
9/12/2020
1
BÀI 9
THUỐC TÁC DỤNG TRÊN
HỆ HÔ HẤP
1
DS. Trần Văn Chện
Bài 9 1
Tài liệu tham khảo
1. Bộ Y tế (2007), Dược lý học tập 1, NXB Y học.
2. Bài giảng “Thuốc tác dụng trên hệ hô hấp”, TS.
Nguyễn Thùy Dương, Bộ môn Dược lực học,
Trường ĐH Dược Hà Nội.
3. “Thuốc trị hen suyễn và bệnh tắc nghẽn phổi mạn
tính”, Dược lực học 2018, NXB Phương Đông,
Ths. Trần Thị Thu Hằng.
Bài 9 2
3
MỤC TIÊU HỌC TẬP
1. Trình bày được đặc điểm tác dụng của các thuốc
điều trị ho và long đờm, thuốc trị hen phế quản.
2. Trình bày được tác dụng, cơ chế tác dụng,
TDKMM, chỉ định chính của: Codein,
Dextromethophan, Ambroxol, Bromhexin, N-
acetylcystein, Salbutamol, Salmeterol,
Theophyllin, Ipratropium, Cromolyn,
Omalizumab, Ketotifen.
3. Hướng dẫn sử dụng được các thuốc trong bài
thực hành đảm bảo hợp lý an toàn, hiệu quả
Bài 9 3 9/12/2020 4
I. ĐẠI CƯƠNG
Ho là 1 phản xạ bảo vệ của cơ thể cho phép đẩy ra ngoài những
chất tiết của phế quản khi hệ thống tiêu mao làm sạch chất nhầy bị
biến đổi hay quá tải. (Ho cấp tính: < 3 tuần do nhiễm trùng hô hấp;
ho bán cấp: > 3 tuần, ho mạn tính > 8 tuần).
Bệnh hen là gì (GINA 2015):
Hen là một bệnh lý mạn tính thường gặp và có thể nguy hiểm,
có thể kiểm soát được nhưng không thể chữa khỏi.
Bệnh hen gây ra các triệu chứng như khò khè, thở nông, bó ngẹt
lồng ngực và ho. Các triệu chứng này thay đổi theo thời gian về
tần suất và mức độ.
Các triệu chứng xuất hiện cùng với luồng khí thở ra dao động,
thường khó thở ở thì thở ra, do: co thắt phế quản (làm hẹp đường
thở), dày thành đường thở, tăng tiết dịch nhày.
Các triệu chứng bị kịch phát và nặng hơn do các yếu tố như
nhiễm virus, tác nhân dị ứng, khói thuốc lá, gắng sức và stress.
1. Định nghĩa Ho - Hen
Bài 9 4

9/12/2020
2
9/12/2020 5
I. ĐẠI CƯƠNG
2. a Cơ chế bệnh sinh của ho:
Bài 9 5 9/12/2020 6
I. ĐẠI CƯƠNG
2.a Cơ chế bệnh sinh của ho: Các thành phần của phản xạ ho
gồm
Kích thích các Receptor ho ở niêm mạc họng, thanh quản,
khí quản, phế quản.
Xung động từ Receptor ho→sợi cảm giác của dây X→ truyền
về TT ho (ở hành tủy). Từ TT ho, xung động→sợi vận động
của dây X, TK tủy, TK hoành→cơ thở ra→điều khiển động tác
thở ra.
Sự phối hợp co cơ thanh quản, cơ hoành, bụng, thành
ngực→thở ra mạnh→các chất nhầy, vật lạ ở đường hô hấp bị
đẩy ra ngoài.
Ho có 2 loại:
Ho do kích thích hay sưng viêm đường hô hấp: không có tính bảo vệ,
gây khó chịu mệt mỏiức chế bằng thuốc trị ho.
Ho để tống đàm ra ngoài làm sạch đường hô hấp giúp oxygen vào
đến phế nang: có tính bảo vệuống nhiều nước và thuốc long đàm.
Bài 9 6
9/12/2020 7
I. ĐẠI CƯƠNG
2.b Cơ chế bệnh sinh của HPQ:
Bài 3 7 9/12/2020 8
I. ĐẠI CƯƠNG
Bài 9 8

9/12/2020
3
9/12/2020 9
I. ĐẠI CƯƠNG
Nguyên nhân gây khởi phát hen:
Bài 9 9 9/12/2020 10
I. ĐẠI CƯƠNG
3. Cơ chế bệnh sinh của Hen:
Viêm mạn tính có vai trò chủ yếu.
Đường hô hấp thâm nhiễm nhiều tế bào viêm: tế bào mast, đại thực bào,
bạch cầu ái kiềm, bạch cầu ái toan, tế bào lympho.
Giải phóng nhiều chất trung gian hóa học.
3 hậu quả của hen phế quản: đường dẫn khí bị hẹp lại, thay đổi cấu trúc
đường dẫn khí (suy tim, COPD), tăng tính phản ứng của phế quản.
4. Mục tiêu điều trị:
Giảm tối thiểu các triệu chứng mạn tính, cả triệu chứng về đêm.
Dự phòng cơn hen để giảm tối thiểu số cơn hen.
Điều trị kịp thời các cơn hen cấp và đợt hen cấp; không hoặc hiếm khi
phải đi cấp cứu.
Giảm tối thiểu nhu cầu dùng thuốc cắt cơn cường β2.
Không bị giới hạn hoạt động thể lực kể cả khi gắng sức.
PEF và chức năng thông khí gần như bình thường (thay đổi ≤ 20%).
Dự phòng tắc nghẽn phổi không hồi phục và hạn chế tử vong.
Bài 9 10
9/12/2020 11
I. ĐẠI CƯƠNG
5. Nguyên nhân ho:
- Các bệnh viêm nhiễm đường hô hấp: nhiễm lạnh,
viêm họng, viêm phế quản, viêm phổi.
- Bệnh tim mạch gây tăng áp lực lên tiểu tuần hoàn.
- Tác dụng không mong muốn của thuốc (ví dụ
Captopril,…).
6. Nguyên tắc điều trị ho:
- Không nên dùng thuốc ho quá lâu (thường chỉ dùng
trong vài ngày) vì thuốc ho chỉ là thuốc điều trị triệu
chứng.
- Kết hợp chăm sóc mũi họng.
- Điều trị bằng kháng sinh nếu có bệnh nhiễm trùng.
- Điều trị các nguyên nhân khác.
Bài 9 11 9/12/2020 12
I. ĐẠI CƯƠNG
6. Nguyên tắc điều trị ho:
Điều trị theo nguyên nhân gây ho:
Ho do dị ứng/ hen suyễn: thuốc giãn phế quản (chất
chủ vận β-adrenergic, corticoid).
Ho do viêm mũi làm dịch mũi chảy xuống hầu đáp ứng
tốt với kháng sinh và thuốc giảm sung huyết mũi.
Ho do trào ngược dạ dày – thực quản: trị bằng
antacid, PPI,....
Ho do viêm phổi nhiễm khuẩn đáp ứng tốt với kháng
sinh.
Ho do nhiễm virus không cần chữa trị.
Trẻ em ho do cảm cúm không cần dùng thuốc ho.
Bài 9 12

9/12/2020
4
9/12/2020 13
I. ĐẠI CƯƠNG
7. Cơ chế tác dụng của thuốc chống ho: ức chế TT ho ở
hành tủy, giảm kích thích dây thần kinh và các vùng có
liên quan.
8. Kết hợp: Thuốc điều trị ho + long đờm (natri benzoat,
terpin, bromhexin, ambroxol, N-Acetylcystein,…)
9. Thuốc chống hen: làm giãn cơ trơn phế quản, mở rộng
đường dẫn khí để dễ thở. Thuốc điều trị gồm thuốc
cường giao cảm (adrenalin, ephedrin, salbutamol,
terbutalin, …) và thuốc nhóm corticoid (prednisolon,…),…
13
II. Trình bày được tác dụng, cơ chế tác dụng,
TDKMM, chỉ định của:
+ Codein.
+ Dextromethorphan.
+ Ambroxol.
+ Bromhexin.
+ N-Acetylcystein.
+ Salbutamol.
14 Bài 9
Tiêu chất nhày do cắt cầu
nối disulfit của các sợi
mucopolysacharid:
giảm độ nhớt của chất
nhầy.
đờm dễ bị tống ra khỏi
đường hô hấp.
15 Bài 9
-Nhóm long đàm: nhóm này gồm
Guaifenesin, Creosol, Eriodictyon,
Guacetisol, Guaiacol…
-Nhóm tiêu chất nhầy: nhóm này gồm
Acetylcystein, Bromhexin, Ambroxol,
Brovanexin, Domiodol, Letostein,
Neltenexin, Sobrerol …
-Không dùng cùng lúc các thuốc nhóm
này với các thuốc giảm ho theo cơ chế
ức chế phản xạ ho.
16

9/12/2020
5
17
Codein
•DĐH: Hấp thu qua đường uống, tác dụng xuất hiện và kéo
dài 4-6h. Thuốc qua được nhau thai, chuyển hóa ở gan và
thải trừ qua thận.
•Tác dụng – chỉ định:
+ Giảm đau (= 1/5-1/10 morphin); Ức chế trung tâm ho
giảm ho (mạnh).
+ Chủ vận trên receptor opioid < morphin. Giảm đau và gây
nghiện kém hơn morphin.
+ LS: phối hợp với thuốc giảm đau ngoại vi.
•Chống chỉ định: Mẫn cảm, TE < 1 tuổi, bệnh gan, suy hô
hấp.
18 Bài 9
Codein
•Liều dùng:
+ Giảm đau: 15 – 60mg/lần, mỗi lần cách
4h, tối đa 240mg/24h.
+ Giảm ho: 10 – 20mg/ lần x 3 – 4 lần/
24h.
19 Bài 9 20
Yduoc360.vn

