Phiếm hàm tuyến tính, không gian đối ngẫu, và định
HahnÊBanach
Đức Hưng
Bộ Môn Giải Tích, Khoa Toán-Tin Học, Trường ĐH KHTN, ĐHQG-HCM
Ngày 09 tháng 05 năm 2024
Ònh xạ tuyến tính trên không gian hữu hạn chiều
Nhắc lại: nếu không gian E sở tuyến tính (ei)1imvà không gian
F sở tuyến tính (fj)1jnthì mỗi ánh xạ tuyến tính từ Evào F
thể được biểu diễn bởi một ma trận.
Một cách cụ thể, mỗi vectơ được viết như một cột gồm các tọa độ của
trong sở, dụ, nếu x=Pm
i=1 xieithì ta viết
[x] =
x1
x2
.
.
.
xm
.
Ngoài ra, ta cũng biểu diễn ánh xạ T:EFbởi một ma trận [T]với n
dòng và mcột. Khi đó, Tx = [T]·[x].
Như vậy tác động của Tđược biểu diễn bởi một phép nhân ma trận, ta
thường nói toán tử tuyến tính được cho bởi ma trận biểu diễn.
Định 3.3.3
Mọi ánh xạ tuyến tính trên không gian định chuẩn hữu hạn chiều đều
liên tục.
Chứng minh: Giả sử (E, · ) một không gian định chuẩn hữu hạn
chiều với một sở tuyến tính (e1,...,en).
Mỗi phần tử xEđều biểu diễn x=Pn
i=1 xiei, với xiF.
Xét ánh xạ tuyến tính T:EF. Ta có:
Tx=
T n
X
i=1 xiei!
=
n
X
i=1 xiTei
n
X
i=1 xi♣∥Tei
v
u
u
tn
X
i=1 xi2·v
u
u
tn
X
i=1 Tei2
bởi bất đẳng thức tam giác và bất đẳng thức CauchyÊSchwarz.
Đặt x2=Pn
i=1 xi21/2thì đây một chuẩn trên E.
E hữu hạn chiều nên mọi chuẩn đều tương đương, nghĩa tồn tại
β > 0sao cho x2βx.
Ta viết lại bất đẳng thức trên là:
Tx v
u
u
tn
X
i=1 Tei2x2v
u
u
tn
X
i=1 Tei2βx,
nghĩa Tliên tục trên (E, · ).
dụ
Xét (R2, · 2) cho A= 1 2
3 4!. Tính Atrong L(R2,R2).
Ma trận
AA= 1 3
2 4! 1 2
3 4!= 10 14
14 20!
giá trị riêng 15 ±221, nên
A2=q15 + 221 = 26 + 34
2.