Không gian định chuẩn
Đức Hưng
Bộ Môn Giải Tích, Khoa Toán-Tin Học, Trường ĐH KHTN, ĐHQG-HCM
Ngày 14 tháng 03 năm 2024
Nhắc lại: Không gian vectơ
Một không gian vectơ, còn gọi một không gian tuyến tính, trên trường
đại số F một tập hợp không rỗng Xvới ánh xạ +
+ : X×XX
(x,y)7→ x+y,
(phép toán +này nói chung không liên quan tới phép toán cộng trên trường số
thực) và ánh xạ ·
·:F×XX
(α,x)7→ α·x
(phép toán ·này nói chung không liên quan tới phép toán nhân trên trường số
thực) thỏa các tính chất của phép +và ·(xem lại slides trước).
dụ: Không gian vectơ Cn
Ta đõ biết tập hợp C phép cộng được định nghĩa bởi
(a+bi) + (c+di) = (a+c) + (b+d)i.
Ngoài ra, C một phép nhân được định nghĩa bởi
(a+bi) ·(c+di) = (ac bd) + (ad +bc)i,
và hệ quả của phép nhân y i2=1. Nếu z=a+bithì z=abi
được gọi số phức liên hợp của số z.
Với các phép toán +và ·này, C một trường đại số. Như vậy, tập hợp
Cn cấu trúc không gian vectơ trên trường Cvới các phép toán:
(x1,...,xn) + (y1,...,yn) = (x1+y1,...,xn+yn),
α(x1,...,xn) = (αx1,...,αxn).
Không gian vectơ Cn một sở vectơ tập hợp số thứ tự
(e1,...,en)với ei vectơ số 1nằm tọa độ thứ ivà 0 những vị trí
khác.
Đây được gọi cấu trúc không gian vectơ chuẩn tắc của Cn. Khi nói tới
Cn không nói thêm thì ta ngầm sử dụng cấu trúc chuẩn tắc y.
Tóm lại, nếu F=Rhoặc F=Cthì Fn một không gian vectơ n-chiều
trên trường F.
Để nhấn mạnh sự quan trọng của trường đại số lên không gian vectơ, ta
xem hai dụ.
Tập C2 một không gian vectơ trên trường C, nên số chiều 2. Khi
đó, vectơ sở (1,0),(0,1).
Tuy nhiên, tập C2cũng một không gian vectơ trên trường R, nên số
chiều 4. Khi đó, vectơ sở (1,0),(i,0),(0,1),(0,i).
Trên trường R, tập S=(1,1,0),(1,2,1) hai vectơ độc lập tuyến
tính, nên không gian S số chiều 2.
Trên trường R, tập S=(1,0),(1,1) hai vectơ độc lập tuyến tính
và S=R2. Không gian R2được sinh ra bởi hai vectơ độc lập tuyến
tính nên số chiều 2.