intTypePromotion=1

Bài giảng Luật ngân hàng và chứng khoán (Phần 1: Luật ngân hàng): Chương 6 - Nguyễn Từ Nhu

Chia sẻ: Bình Yên | Ngày: | Loại File: PPT | Số trang:42

0
44
lượt xem
6
download

Bài giảng Luật ngân hàng và chứng khoán (Phần 1: Luật ngân hàng): Chương 6 - Nguyễn Từ Nhu

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Bài giảng "Luật ngân hàng và chứng khoán - Chương 6: Pháp luật về dịch vụ thanh toán qua tổ chức dịch vụ thanh toán" cung cấp cho người học những kiến thức khái niệm dịch vụ thanh toán, quan hệ pháp luật về tài khoản thanh toán, pháp luật về các phương thức thanh toán qua tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Bài giảng Luật ngân hàng và chứng khoán (Phần 1: Luật ngân hàng): Chương 6 - Nguyễn Từ Nhu

  1. Chương 6 PHÁP LUẬT VỀ DỊCH VỤ THANH TOÁN  QUA TỔ CHỨC DỊCH VỤ THANH TOÁN
  2. I. KHÁI NIỆM DỊCH VỤ THANH TOÁN 1. Khái niệm hoạt động thanh toán  Hoạt động thanh toán là việc mở tài khoản, thực hiện dịch vụ  thanh toán, tổ chức và tham gia hệ thống thanh toán của tổ  chức cung  ứng dịch vụ thanh toán  (trung gian thanh toán),  và  việc  mở  tài  khoản,  sử  dụng  dịch  vụ  thanh  toán  của  người sử dụng dịch vụ thanh toán (khách hàng). 01/10/17 Luật NH & CK - GV Nguyễn Từ Nhu 2
  3. I. KHÁI NIỆM DỊCH VỤ THANH TOÁN 1.Khái niệm hoạt động thanh toán  Hoạt động thanh toán bao gồm 2 mối quan hệ : Quan hệ giữa tổ chức cung  ứng dịch vụ thanh toán  và khách hàng. Mối  quan  hệ  giữa  các  tổ  chức  cung  ứng  dịch  vụ  thanh toán với nhau. 01/10/17 Luật NH & CK - GV Nguyễn Từ Nhu 3
  4. I. KHÁI NIỆM DỊCH VỤ THANH TOÁN 2.  Khái  niệm  thanh  toán  qua  tổ  chức  cung  ứng  dịch  vụ  thanh  toán  2.1. Khái niệm :  Thanh toán bằng tiền mặt.  Thanh toán không bằng tiền mặt : tiền ghi sổ (bút tệ), tiền trên  tài khoản, tiền NH. Các  phương  tiện  thanh  toán  không  bằng  tiền  mặt  :  séc,  ủy  nhiệm  chi,  ủy  nhiệm  thu,  thư  tín  dụng,  thẻ  thanh  toán,  …    các chứng từ thanh toán – b 01/10/17 ằ- ng ch Luật NH & CK GV Nguyễnứ Từng pháp lý. Nhu 4
  5. I. KHÁI NIỆM DỊCH VỤ THANH TOÁN 2.  Khái  niệm  thanh  toán  qua  tổ  chức  cung  ứng  dịch  vụ  thanh  toán  2.2 Ý nghĩa và vai trò của dịch vụ thanh toán.  Đối với khách hàng : ­ Giảm  thời  gian,  chi  phí  kiểm  đếm,  cất  giữa,  bảo  quản,  vận  chuyển tiền mặt. ­ An toàn, tránh rủi ro về : tiền giả, cướp giật, trộm cắp, … ­ Thuận tiện trong thanh toán 01/10/17 Luật NH & CK - GV Nguyễn Từ Nhu 5
  6. I. KHÁI NIỆM DỊCH VỤ THANH TOÁN 2.  Khái  niệm  thanh  toán  qua  tổ  chức  cung  ứng  dịch  vụ  thanh  toán  2.2 Ý nghĩa và vai trò của dịch vụ thanh toán.  Đối với tổ chức trung gian thanh toán  : có thể tận dụng cơ  hội sử dụng vốn của khách hàng.  Đối với Nhà nước :  ­ Có thể giảm lượng tiền mặt lưu thông    giảm chi phí in đúc,  thu hồi và thay thế tiền hư hỏng. ­ Quản  lý  tốt  sự  vận  đLuật ộng  của  nền  kinh  tế,  hạn  chế  và  ki6 ểm  01/10/17 NH & CK - GV Nguyễn Từ Nhu soát các hoạt động vi phạm pháp luật.
  7. I. KHÁI NIỆM DỊCH VỤ THANH TOÁN 2.  Khái  niệm  thanh  toán  qua  tổ  chức  cung  ứng  dịch  vụ  thanh  toán  2.3. Các cơ chế thanh toán :   Thanh  toán  trong  cùng  hệ  thống  của  một  tổ  chức  trung  gian  thanh toán.  Thanh toán trong nước.  Thanh toán qua ngân hàng đại lý.  Thanh toán phức hợp. 01/10/17 Luật NH & CK - GV Nguyễn Từ Nhu 7
  8. I. KHÁI NIỆM DỊCH VỤ THANH TOÁN 2.  Khái  niệm  thanh  toán  qua  tổ  chức  cung  ứng  dịch  vụ  thanh  toán  2.4.  Các  rủi  ro  thường  gặp  trong  hoạt  động  thanh  toán  của  tổ  chức cung ứng dịch vụ thanh toán :   Rủi ro về tín dụng  Rủi ro về tính thanh khoản  Rủi ro về hệ thống hoạt động  Rủi ro pháp lý 01/10/17 Luật NH & CK - GV Nguyễn Từ Nhu 8
  9. II. QUAN HỆ PHÁP LUẬT VỀ TÀI KHOẢN THANH TOÁN 1. Khái niệm về tài khoản thanh toán :  Tài khoản (TK) là công cụ để ghi chép, phản ánh vốn tiền tệ  của chủ tài khoản.  NHNN chỉ mở TK thanh toán cho : các TCTD trong nước, Kho  bạc  NN,  tổ  chức  được  làm  dịch  vụ  thanh  toán,  các  NH  nước  ngoài, NH quốc tế, …  Các  TCTD  là  ngân  hàng  mở  TK  cho:  các  TCTD  khác,  khách  hàng  (tổ  chức,  cá  nhân)  trong  nước  &  nước  ngoài,  Kho  bạc  NN. 01/10/17 9 Luật NH & CK - GV Nguyễn Từ Nhu
  10. II. QUAN HỆ PHÁP LUẬT VỀ TÀI KHOẢN THANH TOÁN 1. Khái niệm về tài khoản thanh toán :  Kho bạc NN mở TK cho các đơn vị sử dụng ngân sách, tổ chức  cá nhân khác mở TK tại Kho bạc NN theo qui định của cơ quan  có thẩm quyền.  Các  tổ  chức  khác  được  làm  dịch  vụ  thanh  toán  mở  TK  cho  người  sử  dụng  thanh  toán  theo  qui  định  của  cơ  quan  NN  có  thẩm quyền. 01/10/17 Luật NH & CK - GV Nguyễn Từ Nhu 10
  11. II. QUAN HỆ PHÁP LUẬT VỀ TÀI KHOẢN THANH TOÁN 2. Thủ tục mở và đóng tài khoản thanh toán :  Thủ tục mở TK : giấy đăng ký mở TK và giấy tờ chứng minh tư  cách cá nhân, giấy tờ chứng minh tư cách pháp nhân.  Việc mở và sử dụng TK có thời hiệu là vô hạn. 11 01/10/17 Luật NH & CK - GV Nguyễn Từ Nhu
  12. II. QUAN HỆ PHÁP LUẬT VỀ TÀI KHOẢN THANH TOÁN 2. Thủ tục mở và đóng tài khoản thanh toán :  Các trường hợp tài khoản bị đóng : ­ Chủ TK có yêu cầu. ­ Chủ TK bị chết, mất tích hoặc bị mất năng lực hành vi dân sự ­ Tổ chức có TK chấm dứt hoạt động theo luật định (giải thể, phá sản). ­ Chủ TK vi phạm pháp luật trong thanh toán, hoặc vi phạm thỏa thuận với  tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán. ­ TK  có  số  dư  thấp  và  không  hoạt  động  trong  thời  hạn  nhất  định  theo  qui  định của tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán. 12 01/10/17 Luật NH & CK - GV Nguyễn Từ Nhu
  13. II. QUAN HỆ PHÁP LUẬT VỀ TÀI KHOẢN THANH TOÁN 3. Sử dụng tài khoản thanh toán :  Đối với chủ tài khoản : • Quyền : ­ Sử dụng số dư TK thông qua các lệnh thanh toán hợp lệ. ­ Uỷ quyền cho người khác bằng văn bản ­ Được  cung  cấp  thông  tin  và  được  đảm  bảo  bí  mật  thông  tin  liên quan đến TK. ­ Hưởng lãi trên số tiền dư Có trên TK. 13 01/10/17 Luật NH & CK - GV Nguyễn Từ Nhu
  14. II. QUAN HỆ PHÁP LUẬT VỀ TÀI KHOẢN THANH TOÁN 3. Sử dụng tài khoản thanh toán :  Đối với chủ tài khoản : • Nghĩa vụ: ­ Tuân theo những qui định về chứng từ & thủ tục thanh toán. ­ Chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung các khoản chi,  thu. ­ Bảo đảm đủ số dư đối với các lệnh thanh toán được lập. ­ Trả các loại phí có liên quan theo qui định, thỏa thuận. 14 01/10/17 Luật NH & CK - GV Nguyễn Từ Nhu
  15. II. QUAN HỆ PHÁP LUẬT VỀ TÀI KHOẢN THANH TOÁN 3. Sử dụng tài khoản thanh toán :  Quyền  và  nghĩa  vụ  của  tổ  chức  cung  ứng  dịch  vụ  thanh  toán: ­ Thực hiện đầy đủ, nhanh chóng, chính xác, thuận tiện, an toàn  các lệnh thanh toán hợp lệ, đúng thủ tục của chủ TK ; và có  quyền từ chối trong trường hợp ngược lại. ­ Giữ bí mật thông tin TK của khách hàng. ­ Thông báo đầy đủ các thông tin TK cho chủ TK. ­ Thu phí liên quan đến việc cung ứng dịch vụ thanh toán. 15 01/10/17 Luật NH & CK - GV Nguyễn Từ Nhu
  16. II. QUAN HỆ PHÁP LUẬT VỀ TÀI KHOẢN THANH TOÁN 4. Bản chất của số tiền trên tài khoản thanh toán : ­ TK được xem là nơi cất giữ tiền của khách hàng. ­ Số tiền trên TK được xem là cho NH vay không có đảm bảo. ­ NH có quyền chiếm dụng số tiền trên TK. ­ Mối quan hệ giữa khách hàng và NH : đại lý & uỷ quyền /  được ủy quyền. 16 01/10/17 Luật NH & CK - GV Nguyễn Từ Nhu
  17. III. PHÁP LUẬT VỀ CÁC PHƯƠNG THỨC THANH TOÁN  QUA TỔ CHỨC CUNG ỨNG DỊCH VỤ THANH TOÁN  Các phương thức thanh toán theo pháp luật ngân hàng Việt  Nam : ­ Thanh toán bằng séc (chèque) ­ Thanh toán bằng uỷ nhiệm chi (lệnh chi) ­ Thanh toán bằng uỷ nhiệm thu (nhờ thu) ­ Thanh toán bằng thư tín dụng ­ Thanh toán bằng thẻ thanh toán 17 01/10/17 Luật NH & CK - GV Nguyễn Từ Nhu
  18. III. PHÁP LUẬT VỀ CÁC PHƯƠNG THỨC THANH TOÁN  QUA TỔ CHỨC CUNG ỨNG DỊCH VỤ THANH TOÁN 1. Thanh toán bằng séc : 1.1 Giới thiệu chung về séc :  Séc là mệnh lệnh vô điều kiện của chủ tài khoản dưới dạng  văn bản ra lệnh cho tổ chức cung  ứng dịch vụ thanh toán chi  trả  cho  người  có  tên  trong  séc,  hoặc  chi  trả  theo  lệnh  của  người  ấy, hoặc chi trả cho người xuất trình một số tiền nhất  định ghi trên séc. 18 01/10/17 Luật NH & CK - GV Nguyễn Từ Nhu
  19. III. PHÁP LUẬT VỀ CÁC PHƯƠNG THỨC THANH TOÁN  QUA TỔ CHỨC CUNG ỨNG DỊCH VỤ THANH TOÁN 1. Thanh toán bằng séc : 1.1 Giới thiệu chung về séc :  Séc hợp lệ có các nội dung: ­ Tiêu đề “Séc” ­ Số tiền xác định ­ Tên NH hoặc tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán : là người bị ký phát. ­ Tên của tổ chức hoặc cá nhân của người thụ hưởng. ­ Địa điểm thanh toán. ­ Ngày ký phát. ­ Tên của tổ chức hoặc cá nhân với chữ ký của người ký phát. 19 01/10/17 Luật NH & CK - GV Nguyễn Từ Nhu
  20. III. PHÁP LUẬT VỀ CÁC PHƯƠNG THỨC THANH TOÁN  QUA TỔ CHỨC CUNG ỨNG DỊCH VỤ THANH TOÁN 1. Thanh toán bằng séc : 1.1 Giới thiệu chung về séc :  Các đặc điểm của séc: • Tính hình thức cao : do được pháp luật qui định cụ thể. • Tính trừu tượng : do séc không cần ghi nội dung thương mại. • Tính bắt buộc trả tiền : người bị ký phát có nghĩa vụ chi trả  tiền cho người thụ hưởng. • Tính  lưu  thông  :  có  thể  chuyển  nhượng  một  hay  nhiều  lần  20 trong thời hạn của séc. 01/10/17 Luật NH & CK - GV Nguyễn Từ Nhu
ADSENSE
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2