intTypePromotion=3

bài giảng công nghệ sửa chửa ô tô, chương 12

Chia sẻ: Tran Quoc Kien | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:6

0
107
lượt xem
30
download

bài giảng công nghệ sửa chửa ô tô, chương 12

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Sơ đồ nửa trục giảm tải ba phần tư ở hình 1.1- c Trường hợp này tiết diện nguy hiểm của nửa trục ở đầu ngoài gắn với moayơ bánh xe. Khoảng cách từ tiết diện này đến điểm đặt phản lực R1, R2 của bạc đạn trong là c. Lúc này các lực tác dụng lên bánh xe bên trái và phải là như nhau, nên chúng ta chỉ cần tính toán cho nửa trục bên trái.  Khi truyền lực kéo cực đại: Mômen uốn tại tiết diện nguy hiểm bên trái Mu1 do R1 gây nên. Vậy...

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: bài giảng công nghệ sửa chửa ô tô, chương 12

  1. Chương 12: Tính toán nửa trục giảm tải ba phần tư Sơ đồ nửa trục giảm tải ba phần tư ở hình 1.1- c Trường hợp này tiết diện nguy hiểm của nửa trục ở đầu ngoài gắn với moayơ bánh xe. Khoảng cách từ tiết diện này đến điểm đặt phản lực R1, R2 của bạc đạn trong là c. a/ Trường hợp 1: X i  X i max ; Y  0; Yi  0; Z1  Z 2 Lúc này các lực tác dụng lên bánh xe bên trái và phải là như nhau, nên chúng ta chỉ cần tính toán cho nửa trục bên trái.  Khi truyền lực kéo cực đại: Mômen uốn tại tiết diện nguy hiểm bên trái Mu1 do R1 gây nên. Vậy trước hết phải tính R1. Lực R1 được tính nhờ điều kiện cân bằng mômen tại vị trí đặc bạc đạn ngoài: 2 2 b 2 2 R1a  X 1  Z1  b  R1  X 1  Z1 a [MN] bc 2 2 M u1  R1c  X1  Z1 a Ứng suất uốn tại tiết diện nguy hiểm: M u1 bc u  3  2 X1  Z1 2 0,1d 0,1d 3a (1.24) Thay các giá trị X1, X2 ở (1.10) vào (1.24) ta có:
  2. 2 bc  M e max ihio  u      m2 k  G2 2  [MN/m2] 0,2d 3a  rbx  (1.25) Tại tiết diện nguy hiểm vừa chịu ứng suất uốn vừa chịu ứng suất xoắn, nên ứng suất tổng hợp  th sẽ là: M th 2 M u1  M k 1 2 R1c 2   X 1k rbx 2  th    0,1d 3 0,1d 3 0,1d 3 Thay các giá trị X1, Z1 ở (1.10) vào biểu thức tính  th ta có: 2 2 bc M i i  M i i a  th  m2 k G2  2   e max h o    e max h o     [MN/m2] 0,2d 3a  rbx  bc  (1.26)  Khi truyền lực phanh cực đại: Ưng suất uốn lúc này vẫn được tính theo công thức (1.24), nhưng X1 và Z1 được thay bằng các giá trị tính theo biểu thức (1.11): bcm2 pG2 u  3 12 [MN/m2] 0,2d (1.27) b/ Trường hợp 2: X i  0; Y  Ymax  m2G21; Z1  Z 2 (Xe bị trượt ngang; m2=1; 1  1 Lúc này mômen uốn tại tiết diện nguy hiểm bên trái do R1 gây nên. Để quyết định các nửa trục tính toán theo R1 hay R2, chúng ta phải xác định được R1>R2 hay R1
  3. Y1rbx  Z1b R1a  Y1rbx  Z1b  R1  a Tương tự như vậy cho bên phải: Y2 rbx  Z 2b R2 a  Y2 rbx  Z 2b  R2  a Chúng ta lập tỉ số: R1 Y1rbx  Z1b B  2hg1 1rbx  b    R2 Y2 rbx  Z 2b B  2hg1 1rbx  b R1 M u1 Dễ thấy rằng có giá trị như ở trường hợp nửa trục giảm R2 M u2 tải một nửa. R1 Lập luận như trước ta có >1 tức là R1>R2 R2 Vậy ứng suất uốn được tính theo R1 u  Mu Rc Y r  Z b c  1 3  1 bx 3 1 Wu 0,1d 0,1d a (1.28) Thay các giá trị Y1, Z1 từ (1.12) và (1.13) vào (1.28) ta có: G2c  2hg1  u  1  1rbx  b  [MN/m2] 0,2d 3   B   (1.29) Khi ở mỗi bên là bánh đơn, thì điểm đặt của các phản lực từ mặt đường ở giữa bề mặt tiếp xúc giữa bánh xe với đường. Trường hợp mỗi bên là bánh đôi, thì điểm đặt của các phản lực sẽ ở giữa bề mặt tiếp xúc của bánh xe bên ngoài với mặt đường.
  4. 4. Tính toán nửa trục giảm tải hoàn toàn: Sơ đồ nửa trục giảm tải hoàn toàn ở hình 1.1 – d. Trường hợp này các nửa trục chỉ chịu mômen xoắn Mk1=X1krbx và Mk2=X2krbx Ưng suất xoắn sẽ là: M k1 M k 2 X 1k rbx M e max ih max io     [MN/m2] Wx Wx 0,2d 3 0,4d 3 (1.30) Hệ số dự trữ bền của cá nửa trục trong điều kiện chuyển động ở tay số 1 và với Me max của động cơ lấy từ 2 đến 3. Các tính toán trên đây đều tính với điều kiện tải trọng tĩnh không thay đổi theo đại lượng và chiều. Trong thực tế chỉ có mômen xoắn là đúng với điều kiện trên. Còn mômen do lực kéo Xik và mômen do lực ngang Yi cũng như tải trọng của xe gây ra trong nửa trục ứng suất đổi chiều. Cho nên, khi tính với mômen tĩnh thường phải lấy dự trữ bền lớn. Về phương diện thiết kế chế tạo phải tránh những chỗ có thể tập trung ứng suất đổi chiều. 5. Vật liệu chế tạo các nửa trục: Nửa trục được làm bằng thép thanh hay thép rèn. Vật liệu thường là thép cacbon, thép hợp kim cacbon trung binh, thép 40X, 40XHM hay thép cacbon 35;40. Sau khi thường hoá phôi được tôi trong dầu rồi ram. Độ cứng của nửa trục chế tạo bằng
  5. thé hợp kim phải bảo đảm HB350  420, của thép hợp kim cao cấp crôm – môlipđen phải có HB 440 và các nửa trục này được gia công trên các máy công cụ. Ứng suất cho phép của các nửa trục như sau: Khi nửa trục chịu uốn và xoắn, thì ứng suất tổng hợp cho phép sẽ là:  th   600  750 MN / m 2 Khi nửa trục chỉ chịu xoắn thì ứng suất xoắn cho phép là:    500  650 MN / m 2 Góc xoắn trên 1m chiều dài của nửa trục là:   9o  15o. III.Công dụng, yêu cầu, phân loại dầm cầu, vỏ cầu 1, Công dụng Dầm cầu (hoặc vỏ cầu) dùng để đở toàn bộ phần được treo(bao gồm: động cơ, ly hợp, hộp số, khung, thân, hệ thống treo, thùng chở hàng và buồng lái…).Ngoài ra vỏ cầu còn có chức năng bảo vệ các chi tiết bên trong(gồm có: truyền lực chính, vi sai, các bán trục…) 2, Phân loại: a, Theo loại cầu có thể chia ra: - Cầu không dẩn hướng, không chủ động. - Cầu dẩn hướng, không chủ động. - Cầu không dẩn hướng, chủ động. - Cầu dẩn hướng chủ động.
  6. b,Theo phương pháp chế tạo vỏ cầu chia ra: - Loại dập và hàn. - Loại chế tạo bằng phương pháp chồn. - Loại đúc. - Loại liên hợp. c, Theo kết cấu chia ra: - Loại cầu liền. - Loại cầu rời. 3, Yêu cầu: - Phải có hình dạng và tiết diện đảo bảo chịu được lực thẳng đứng, lực nằm ngang, lực chiều trục và mômem xoắn khi làm việc. - Có độ cứng lớn và trọng lượng nhỏ. - Có độ kín tốt để ngăn không cho nước, bụi, đất lọt vào làm hỏng các chi tiết bên trong. - Đối với cầu dẩn hướng còn phải đảm bảo dặt bánh dẩn hướng đúng góc độ quy định.

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản