalvia-
Polychaeta), qun xã si-d...
Trong nghiên cu, các nhà sinh thái thường ch có th nghiên cu
mt b phn ca qun xã ch ít khi toàn b qun xã, nht là nhng sinh
cnh ln. Bi vy, trong các kho sát và thu mu thc địa, buc các nhà
78
sinh thái biết lp các tuyến, các ô “chìa khóa” đặc trưng, phn ánh được
bn cht ca c qun xã và đáp ng được yêu cu nghiên cu. Hơn na,
các qun xã tn ti dưới nhiu dng, kích thước, th bc khác nhau... tùy
mc đích mà các nhà nghiên cu cn la chn, chng hn nghiên cu qun
xã cây rng ngp mn hay qun xã sinh vt ca mt lch triu trong rng
ngp mn hoc nh hơn, qun xã động vt bám trên cây đước ca lch
triu đó
II. Cu trúc ca qun xã sinh vt
Cũng như bt k mt t chc nào, qun xã sinh vt có cu trúc đặc
trưng, giúp cho nó thc hin đầy đủ chc năng sng để tn ti và phát
trin n định. Cu trúc ca qun xã được th hin trong các thành phn
sau: thành phn loài và s lượng cá th ca tng loài vi tính đa dng sinh
hc ca nó, cu trúc v không gian, cu trúc v các mi quan h gia các
loài tn ti trong qun xã …
1. Đa dng v loài, v cu trúc và v gen
Bn cht tiến hóa ca các qun xã là khuynh hướng đạt đến s đa
dng v loài, v cách kết cu (hay cu trúc), v gen cũng như v các mi
quan h gia chúng. Điu đó cho ta nhn biết rng, nhng qun xã mi
hình thành (hay còn non) hoc nhng qun xã đang suy thoái thì đa dng
sinh hc gim đi và tính n định cũng kém.
Đa dng sinh hc là mt khái nim ch tt c nhng loài động, thc
vt, vi sinh vt, nhng đơn v phân loi dưới chúng và các h sinh thái mà
sinh vt là mt đơn v cu thành. Đó là mt thut ng bao trùm đối vi
mi mc độ biến đổi ca thiên nhiên, gm c s lượng và tn sut xut
hin ca các h sinh thái, các loài hay gen trong mt tp hp đã biết (Mc.
Neely và nnk, 1991).
Đa dng sinh hc được th hin dưới mi dng thông tin tn ti
trong qun xã mà mi sinh vt có th cm nhn và truyn đạt được cho
nhau qua các kênh liên lc, ta cũng có th nhn biết và lượng hóa được các
thông tin trong qun xã.
Trong cu trúc ca qun xã, lượng thông tin v thành phn các loài
sinh hc, s lượng (hay sinh vt lượng, năng lượng) ca các cá th trong
qun th, v tính ưu thế hay tính bình quân ca các loài, th bc trong kết
cu, các mi liên h... đóng vai trò cc k quan trng trong bước khi đầu
nghiên cu v sinh thái hc ca các qun xã .
S đa dng ca qun xã trước tiên được th hin bng độ ln ca
các thông tin. C.E. Shannon (1984) đã đưa ra công thc tính lượng thông
tin (hay Entropi thông tin) như sau:
79
H = -
=
n
i
pipi
1
2log
trong đó, pi là xác sut xut hin s kin i ca h và h có n kh
năng khác nhau có th xy ra.
T công thc trên, để tính lượng thông tin trong qun xã người ta
dùng lượng thông tin trung bình
H
(Shannon và Weaveer, 1949;
Margalef, 1986) như sau:
H
= - N
ni
N
ni
n
i
=1
2log
đây, ni là vai trò ca mt loài i nào đó, N tng giá tr các vai trò trong
qun xã ,
H
có th được tính bng loga cơ s 2 (log2) để nhn ngay được
giá tr bng bit trên mi cá th.
Các qun xã khác nhau có s lượng loài nhiu hay ít khác nhau,
song trong s các loài ca mt qun xã bt k, nói chung, thường có mt
hoc mt s loài ưu thế, nghĩa là có s lượng (sinh khi, năng sut sinh
hc...) tương đối ln và thường quyết định chiu hướng phát trin ca
qun xã, còn phn ln các loài khác ít hơn (ch s “vai trò” thp). Trong
thiên nhiên, đôi khi loài ưu thế không xut hin mà thế vào đó là nhiu
loài có độ phong phú mc trung gian.
Đa dng v loài được th hin dưới hai hình thc cơ bn. Đó là “s
giàu có” hay độ “phong phú’ v loài và tính “bình quân” (san bng) da
trên độ phong phú tương đối hoc bng các ch s “vai trò” và v trí ca nó
trong cu trúc ca qun xã .
Để tính s “giàu có” hay độ “phong phú” v loài, mt trong nhng
ch s đa dng v loài (d), R. Margalef (1958); E.F Menhinick, (1964);
H.T. Odum và nnk; (1960) đã s dng công thc:
d = N
S
lg
1 hoc d = N
S hoc d = 100
S cá th
đây, S - s loài, N - s cá th. Tính d người ta thường dùng
logarit t nhiên (loge). Ch s đa dng còn dùng theo công thc E.H
Simpson (1949):
d= 1-
N
ni 2 hay d =
N
ni
12 hay d =
=
S
i
pi
1
1
2
Trong qun xã sinh vt, mc đa dng càng cao khi din tích phân
b ca qun xã càng ln vá mc đa dng tăng lên khi di chuyn t vĩ độ
cao xung vĩ độ thp, song ngoài điu đó ra tính đa dng có th gim đi do
80
s cnh tranh xy ra nhng qun xã già tn ti trong môi trường vt lý
n định.
Gia thành phn loài và s lượng cá th ca mi loài sng trong
qun xã có nhng mi quan h xác định. Trong các qun xã đang phát
trin hoc nhng qun xã phân b t vĩ độ cao xung vĩ độ thp hay t
khơi vào b thì s lượng loài tăng lên, s lượng cá th ca mi loài gim,
mi quan h gia chúng căng thng hơn. Ngược li, nhng qun xã đang
suy thoái hay phân b theo chiu hướng đối din vi cách phân b trên thì
s lượng loài gim, s lượng cá th ca các loài tăng, tính ưu thế cao dn,
còn mc bình quân gim, quan h sinh hc gia các loài bt căng thng.
Để đánh giá tính đa dng ca qun xã không ch s dng các ch s
hình thái và sinh thái mà còn c các ch s di truyn (gen) bi vì các giai
đon, các pha khác nhau trong chu k sng ca các dng sng khác nhau
thường chiếm nhng sinh thái đặc trưng, to nên tính đa dng chung ca
toàn h thng.
S đa dng có quan h trc tiếp vi tính n định hay s cân bng
động ca h sinh thái. Tính đa dng không nói lên mi quan h chc năng
gia các qun xã. Nhưng vi s lượng cá th ca qun xã đó nó có th
biu th mng lưới thc ăn phc tp và mi quan h tương h bn vng
trong qun xã.
Nguyên nhân đa dng ca qun xã. S đa dng ca qun xã có th
do các yếu t sau.
- Yếu t lch s: Tt c các qun xã có xu thế đa dng vi thi
gian. Qun xã già giàu loài hơn qun xã mi, còn tr. S đa dng đó cao
trong các qun xã hay h sinh thái bn vng, tiến hoá đạt cân bng động
như rng mưa nhit đới (thường còn nguyên thu). Còn s đa dng đó
thp trong các qun xã hay h sinh thái đơn gin và ít bn vng như các
qun xã cây trng.
- Yếu t khí hu: Nhng vùng có khí hu bn vng phù hp vi s
xut hin các qun xã thích nghi và chuyên hoá cao hơn là nhng vùng
có khí hu thay đổi.
- S không đồng nht không gian. Môi trường càng phc tp thì
các qun xã càng đa dng, trong đó yếu t địa hình đóng vai trò quan trng
trong s đa dng ca môi trường và s hình thành các loài (Mayr, 1963).
S không đồng nht không gian có th gây nên s giàu có ca h thc vt
như các vùng nhit đới. Khí hu cho phép nhiu kiu thc vt trong
qun xã. Các kiu này tăng lên vi s không đồng nht ca môi trường.
Rng nhit đới có môi trường đa dng hơn rng ôn đới.
- nh hưởng ca sinh sn. Sinh vt sinh sn cao thì s đa dng ln
81