12/13/2012

Chương 9 LỰA CHỌN TRONG ĐIỀU KIỆN RỦI RO, BẤT ĐỊNH

12/13/2012 GVC: PHAN THẾ CÔNG 1

Nội dung chương 9

 Rủi ro và bất định

 Các đặc trưng của rủi ro và bất định  Xác suất và giá trị kỳ vọng  Thái độ đối với rủi ro  Lựa chọn trong điều kiện rủi ro  Các biện pháp nhằm giảm rủi ro

2

1

12/13/2012 GVC: PHAN THẾ CÔNG

12/13/2012

Rủi ro và bất định

 Người tiêu dùng và các hãng thường không chắc

chắn về các kết cục mà họ lựa chọn.

 Ví dụ 1: Sử dụng số tiền tiết kiệm như thế nào?

 Gửi ngân hàng với mức lãi suất thấp nhưng độ rủi ro

thấp hay

 Đầu tư vào chứng khoán với mức lãi suất cao nhưng

độ rủi ro cao?

3

12/13/2012 GVC: PHAN THẾ CÔNG

Rủi ro và bất định

 Ví dụ 2: Lựa chọn nghề nghiệp

 Làm việc ở công ty lớn với độ ổn định cao nhưng

khó có khả năng thăng tiến hay

 Làm ở công ty nhỏ với mức độ ổn định thấp hơn

nhưng có khả năng thăng tiến cao?

4

2

12/13/2012 GVC: PHAN THẾ CÔNG

12/13/2012

Các đặc trưng của rủi ro và bất định

 Rủi ro là một tình huống trong đó một quyết định có thể có nhiều hơn một kết quả và người ra quyết định biết tất cả các kết quả và xác suất xảy ra kết quả đó

5

12/13/2012 GVC: PHAN THẾ CÔNG

Các đặc trưng của rủi ro và bất định

 Bất định tồn tại khi một người ra quyết định

 không thể liệt kê tất cả các kết cục có thể và/hoặc  không thể xác định xác suất của các kết cục xảy ra

 Rủi ro và sự bất định đều đề cập đến sự thiếu thông tin, nhưng có nhiều thông tin hơn trong trường hợp rủi ro so với trường hợp bất định.

6

3

12/13/2012 GVC: PHAN THẾ CÔNG

12/13/2012

Xác suất và giá trị kỳ vọng

 Xác suất: là khả năng một kết cục có thể xảy ra  Xác suất khách quan: xác suất được xác định thông

qua những tình huống tương tự hoặc dựa trên dữ liệu thống kê

 Xác suất chủ quan: phụ thuộc vào kỳ vọng, sở thích, kinh nghiệm và sự đánh giá về tương lai của người ra quyết định

7

12/13/2012 GVC: PHAN THẾ CÔNG

Xác suất và giá trị kỳ vọng

 Giá trị kỳ vọng:

 Là trung bình gia quyền của tất cả các kết cục có thể xảy ra, với xác suất của mỗi kết cục được coi như gia quyền tương ứng

n

=

(cid:229)

XE (

)

i px

i

= 1

i

 Giá trị kỳ vọng đo lường xu thế trung tâm – trung

bình – của các kết cục

8

4

12/13/2012 GVC: PHAN THẾ CÔNG

12/13/2012

Phương sai và độ lệch chuẩn

n

Variance(X)

s

2 E( X ))

p ( X i

x

i

2 

i

1

 Phương sai đo lường mức độ phân tán của các giá trị của các kết cục so với giá trị trung bình của nó  Phương sai là trung bình của bình phương các sai lệch so với giá trị kỳ vọng của các giá trị gắn với mỗi kết cục.  Công thức:  Phương sai phản ánh mức độ rủi ro của một quyết

định kinh tế

9

12/13/2012 GVC: PHAN THẾ CÔNG

Phương sai và độ lệch chuẩn

 Độ lệch chuẩn là căn bậc hai của phương sai  Độ lệch chuẩn cũng phản ánh mức độ rủi ro của

các quyết định  Độ lệch chuẩn càng lớn thì tính rủi ro của quyết định

đó càng lớn

10

5

12/13/2012 GVC: PHAN THẾ CÔNG

12/13/2012

Thái độ đối với rủi ro

 Thái độ đối với rủi ro có thể được xác định thông

qua lợi ích cận biên của thu nhập  Giả định rằng con người thu được lợi ích từ các mức

thu nhập kiếm được

 Lợi ích cận biên của thu nhập là sự thay đổi trong

tổng lợi ích khi có thêm một đơn vị thu nhập

 Lợi ích cận biên của thu nhập chính là độ dốc của

đường tổng lợi ích theo thu nhập

11

12/13/2012 GVC: PHAN THẾ CÔNG

Thái độ đối với rủi ro

 Lợi ích kỳ vọng: tổng lợi ích thu được từ các kết cục có thể có, có tính đến trọng số của xác suất của các kết cục sẽ xảy ra.  Các thái đội đối với rủi ro:

 Ghét rủi ro  Trung lập với rủi ro  Ưa thích rủi ro

12

6

12/13/2012 GVC: PHAN THẾ CÔNG

12/13/2012

Ghét rủi ro  Một người gọi là ghét rủi ro nếu người đó thích có một mức thu nhập nhất định cho trước hơn là một công việc rủi ro có thu nhập kỳ vọng tương đương

 Người này có lợi ích cận biên của thu nhập giảm

dần  Họ nhạy cảm với một đơn vị thu nhập mất đi hơn là

một đơn vị thu nhập tăng thêm  Đa phần con người đều ghét rủi ro

 Thường mua bảo hiểm để đề phòng cho các rủi ro

13

12/13/2012 GVC: PHAN THẾ CÔNG

Ghét rủi ro

14

7

12/13/2012 GVC: PHAN THẾ CÔNG

12/13/2012

Trung lập với rủi ro

 Người trung lập với rủi ro là người không phân biệt giữa một mức thu nhập chắc chắn và một mức thu nhập bất định khác nếu chúng có cùng giá trị kỳ vọng

 Người trung lập với rủi ro có lợi ích cận biên của

thu nhập không đổi  nhạy cảm như nhau với một đơn thu nhập nhập mất

đi và một đơn vị thu nhập tăng thêm

15

12/13/2012 GVC: PHAN THẾ CÔNG

Trung lập với rủi ro

16

8

12/13/2012 GVC: PHAN THẾ CÔNG

12/13/2012

Thích rủi ro  Người thích rủi ro là một người thích có một công việc rủi ro hơn là một công việc có mức thu nhập nhất định bằng với thu nhập kỳ vọng của công việc rủi ro

 Người thích rủi ro có lợi ích cận biên của thu

nhập tăng dần  Họ nhạy cảm với một đơn vị thu nhập tăng lên hơn là

một đơn vị thu nhập mất đi

 Người thích rủi ro là người thích đánh bạc, những

kẻ phạm tội

17

12/13/2012 GVC: PHAN THẾ CÔNG

Thích rủi ro

18

9

12/13/2012 GVC: PHAN THẾ CÔNG

12/13/2012

Lựa chọn trong điều kiện rủi ro

 Dựa theo ba nguyên tắc:

 Nguyên tắc giá trị kỳ vọng

 Chọn phương án có giá trị kỳ vọng cao nhất  Phân tích phương sai – giá trị trung bình

 Chọn phương án có giá trị trung bình lớn nhất và phương

sai nhỏ nhất

 Phân tích hệ số biến thiên

 Chọn phương án có hệ số biến thiên nhỏ nhất

19

12/13/2012 GVC: PHAN THẾ CÔNG

Các biện pháp nhằm giảm rủi ro

 Đa dạng hóa sản phẩm:

 Biện pháp giảm rủi ro bằng cách phân bổ nguồn lực

vào các hoạt động khác nhau

 Ví dụ

Thu nhập từ việc bán thiết bị ($)

Thời tiết nóng

Thời tiết lạnh

Doanh thu từ máy điều hòa

30,000

12,000

Doanh thu từ máy sưởi

12,000

30,000

20

10

12/13/2012 GVC: PHAN THẾ CÔNG

12/13/2012

Các biện pháp nhằm giảm rủi ro

 Đa dạng hóa thông tin  Bảo hiểm:

 Mua bảo hiểm đảm bảo được mức thu nhập không

đổi bất chấp thiệt hại có xảy ra hay không.  Phí bảo hiểm bằng thiệt hại kỳ vọng  Mức thu nhập chắc chắn này bằng với thu nhập kỳ vọng

trong tình huống rủi ro

21

12/13/2012 GVC: PHAN THẾ CÔNG

Các biện pháp nhằm giảm rủi ro

 Ví dụ về bảo hiểm

Quyết định bảo hiểm

Giá trị tài sản kỳ vọng

Độ lệch chuẩn

Bảo hiểm

Bị mất trộm (p = 0,1) 40,000

Không bị mất trộm (p = 0,9) 50,000

49,000

3000

Không

49,000

49,000

49,000

0

22

11

12/13/2012 GVC: PHAN THẾ CÔNG