
Bài 1: Tổng quan về thẩm định dự án
TXDTKT03_Bai1_v1.001516227 1
BÀI 1 TỔNG QUAN VỀ THẨM ĐỊNH DỰ ÁN
Hướng dẫn học
Để học tốt bài này, sinh viên cần tham khảo các phương pháp học sau:
Học đúng lịch trình của môn học theo tuần, làm các bài luyện tập đầy đủ v
à tham gia
thảo luận trên diễn đàn.
Đọc tài liệu:
1. Giáo trình Kinh tế đầu tư – Chương 10.
2. Luật đầu tư công (2014).
3. Luật đầu tư (2014).
4. Luật xây dựng (2014).
5. Nghị định 15/2014/NĐ-CP: Nghị định về đầu tư theo hình thức đối tác công tư.
6. Thông tư 109/2000/TT-BTC: Thông tư hướng dẫn chế độ thu, nộp và s
ử dụng lệ
phí thẩm định đầu tư.
Sinh viên làm việc theo nhóm và trao đổi với giảng viên tr
ực tiếp tại lớp học hoặc
qua email.
Tham khảo các thông tin từ trang Web môn học.
Nội dung
Dự án đầu tư;
Khái niệm và sự cần thiết của thẩm định dự án đầu tư;
Mục đích, vai trò và yêu cầu của thẩm định dự án đầu tư;
Căn cứ thẩm định dự án đầu tư;
Thẩm quyền thẩm định dự án đầu tư;
Thời gian thẩm định dự án đầu tư.
Mục tiêu
Kết thúc bài 1, sinh viên cần nắm rõ những nội dung sau:
Phân biệt được các loại hình dự án đầu tư;
Xác định được sự cần thiết phải thẩm định dự án trước khi tiến hành đầu tư;
Hiểu được vai trò của thẩm định dự án đầu tư đối với từng chủ thể trong nền kinh tế;
Phân biệt được thẩm quyền thẩm định dự án để xin quyết định đầu tư, xin c
ấp giấy
chứng nhận đầu tư;
Phân biệt được thẩm quyền thẩm định dự án và thẩm quyền thẩm định thiết kế cơ sở.

Bài 1: Tổng quan về thẩm định dự án
2 TXDTKT03_Bai1_v1.001516227
T
ình huống dẫn nhập
Dự án cầu Nhật Tân
Dự án cầu Nhật Tân được khởi công xây dựng ngày 7/3/2009 và khánh thành ngày 04/01/2015.
Dự án do Ban quản lý dự án 85 – Bộ Giao thông vận tải làm đại diện chủ đầu tư. Đơn vị triển
khai thực hiện dự án là nhà thầu Nhật Bản IHI Sumitomo Mitsui.
Dự án được xây dựng bắt đầu từ phường Phú Thượng (Tây Hồ) đến đường Nam Hồng (Đông
Anh) với chiều dài 3,7km.
Tổng vốn đầu tư của dự án là 13.600 tỷ đồng. Nguồn vốn đầu tư của dự án được huy động từ vốn
vay từ Cơ quan hợp tác quốc tế Nhật Bản – JICA và vốn đối ứng của Chính phủ Việt Nam.
Nguồn vốn cho công tác giải phóng mặt bằng và những cơ sở hạ tầng tái định cư là nguồn vốn
ngân sách của UBND TP. Hà Nội.
1. Dự án cầu Nhật Tân thuộc nhóm dự án nào?
2. Thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư dự án cầu Nhật Tân thuộc cơ
quan có thẩm quyền nào?
3. Thẩm quyền thẩm định nguồn vốn và khả năng cân đối vốn cho dự án cầu
Nhật Tân thuộc cơ quan có thẩm quyền nào?
4. Thẩm quyền thẩm định dự án cầu Nhật Tân thuộc cơ quan nào?
5. Thẩm quyền thẩm tra thiết kế cơ sở của dự án thuộc cơ quan quản lý
chuyên ngành nào?

Bài 1: Tổng quan về thẩm định dự án
TXDTKT03_Bai1_v1.001516227 3
1.1. Dự án đầu tư
1.1.1. Khái niệm
Dự án đầu tư có thể được xem xét từ nhiều góc độ
khác nhau:
Theo Luật đầu tư năm 2014: Dự án đầu tư là tập
hợp các đề xuất bỏ vốn trung và dài hạn để tiến
hành các hoạt động đầu tư trên địa bàn cụ thể,
trong khoảng thời gian xác định.
Về mặt hình thức: dự án đầu tư là một tập hồ sơ tài
liệu trình bày một cách chi tiết và có hệ thống các hoạt động và chi phí theo một kế
hoạch chặt chẽ nhằm đạt được những kết quả và thực hiện được những mục tiêu
nhất định trong tương lai.
Xét trên góc độ quản lý: dự án đầu tư là một công cụ quản lý việc sử dụng vốn, vật
tư, lao động để tạo ra các kết quả tài chính, kinh tế xã hội trong một thời gian dài.
Xét về mặt nội dung: dự án đầu tư là tổng thể các hoạt động và chi phí cần thiết,
được bố trí theo một kế hoạch chặt chẽ với lịch thời gian và địa điểm xác định để
tạo mới, mở rộng hoặc cải tạo những cơ sở vật chất nhất định nhằm thực hiện
những mục tiêu trong tương lai.
1.1.2. Đặc trưng của dự án đầu tư
Dự án đầu tư có những đặc trưng cơ bản sau:
Dự án có mục đích, mục tiêu rõ ràng.
Dự án có chu kỳ phát triển riêng và thời gian tồn tại hữu hạn.
Dự án có sự tham gia của nhiều bên như: chủ đầu tư, nhà thầu, cơ quan quản lý
nhà nước, tổ chức cung cấp dịch vụ đầu tư, nhà tài trợ vốn.
Sản phẩm của dự án mang tính đơn chiếc, độc đáo.
Môi trường hoạt động của dự án là “va chạm” và có sự tương tác phức tạp.
Dự án có tính bất định và độ rủi ro cao.
1.1.3. Phân loại dự án đầu tư
Có rất nhiều tiêu thức phân loại dự án tùy thuộc vào mục đích quản lý. Dưới đây là
một số cách thức phân loại dự án mà hiện nay đang được sử dụng để quản lý và nâng
cao hiệu quả của các hoạt động đầu tư trong nền kinh tế.
1.1.3.1. Theo nguồn vốn đầu tư
Căn cứ vào nguồn hình thành vốn đầu tư của dự án có thể phân thành:
Dự án đầu tư bằng nguồn vốn đầu tư công: là dự án đầu tư sử dụng một trong
những nguồn vốn: vốn ngân sách Nhà nước, vốn công trái quốc gia, vốn trái phiếu
Chính phủ, vốn trái phiếu chính quyền địa phương, vốn hỗ trợ phát triển chính
thức (ODA) và vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ nước ngoài, vốn tín dụng đầu tư
phát triển của Nhà nước, vốn từ nguồn thu để lại cho đầu tư nhưng chưa đưa vào

Bài 1: Tổng quan về thẩm định dự án
4 TXDTKT03_Bai1_v1.001516227
cân đối ngân sách nhà nước, các khoản vốn vay khác của ngân sách địa phương để
đầu tư.
Dự án đầu tư bằng các nguồn vốn khác: là những dự án huy động vốn từ nguồn vốn
như vốn vay thương mại; vốn liên doanh, liên kết; vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài;
vốn huy động trên các thị trường tài chính (trong nước, quốc tế); vốn tư nhân…
Việc xác định rõ nguồn huy động vốn của dự án sẽ cho thấy được tình hình huy động
vốn và vai trò của từng nguồn vốn đối với việc thực hiện dự án đầu tư. Đồng thời, xác
định được cách thức quản lý dự án đối với mỗi nguồn huy động vốn đó. Cụ thể, đối
với các dự án đầu tư công hiện nay được quản lý theo Luật đầu tư công, còn các dự
án sử dụng nguồn vốn khác được quản lý theo Luật đầu tư.
1.1.3.2. Theo mức độ quan trọng và quy mô của dự án
Căn cứ theo tiêu thức phân loại này thì dự án đầu tư được phân thành 4 nhóm dự án:
dự án quan trọng quốc gia, dự án nhóm A, dự án nhóm B, dự án nhóm C.
Dự án quan trọng quốc gia là dự án đầu tư độc lập hoặc cụm công trình liên kết
chặt chẽ với nhau thuộc một trong các tiêu chí dưới đây:
Sử dụng vốn đầu tư công từ 10.000 tỷ đồng trở lên;
Ảnh hưởng lớn đến môi trường hoặc tiềm ẩn khả năng ảnh hưởng nghiêm
trọng đến môi trường, bao gồm:
Nhà máy điện hạt nhân;
Sử dụng đất có yêu cầu chuyển mục đích sử dụng đất vườn quốc gia, khu
bảo tồn thiên nhiên, khu bảo vệ cảnh quan, khu rừng nghiên cứu, thực
nghiệm khoa học từ 50 héc ta trở lên; rừng phòng hộ đầu nguồn từ 50 héc ta
trở lên; rừng phòng hộ chắn gió, chắn cát bay, chắn sóng, lấn biển, bảo vệ
môi trường từ 500 héc ta trở lên; rừng sản xuất từ 1.000 héc ta trở lên;
Sử dụng đất có yêu cầu chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa nước từ hai vụ
trở lên với quy mô từ 500 héc ta trở lên;
Di dân tái định cư từ 20.000 người trở lên ở miền núi, từ 50.000 người trở lên ở
các vùng khác;
Dự án đòi hỏi phải áp dụng cơ chế, chính sách đặc biệt cần được Quốc hội
quyết định.
Dự án nhóm A, nhóm B, nhóm C
Nhóm dự án
TT Lĩnh vực đầu tư Nhóm
A
Nhóm
B
Nhóm
C
Dự án tại địa bàn có di tích quốc gia đặc biệt;
Dự án tại địa bàn đặc biệt quan trọng đối với
quốc gia về quốc phòng, an ninh theo quy định
của pháp luật về quốc phòng, an ninh;
Dự án thuộc lĩnh vực bảo vệ quốc phòng, an
ninh có tính chất bảo mật quốc gia;
1
Dự án sản xuất chất độc hại, chất nổ;
Bất kể
quy mô
vốn là
bao
nhiêu

Bài 1: Tổng quan về thẩm định dự án
TXDTKT03_Bai1_v1.001516227 5
Dự án hạ tầng khu công nghiệp, khu chế xuất;
Giao thông bao gồm cầu, cảng biển, cảng sông,
sân bay, đường sắt, đường quốc lộ;
Công nghiệp điện;
Khai thác dầu khí;
Hóa chất, phân bón, xi măng;
Chế tạo máy, luyện kim;
Khai thác, chế biến khoáng sản;
2
Xây dựng khu nhà ở;
> 2300
tỷ đồng
Từ 120
tỷ đồng
đến
dưới
2.300 tỷ
đồng
< 120 tỷ
đồng
Giao thông;
Thủy lợi;
Cấp thoát nước và công trình hạ tầng kỹ thuật;
Kỹ thuật điện;
Sản xuất thiết bị thông tin, điện tử;
Hóa dược;
Sản xuất vật liệu;
Công trình cơ khí;
3
Bưu chính, viễn thông;
> 1.500
tỷ đồng
Từ 80 tỷ
đồng
đến
dưới
1.500 tỷ
đồng
< 80 tỷ
đồng
Sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng
thủy sản;
Vườn quốc gia, khu bảo tồn thiên nhiên;
Hạ tầng kỹ thuật khu đô thị mới;
4
Công nghiệp;
> 1000
tỷ đồng
Từ 60 tỷ
đồng
đến
dưới
1.000 tỷ
đồng
< 60 tỷ
đồng
Y tế, văn hóa, giáo dục;
Nghiên cứu khoa học, tin học, phát thanh,
truyền hình;
Kho tàng;
Du lịch, thể dục thể thao;
5
Xây dựng dân dụng.
> 800 tỷ
đồng
Từ 45 tỷ
đồng
đến
dưới
800 tỷ
đồng
< 45 tỷ
đồng
Cách thức phân loại theo tiêu chí trên hiện đang được sử dụng để tiến hành phân cấp
việc ra quyết định đầu tư đối với từng nhóm dự án.
1.1.3.3. Theo tính chất đầu tư
Dự án có cấu phần xây dựng là dự án đầu tư: xây dựng mới, cải tạo, nâng cấp, mở
rộng dự án đã đầu tư xây dựng, bao gồm cả phần mua tài sản, mua trang thiết bị
của dự án;
Dự án không có cấu phần xây dựng là dự án mua tài sản, nhận chuyển nhượng
quyền sử dụng đất, mua, sửa chữa, nâng cấp trang thiết bị, máy móc và dự án khác.
1.1.3.4. Theo lĩnh vực đầu tư
Căn cứ vào lĩnh vực đầu tư dự án đầu tư có thể phân thành:
Dự án đầu tư vào lĩnh vực giao thông vận tải: là những dự án đầu tư xây dựng các
công trình giao thông đường bộ hoặc đường thủy; các hoạt động đầu tư duy tu bảo
dưỡng phát triển hệ thống giao thông.

