intTypePromotion=1

Bài giảng Khủng hoảng tiền tệ, ngân hàng & hệ thống tài chính

Chia sẻ: Xvdxcgv Xvdxcgv | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:47

0
101
lượt xem
14
download

Bài giảng Khủng hoảng tiền tệ, ngân hàng & hệ thống tài chính

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Bài giảng Khủng hoảng tiền tệ, ngân hàng & hệ thống tài chính trình bày như thế nào là khủng hoảng tiền tệ, NH & HTTC, lý thuyết phân tích nguyên nhân khủng hoảng, xếp loại khủng hoảng tiền tệ, phân tích định lượng, chuẩn mực quốc tế về quản trị rủi ro, khủng hoảng tài chính tiền tệ ở một số quốc gia, các bài học kinh nghiệm khác từ khủng hoảng tài chính châu Á.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Bài giảng Khủng hoảng tiền tệ, ngân hàng & hệ thống tài chính

  1. BÀI 5 KHỦNG HOẢNG TIỀN TỆ, NGÂN HÀNG & HỆ THỐNG TÀI CHÍNH
  2. NỘI DUNG TRÌNH BÀY  1. Như thế nào là khủng hoảng tiền tệ, NH & HTTC  2. Lý thuyết phân tích nguyên nhân khủng hoảng  3. Xếp loại khủng hoảng tiền tệ  4. Phân tích định lượng  5. Chuẩn mực quốc tế về quản trị rủi ro  6. Khủng hoảng tài chính tiền tệ ở một số quốc gia  7. Các bài học kinh nghiệm khác từ khủng hoảng tài chính châu Á
  3. 1. NHƯ THẾ NÀO LÀ KHỦNG HOẢNG TIỀN TỆ, NGÂN HÀNG VÀ HTTC?  Định nghĩa của Quỹ tiền tệ Quốc tế:  Khủng hoảng tiền tệ là trạng thái mà ở đó một cuộc tấn công vào đồng tiền nội tệ dẫn đến sự thâm hụt phần lớn dự trữ ngoại tệ và làm mất giá nhanh chóng đồng tiền nội tệ hoặc buộc các cơ quan chức năng phải có các biện pháp phòng vệ bằng cách sử dụng một lượng dự trữ ngoại tệ lớn hoặc nâng cao mức lãi suất.  Khủng hoảng ngân hàng là trạng thái theo đó các ngân hàng lâm vào tình trạng rút tiền ổ ạt và bị phá sản. Các ngân hàng buộc phải dừng việc thanh toán các cam kết của mình, hoặc để tránh tình trạng này, Nhà nước buộc phải can thiệp bằng biện pháp hỗ trợ đặc biệt. Khủng hoảng ngân hàng có thể bùng phát tại một ngân hàng và lây truyền ra toàn bộ hệ thống.
  4. NHƯ THẾ NÀO LÀ KHỦNG HOẢNG TIỀN TỆ, NGÂN HÀNG & HTTC?  Các cuộc khủng hoảng hệ thống tài chính là gây ra những rối loạn trầm trọng trên các thị trường tài chính và cản trở sự vận hành hiệu quả của hệ thống này và gây nên những hậu quả nghiêm trọng cho nền kinh tế.  Khủng hoảng hệ thống tài chính có thể đi kèm khủng hoảng tiền tệ. Tuy nhiên, khủng hoảng tiền tệ không phải lúc nào cũng gây ra những rối loạn cho hệ thống thanh toán trong nước và cũng không nhất thiết gây ra khủng hoảng hệ thống tài chính.  Khủng hoảng nợ nước ngoài xảy ra khi một quốc gia không có khả năng trả nợ nước ngoài, bao gồm cả các khoản nợ của Chính phủ hay của khu vực tư nhân.
  5. NHƯ THẾ NÀO LÀ KHỦNG HOẢNG TIỀN TỆ, NGÂN HÀNG &HTTC?  Khủng hoảng ngân hàng xảy ra nếu ít nhất là một tiêu chí xẩy ra:  - Tỷ lệ nợ xấu NPLs so với tổng vốn cho vay trong hệ thống ngân hàng vượt quá 10%.  - Chi phí cho hoạt động cứu trợ ngân hàng tối thiểu bằng 2% GDP  Giai đoạn cứu trợ kéo theo hoặc là quốc hữu hóa các ngân hàng ở quy mô lớn, hoặc là hiện tượng rút tiền gửi ồ ạt khỏi ngân hàng, hoặc các biện pháp khẩn cấp khác như đóng băng tiền gửi, cho phép ngân hàng nghỉ giao dịch, phát hành bảo lãnh chính phủ.
  6. 2. LÝ THUYẾT NÀO PHÂN TÍCH NGUYÊN NHÂN KHỦNG HOẢNG?  Nguyên nhân khủng hoảng tiền tệ:  - Xuất phát từ nền tảng kinh tế yếu kém, các chính sách kinh tế vĩ mô và chính sách tỷ giá không đồng nhất, sự thâm hụt ngân sách quá lớn của chính phủ....  - Do các hoạt động đầu cơ tiền tệ  - Do cơ cấu các khoản nợ trong nước không hợp lý: sự rút vốn ồ ạt của các khoản vay ngân hàng làm cho quốc gia thiếu hụt trầm trọng ngoại tệ và khả năng thanh toán, gây sức ép lên tỷ giá.
  7. 2. LÝ THUYẾT NÀO PHÂN TÍCH NGUYÊN NHÂN KHỦNG HOẢNG?  - Sự yếu kém trong quản trị doanh nghiệp dễ bị sụp đổ bởi các cú sốc nhỏ.  - Tác động bởi các cú sốc toàn cầu, chẳng hạn như sự gia tăng mạnh lãi suất, giá dầu có thể tác động đến tất cả các đối tượng trong nước, và vì vậy có thể gây nên khủng hoảng ở phạm vi rộng.  Nguyên nhân sâu xa của khủng hoảng tiền tệ là từ những yếu tố nền tảng của nền kinh tế
  8. Các lý thuyết phân tích nguyên nhân khủng hoảng  Nguyên nhân khủng hoảng ngân hàng  - Mất đối xứng thông tin giữa ngưới gửi tiền và ngân hàng dẫn đến rút tiền ồ ạt tại các NH.  - Tính không thanh khoản của tài sản gây nên khả năng ngân hàng bị tổn thương bởi việc rút tiền ồ ạt.  - Những cú sốc do lãi suất, tỷ giá hối đoái, giá cổ phiếu hoặc tăng trưởng chậm, suy thoái kinh tế có thể tạo ra khủng khoảng ở từng ngân hàng.
  9. Các lý thuyết phân tích nguyên nhân khủng hoảng  Các yếu tố vi mô có thể trở thành những yếu tố quan trọng gây nên sự suy sụp của hệ thống ngân hàng, cụ thể là chất lượng của toàn bộ khuôn khổ thể chế của đất nước.  Cơ chế thị trường yếu kém do những yếu tố về hành vi, công bố thông tin hạn chế, quản trị công ty yếu kém, bảo hiểm tiền gửi quá mức hoặc hệ thống giám sát yếu kém có thể quyết định tới mức độ lệch lạc của thông tin, chất lượng quản lý ngân hàng và tạo ra những yếu tố dễ bị tổn thương và cuối cùng là gây nên khủng hoảng hệ thống ngân hàng.
  10. 3. XẾP LOẠI KHỦNG HOẢNG TIỀN TỆ  Hiện nay đã thống nhất xếp loại khủng hoảng tiền tệ vào trong các loại sau:  Các cuộc khủng hoảng thuộc thế hệ thứ nhất có nguồn gốc từ tình trạng thiếu đồng bộ về chính sách kinh tế (thâm hụt ngân sách, tài trợ bằng lạm phát tiến đến mất giá kỳ vọng đồng nội tệ trong một cơ chế tỉ giá cố định)  Trong bối cảnh này, chính sách hối đoái không thể tiếp tục phát huy tác dụng và rủi ro sẽ mang tính chất lây truyền tự động. Chỉ cần xem xét các « chính sách kinh tế » đã là đủ để dự báo được rủi ro xảy ra khủng hoảng loại này.
  11. Khủng hoảng tiền tệ –Mô hình thế hệ 1 Thâm hụt ngân sách Tài trợ Sức ép lên tỷ bằng phát giá cố định hành thêm tiền Dự trữ Tấn công Khủng NHTW bán đầu cơ suy hoảng dự trữ ngoại tệ giảm tiền tệ
  12. XẾP LOẠI KHỦNG HOẢNG TIỀN TỆ  Đối với các cuộc khủng hoảng thế hệ thứ hai cần nhấn mạnh vai trò dự báo của các tác nhân kinh tế.  Có thể có các cân bằng đa dạng và chỉ duy nhất một cuộc tấn công vào đồng tiền nội tệ đã đủ để chuyển từ cân bằng này sang một trạng thái cân bằng khác.  Trong trường hợp này, cũng giống như trong trường hợp nêu trên, sẽ không có khủng hoảng hệ thống nhưng có thể sẽ xảy ra khủng hoảng. Không thể dự báo các cuộc khủng hoảng nếu chỉ thông qua những yếu tố kinh tế vĩ mô truyền thống đơn thuần.
  13. Đối với các cuộc khủng hoảng thế hệ thứ hai  Nhưng khủng hoảng sẽ xảy ra nếu như « có một khu vực yếu kém mà các chính sách chưa đủ mạnh để tránh không cho khủng hoảng xảy ra nhưng các chính sách cũng có đủ bất cập khiến khủng hoảng là điều khó tránh khỏi.  Nếu như loại khủng hoảng thứ nhất có thể tránh được nếu như các biện pháp kinh tế vĩ mô được áp dụng, thì đối với loại khủng hoảng thứ hai, cần xem xét các chính sách theo nghĩa rộng. Tuy nhiên, cũng không chắc chắn có thể xác định được chính sách thời điểm xảy ra khủng hoảng.
  14. Khủng hoảng tiền tệ –Mô hình thế hệ 2 Kỳ vọng thị trường CP có thể rời bỏ tỷ giá cố định để thực hiện chính sách khác (như giảm thất nghiệp) Tấn công xảy ra tạo Chính phủ Các nhà đầu kỳ vọng đồng nội tệ Thấy lãi suất tăng cơ có thể phá giá và lên,gây ảnh hưởng xấu Tấn công làm tăng lãi suất đến tăng trưởng và tình đồng nội tệ trạng thất nghiệp nên thả nổi tỷ giá
  15. XẾP LOẠI KHỦNG HOẢNG TIỀN TỆ  Các rủi ro được coi là thuộc thế hệ thứ ba là các cuộc rủi ro được gắn với một hoàn cảnh đặc biệt giống như cuộc khủng hoảng ở Đông Á năm 1997- 98.  Đặc điểm nổi bật của cuộc khủng hoảng này là sự chồng lắp giữa khủng hoảng tiền tệ và khủng hoảng ngân hàng. Như ý kiến của Miotti & Plihon (2001) sự trùng lắp này ngày càng hay xảy ra, đặc biệt là đối với các nền kinh tế mới nổi.
  16. Mô hình thế hệ 3 : bùng phát khủng hoảng do cạn kiệt nội sinh của chu trình tài chính  Giai Đoạn 1 :Hệ số (Nợ/Vốn tự có theo giá thị trường) giảm do giá tăng  Giai Đoạn 2 : Hệ số (Nợ/Thu nhập) bắt đầu tăng, tương tự như vậy với hệ số (chi phí tài chính/Thu nhập)  Giai Đoạn 3: Hệ số (Nợ/Vốn tự có) tăng và các hệ số (Nợ/Thu nhập) và (Chi phí tài chính/Thu nhập) cũng tăng theo. Khủng hoảng ở đây là khủng hoảng bảng tổng kết tài sản.
  17. Khủng hoảng tiền tệ –Mô hình thế hệ 3 Luồng Đầu tư thái Các nhà đầu tư quốc tế mất lòng tin vốn quá/Dư trước tình trạng hệ số nợ/thu nhập quốc tế ồ thừa năng tăng cao ạt đổ vào lực SX Khả Hệ số nợ ngắn Mất cân năng hạn/dự trữ ngoại đối về kỳ sinh lời hối tăng- Rút vốn hạn trong NH Tăng của vốn trưởng giảm Dự trữ Giá tài NH bị khủng tín dụng trong và tỷ giá sản hoảng thanh khoản Giá tài > tăng khu vực sụt giảm giảm ngoại tệ sản tài trưởng SX chính GDP tăng NH khủng hoảng khả năng thanh toán GDP tăng làm giảm lượng tín dụng cấp cho DN trưởng chậm lại GDP giảm + mất khả năng chi trả các cam kết với bên ngoài
  18. 4. PHÂN TÍCH ĐỊNH LƯỢNG  Giới thiệu về phương pháp: Công cụ RiskMonitor bao gồm 6 hệ số cân bằng cho phép miêu tả đặc điểm rủi ro của một quốc gia. Đặc biệt, công cụ này có một hệ số cân bằng ngân hàng. Người ta sử dụng hai hệ số khác, đó là hệ số cân bằng hối đoái và hệ số cân bằng tình thế, hai hệ số có tác động qua lại với hệ số cân bằng ngân hàng.  Hệ số cân bằng hối đoái gồm một chỉ số về tính cạnh tranh hối đoái được đem so sánh với những nước đang cạnh tranh trực tiếp với Việt Nam chẳng hạn trên những thị trường xuất khẩu chính của Việt Nam, và một chỉ số chất lượng dự trữ ngoại hối, được tính dựa trên phân tích vai trò của các luồng vốn vào, ngắn hạn trong tích luỹ dự trữ và dựa trên phân tích tính năng động tiền tệ trong nước.
  19. PHÂN TÍCH ĐỊNH LƯỢNG  Hệ số cân bằng tình thế đối chiếu chỉ số sức ép tiền tệ dùng để đánh giá chênh lệch giữa mức tăng cung về tiền tệ và mức tăng GDP danh nghĩa (cung quá nhiều hoặc không đủ tiền) với chỉ số sức ép thực tế, chỉ số quan tâm chủ yếu đến nhập khẩu với tư cách là một yếu tố báo hiệu sự gia tăng lượng cầu trong nước.  Cuối cùng, hệ số cân bằng ngân hàng bao gồm hai chỉ số, một là chỉ số hiệu ứng đòn bảy trong nước với mục đích là gắn tín dụng trong nước với GDP và hai là chỉ số tái tài trợ vốn từ các đối tác quốc tế, để so sánh tín dụng liên ngân hàng quốc tế và tín dụng trong nước.  Ngưỡng rủi ro được xác định dựa trên mỗi chỉ số trong hai chỉ số cấu thành nên mỗi hệ số trong ba hệ số cân bằng trên.
  20. CÔNG CỤ GIÁM SÁT RỦI RO-Xác định 6 chỉ số rủi ro ngân hàng  (1)Thanh khoản liên ngân hàng (cho vay liên ngân hàng/ nợ liên ngân hàng)  (2) Đầu tư vốn (vốn tự có/ tổng tài sản có)  (3) Tỷ suất lợi nhuận (ROA)  (4) Chất lượng tài sản có (tài sản có không đem lại thu nhập/ tổng tài sản có)  (5) Nỗ lực dự phòng (dự phòng để xử lí nợ xấu/dư nợ thuần các khoản cho vay)  (6) Lượng tiền chuyển đổỉ (dư nợ ròng các khoản cho vay/tiền gửi và đầu tư ngắn hạn)

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

Đồng bộ tài khoản