intTypePromotion=1

Bài giảng: Ngân hàng trung ương

Chia sẻ: Vũ Thị Minh | Ngày: | Loại File: PPT | Số trang:13

0
468
lượt xem
103
download

Bài giảng: Ngân hàng trung ương

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Nội dung Bài giảng: Ngân hàng trung ương nhằm giúp bạn nắm bắt tổng quan về ngân hàng trung ương, mô hình tổ chức ngân hàng trung ương, chức năng của ngân hàng trung ương, vai trò của ngân hàng trung ương.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Bài giảng: Ngân hàng trung ương

  1. NỘI DUNG I. TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG TRUNG ƯƠNG II. MÔ HÌNH TỔ CHỨC NGÂN HÀNG TRUNG ƯƠNG III: CHỨC NĂNG CỦA NGÂN HÀNG TRUNG ƯƠNG IV.VAI TRÒ CỦA NGÂN HÀNG TRUNG ƯƠNG
  2. LÝ LUẬN CHUNG VỀ NGÂN HÀNG TRUNG ƯƠNG I. TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG TRUNG ƯƠNG 1. Khái Niệm, Đặc Điểm Của Ngân Hàng Trung Ương * Khái Niệm Ngân hàng trung ương là ngân hàng phát hành ti ền c ủa m ột qu ốc gia, là c ơ quan qu ản lý và ki ểm soát lĩnh vực tiền tệ ngân hàng trong phạm vi toàn qu ốc. Ngân hàng trung ương là b ộ máy tài chính t ổng h ợp, thực hiện chức năng quản lý nhà nước về tiền t ệ và hoạt đ ộng ngân hàng, đ ồng th ời là ngân hàng c ủa các ngân hàng và tổ chức tín dụng khác trong n ền kinh t ế. Trong một quốc gia, hoặc một nhóm các qu ốc gia ch ỉ có m ột ngân hàng trung ương duy nh ất, th ực hiện việc điều tiết và kiểm soát lĩnh v ực ti ền t ệ - ngân hàng m ột cách t ập trung và th ống nh ất. * Đặc Điểm: - Không giao dịch với công chúng, chỉ giao d ịch v ới các t ổ ch ức tín d ụng. - Chức năng quản lý của Ngân hàng trung ương khác v ới s ự qu ản lý c ủa các B ộ. Ngoài qu ản lý b ằng bi ện pháp hành chính, Ngân hàng trung ương còn có các nghi ệp v ụ mang tính ch ất kinh doanh, song Ngân hàng trung ương sử dụng các công cụ sinh lời chỉ như ph ương ti ện qu ản lý, không nh ằm m ục đích l ợi nhu ận. - Mục đích hoạt động của Ngân hàng trung ương là cung ứng, đi ều hòa l ưu thông t ền t ệ, qu ản lý h ệ th ống ngân hàng nhằm phát triển kinh t ế, ki ểm soát l ạm phát, ổn đ ịnh l ưu thông ti ền t ệ. - Ngân hàng trung ương là định chế hổn hợp c ủa hai tính ch ất: qu ản lý hành chính và doanh nghi ệp.
  3. LÝ LUẬN CHUNG VỀ NGÂN HÀNG TRUNG ƯƠNG I. TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG TRUNG ƯƠNG 1. Khái Niệm, Đặc Điểm Của Ngân Hàng Trung Ương * Khái Niệm * Đặc Điểm: 2. Khái Quát Quá Trình Ra Đời Của Ngân Hàng Trung Ương * Trên Thế Giới Ngân hàng trung ương ra đời chính thức đầu tiên ở Châu Âu, vào th ế k ỷ 17. Khi ấy ti ền m ặt l ưu hành vẫn chủ yếu dưới dạng vàng và bạc, tuy rằng các t ờ cam k ết thanh toán đã đ ược s ử d ụng r ộng rãi nh ư là biểu hiện của giá trị ở cả Châu Âu và Châu Á. Ng ược l ại 500 năm tr ước đ ấy, T ổ ch ức Hi ệp sĩ dòng Đ ền th ời Trung Cổ sử dụng một cơ chế có thể nói là hình m ẫu đ ầu tiên c ủa Ngân hàng trung ương. Các gi ấy t ờ cam kết thanh toán của họ được chấp nhận rộng rãi, và nhi ều ng ười cho r ằng các ho ạt đ ộng này đ ặt n ền t ảng c ơ bản cho hệ thống ngân hàng hi ện đại. Ngân hàng trung ương đầu tiên là Ngân hàng Th ụy Đi ển ra đ ời năm 1668 v ới s ự giúp đ ỡ c ủa các doanh nhân Hà Lan.Ti ếp sau đó là Ngân hàng Anh ( năm 1694), C ục d ự tr ữ Liên bang c ủa M ỹ đ ược thành lập năm 1913, Ngân hàng Trung ương Trung Qu ốc(1979) * Việt Nam Trước Cách Mạng Tháng Tám năm 1845, đã có Ngân hàng Đông D ương , đóng vai trò là Ngân hàng phát hành độc quyền. Ngân hàng Đông D ương được thành l ập năm 1875, làm nhi ệm v ụ phát hành ti ền trên toàn cõi Đông Dương, đồng thời thực hiện các nghiệp v ụ của Ngân hàng th ương m ại. Ngân hàng Đông D ương chi ếm vai trò to lớn và là công cụ tài chính ti ền t ệ quan tr ọng trong vi ệc th ực hi ện các m ục tiêu v ề chính tr ị và kinh t ế trong cuộc chiến tranh Đông Dương. Vào năm 1954, Ngân hàng này đã ch ấm d ứt s ự t ồn t ại c ủa mình ở Đông Dương nói chung và ở Việt Nam nói riêng. Sau cuộc Cách Mạng Tháng Tám thắng l ợi, chính quy ền công nông đã đ ược thành l ập, Đ ảng và Nhà n ước đã chủ trương xây dựng một nền tài chính ti ền t ệ đ ộc l ập đ ể ph ục v ụ cho công cu ộc ki ến thi ết đ ất n ước. Ngày 6-5-1951, Chủ tịch nước Vi ệt Nam Dân chủ Cộng hòa ký s ắc l ệnh thành l ập Ngân hàng Qu ốc Gia Việt Nam. Sau đó đến tháng 01/ 1960 đ ổi tên thành Ngân hàng Nhà N ước Vi ệt Nam cho đ ến nay.
  4. LÝ LUẬN CHUNG VỀ NGÂN HÀNG TRUNG ƯƠNG I. TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG TRUNG ƯƠNG 1. Khái Niệm, Đặc Điểm Của Ngân Hàng Trung Ương * Khái Niệm * Đặc Điểm: 2. Khái Quát Quá Trình Ra Đời Của Ngân Hàng Trung Ương II. MÔ HÌNH TỔ CHỨC NGÂN HÀNG TRUNG ƯƠNG Ư u điểm của mô hình này là hoạt động của ngân hàng trung ương nằm trong sự ki ểm tra ô hình Ngân hàng trung ương trực thu ộc Chính phủ và giám sát trực tiếp của Chính phủ, vì v ậy nó sẽ góp phần thực hiện các nhiệm vụ kinh tế - xã hội mà quốc hội đã giao cho Chính QUỐC HỘI phủ trong từng thời kỳ. Tuy nhiên, mô hình NHTW trực thuộc chính CHÍNH PHỦ phủ sẽ mất tính độc lập của NHTW trong việc thực hiện các chức năng ,nhi ệm vụ của mình ,với mô hình này có thể bi ến NHTW thành nơi phát hành tiền để bù đắp thi ếu hụt trong ngân sách nhà nước,khiến cho hoạt BỘ VÀ CÁC CƠ QUAN NGANG BỘ động phát hành tiền không tuân thủ nguyên (Tài chính, Kế hoạch NGÂN HÀNG tắc và có thể dẫn đến lạm phát. đầu tư, Thương mại, TRUNG ƯƠNG Ở nước ta Ngân hàng nhà nước là c ơ quan Công nghiệp, Nông trực thuộc Chính phủ và Thống đốc là thành nghiệp,…) viên chính phủ. Tuy nhiên trong t ương lai chúng ta có thể từng bước nâng cao vị thế của NHNN theo hướng tạo cho NHNN độc lập hơn trong việc thực hiện các chức năng CÁC MỤC TIÊU KINH TẾ -XÃ HỘI nghiệp vụ của mình,đồng thời phải chịu trách nhiệm trong việc ổn định ti ền tệ và kiểm soát lạm phát.
  5. LÝ LUẬN CHUNG VỀ NGÂN HÀNG TRUNG ƯƠNG I. TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG TRUNG ƯƠNG 1. Khái Niệm, Đặc Điểm Của Ngân Hàng Trung Ương * Khái Niệm * Đặc Điểm: 2. Khái Quát Quá Trình Ra Đời Của Ngân Hàng Trung Ương II. MÔ HÌNH TỔ CHỨC NGÂN HÀNG TRUNG ƯƠNG ô hình Ngân hàng trung ương trực thu ộc Chính phủ Ưu điểm của mô hình này là hoạt 2.Mô hình NHTW trực thuộc quốc hội động của NHTW không bị chi phối bởi chính phủ, vì vậy NHTW thể hiện tính độc lập cao trong việc điều hành chính sách tiền tệ, đồng thời có thể CHÍNH PHỦ NGÂN HÀNG ngăn ngừa hiện tượng phát hành tiền TRUNG ƯƠNG do sự thiếu hụt của ngân sách nhà nước. Nhược điểm: theo mô hình này là Bộ và các cơ quan ngang bộ thiếu sự phối hợp của chính phủ và (tài chính,kế hoạch,đầu tư,thương mại,công NHTW, khiến cho các mục tiêu khinh nghiệp,nông nghiêp,…) tế ,xã hội không được thực hiện một cách nhất quán. Tuy nhiên, mô hình này được coi là mô hình tổ chức tiên tiến, phù hợp vơi CÁC MỤC TIÊU KINH TẾ-XÃ HỘI xu thế với thời dại để tưng bước nâng cao vị trí của NHTW trong nền kinh t ế thị trường
  6. LÝ LUẬN CHUNG VỀ NGÂN HÀNG TRUNG ƯƠNG I. TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG TRUNG ƯƠNG II. MÔ HÌNH TỔ CHỨC NGÂN HÀNG TRUNG ƯƠNG III: CHỨC NĂNG CỦA NGÂN HÀNG TRUNG ƯƠNG 1. Ngân hàng trung ương là ngân hàng phát hành và điều ti ết l ưu thông ti ền t ệ Khi ngân hàng trung ương ra đời và hoạt động thì toàn bộ vi ệc phát hành gi ấy b ạc ngân hàng đ ược t ập trung vào ngân hàng trung ương theo chế độ nhà nước độc quyền phát hành tiền. Ngân hàng trung ương trở thành trung tâm phát hành ti ền c ủa đ ất n ước. Giấy bạc ngân hàng do Ngân hàng trung ương phát hành là ph ương ti ện thanh toán h ợp pháp, làm ch ức năng ph ương ti ện l ưu thông và phương tiện thanh toán. Do đó việc phát hành ti ền của ngân hàng trung ương có tác đ ộng tr ực ti ếp đ ến tình hình l ưu thông ti ền tệ của đất nước. Để cho giá trị đồng tiền được ổn định, đòi hỏi việc phát hành ti ền ph ải tuân theo nh ững nguyên t ắc nghiêm ng ặt. Đó là: - Phát hành tiền dựa vào dự trữ vàng Giấy bạc ngân hàng phát hành vào lưu thông phải có vàng nằm trong kho c ủa ngân hàng làm đ ảm b ảo. M ức đ ảm b ảo ở m ỗi n ước có sự co giãn khác nhau. Nhìn chung có 3 hình thức duy trì đ ảm b ảo sau đây: + Nhà nước quy định một hạn mức phát hành, khối lượng phát hành ph ải nằm trong h ạn m ức pháp đ ịnh. + Nhà nước quy định tối đa lượng giấy bạc trong l ưu thông và không quy đ ịnh m ức d ự tr ữ vàng làm đ ảm b ảo cho l ượng gi ấy b ạc đó. + Nhà nước quy định mức dự trữ vàng tối thiểu cho khối l ượng giấy bạc phát hành. - Phát hành tiền có đảm bảo bằng giá trị hàng hóa thông qua c ơ ch ế tín d ụng Việc phát hành giấy bạc được thực hiện qua cơ chế tín dụng ng ắn h ạn trên c ơ s ở đ ảm b ảo b ằng giá tr ị hàng hóa th ể hi ện trên kỳ phiếu thương mại và các chứng từ nợ khác. Điều này làm cho vi ệc phát hành gi ấy b ạc g ắn v ới nhu c ầu th ực t ế c ủa l ưu thông hàng hóa, đảm bảo cho tổng lượng tiền tệ phù hợp với t ổng giá trị hàng hóa và d ịch v ụ trên th ị tr ường. Vi ệc phát hành này c ủa ngân hàng trung ương được thực hiện bằng phương pháp tái chiết khấu các chứng từ có giá c ủa các t ổ ch ức tín d ụng. Việc phát hành tiền thông qua cơ chế tín d ụng có ý nghĩa quan trọng. Th ứ nh ất, kh ối l ượng ti ền phát hành vào l ưu thông xu ất phát từ nhu cầu tiền tệ phát sinh do tăng trưởng kinh t ế đòi h ỏi. Gi ấy b ạc ngân hàng đ ược đ ảm b ảo b ằng kh ối l ượng hàng hóa và d ịch vụ. Thứ hai, tạo khả năng để ngân hàng trung ương thực hiện kiểm soát kh ối l ượng ti ền t ệ cung ứng theo nhu c ầu c ủa m ục tiêu ổn định tiền tệ. Hiện nay, trong điều kiện lưu thông giấy bạc ngân hàng không được t ự do chuyển đ ổi ra vàng theo lu ật đ ịnh, các n ước trên th ế gi ới đều chuyển sang chế độ phát hành giấy bạc thông qua cơ chế tái cấp vốn cho các ngân hàng và ho ạt đ ộng trên th ị tr ường m ở c ủa Ngân hàng trung ương. Bên cạnh đó, với việc độc quyền phát hành ti ền, Ngân hàng trung ương th ực hi ện vi ệc ki ểm soát kh ối l ượng tiền cung ứng được tạo ra từ các ngân hàng thương mại bằng quy chế dự trữ bắt buộc, lãi suất tái chi ết kh ấu,… Tóm lại, Ngân hàng trung ương không chỉ độc quyền phát hành ti ền t ệ mà còn qu ản lý và đi ều ti ết l ượng ti ền cung ứng, th ực hi ện chính sách tiền tệ, đảm bảo ổn định giá trị đồng ti ền nước mình.
  7. LÝ LUẬN CHUNG VỀ NGÂN HÀNG TRUNG ƯƠNG I. TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG TRUNG ƯƠNG II. MÔ HÌNH TỔ CHỨC NGÂN HÀNG TRUNG ƯƠNG III: CHỨC NĂNG CỦA NGÂN HÀNG TRUNG ƯƠNG 1. Ngân hàng trung ương là ngân hàng phát hành và điều ti ết l ưu thông ti ền t ệ 2. Ngân hàng trung ương là ngân hàng của các ngân hàng 2.1. Ngân hàng trung ương mở tài khoản và nhận ti ền gửi của các ngân hàng trung gian Thông thường, các ngân hàng trung gian không s ử d ụng h ết ngu ồn v ốn c ủa mình đ ể cho vay mà duy trì m ột mức dự trữ nhất định để đảm bảo khả năng thanh toán. D ự tr ữ g ồm ti ền m ặt t ại qu ỹ và ti ền g ửi t ại ngân hàng trung ương và các ngân hàng khác. Bất c ứ m ột ngân hàng trung gian nào cũng đ ều ph ải m ở tài kho ản và g ửi tiền vào ngân hàng trung ương. Ti ền g ửi đó g ồm 2 lo ại: - Tiền gửi dự trữ bắt buộc Tiền gửi dự trữ bắt buộc áp dụng b ắt bu ộc đối với các ngân hàng trung gian có huy đ ộng v ốn ti ền g ửi c ủa công chúng. Mức dự trữ cao hay thấp tùy theo quy đ ịnh c ủa ngân hàng trung ương trong t ừng th ời kỳ cho phù hợp với chính sách tiền tệ. Mục đích của việc bắt buộc dự trữ này là để giới hạn m ức tín d ụng t ối đa mà ngân hàng trung gian có th ể cung cấp, tránh trường hợp các ngân hàng trung gian huy đ ộng đ ược bao nhiêu cho vay b ấy nhiêu d ẫn đ ến mất khả năng thanh toán, ảnh hưởng đến quy ền l ợi c ủa ng ười g ửi ti ền và n ền kinh t ế. Bên c ạnh đó, vi ệc t ập trung dự trữ của ngân hàng trung gian t ại ngân hàng trung ương còn là m ột ph ương ti ện đ ể ngân hàng trung ương có thêm quyền lực đi ều khiển hệ thống ngân hàng, th ực thi chính sách ti ền t ệ. Hiện nay, cùng với sự phát triển của thị trường ti ền t ệ, các hình th ức b ảo hi ểm ti ền g ửi ra đ ời đã gi ảm b ớt khả năng xảy ra nhu cầu rút tiền b ất thường. Vì v ậy, t ỷ l ệ d ự tr ữ b ắt bu ộc ngày càng gi ảm ở h ầu h ết các quốc gia. Hiện nay, tỷ lệ dự trữ bắt buộc thường được đề c ập đến v ới tư cách là công c ụ c ủa chính sách ti ền tệ . - Tiền gửi thanh toán Ngoài tiền gửi dự trữ bắt buộc, các ngân hàng trung gian còn g ửi thêm kho ản ti ền g ửi thanh toán t ại ngân hàng trung ương. Mục đích nhằm đáp ứng nhu c ầu thanh toán th ường xuyên gi ữa các ngân hàng v ới nhau và để điều chỉnh mức dự trữ bắt buộc khi cần. Bên cạnh đó, các ngân hàng trung gian m ở tài kho ản thanh toán tại ngân hàng trung ương còn giúp ngân hàng trung ương có th ể t ận d ụng ngu ồn v ốn t ạm th ời d ư th ừa c ủa
  8. LÝ LUẬN CHUNG VỀ NGÂN HÀNG TRUNG ƯƠNG I. TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG TRUNG ƯƠNG II. MÔ HÌNH TỔ CHỨC NGÂN HÀNG TRUNG ƯƠNG III: CHỨC NĂNG CỦA NGÂN HÀNG TRUNG ƯƠNG 1. Ngân hàng trung ương là ngân hàng phát hành và điều ti ết l ưu thông ti ền t ệ 2. Ngân hàng trung ương là ngân hàng của các ngân hàng 2.1. Ngân hàng trung ương mở tài khoản và nhận tiền gửi của các ngân hàng trung gian 2.2. Ngân hàng trung ương cấp tín dụng cho các ngân hàng trung gian Ngân hàng trung ương thực hiện cấp tín dụng cho các ngân hàng trung gian nh ằm đ ảm b ảo cho n ền kinh t ế đ ủ ph ương ti ện thanh toán cần thiết trong từng thời kỳ nhất định. Mặt khác, thông qua đó đ ể đi ều ti ết l ượng ti ền cung ứng trong n ền kinh t ế theo yêu c ầu của chính sách tiền tệ. Hoạt động cho vay từ ngân hàng trung ương đối với các ngân hàng trung gian là m ột nghi ệp v ụ phát hành. Xét ở góc đ ộ đó, ngân hàng trung ương có vai trò chủ động trong quá trình cho vay. Tuy nhiên, không ph ải lúc nào ngân hàng trung ương cũng có th ể ch ủ động được, mà có những trường hợp ngân hàng trung ương thụ đ ộng trong việc cho vay, đó là khi c ần ph ải c ứu các ngân hàng trung gian thoát khỏi bở vực phá s ản do mất khả năng thanh toán. Do ho ạt đ ộng chính c ủa ngân hàng trung gian là đi vay đ ể cho vay và hoạt động này không phải bao giờ cũng thuận l ợi. Những đ ợt rút ti ền ồ ạt c ủa dân chúng vì nhi ều lý do ( ch ẳng h ạn: lãi suất trở nên thấp so với lạm phát, ngân hàng mất lòng tin của dân chúng,…) d ễ làm cho ngân hàng trung gian m ất kh ả năng thanh toán. Trong trường hợp này, ngân hàng trung gian không th ể thu h ồi ti ền cho vay v ề k ịp đ ể chi tr ả, không còn ch ỗ vay m ượn nào khác, tìm đến ngân hàng trung ương vay tiền như là m ột phương cách cuối cùng. Trong tr ường h ợp này ngân hàng trung ương đóng vai trò là người cho vay cuối cùng đối với các ngân hàng trung gian . Tuy nhiên cần phải để ý: nếu ngân hàng trung ương dễ dãi trong vi ệc cấp tín dụng cho các ngân hàng trung gian thì s ẽ t ạo cho ngân hàng trung gian tâm lý ỷ lại, làm cho độ rủi ro trong hoạt đ ộng ngân hàng tăng cao. Ch ẳng h ạn, n ếu m ột ngân hàng trung gian biết được ngân hàng trung ương sẽ cấp tín dụng cho nó khi g ặp khó khăn, ngân hàng trung gian này s ẽ ch ấp nh ận nhi ều r ủi ro hơn trong kinh doanh vì cho rằng ngân hàng trung ương s ẽ cho vay trong tr ường h ợp x ấu nh ất. Đ ặc bi ệt là nh ững ngân hàng l ớn (đây là những ngân hàng mà sự phá s ản của nó có th ể gây nên m ột s ự kh ủng hoảng tài chính-ti ền t ệ. Đây là m ột đi ều nguy hi ểm cho nền kinh tế. Do vậy ngân hàng trung ương cần rất th ận trọng, không s ử d ụng th ường xuyên vai trò ng ười cho vay cu ối cùng của mình. Ngân hàng trung ương cấp tín dụng cho các ngân hàng trung gian b ằng nhi ều ph ương pháp khác nhau: - Tái chiết khấu Ngân hàng trung ương mua lại những phiếu nợ chưa đến hạn mà ngân hàng trung gian đã chi ết kh ấu cho khách hàng tr ước đây để hưởng lợi tức tái chiết khấu, nhưng thực ra thông qua nghiệp vụ này mà ngân hàng trung ương có th ể giúp cho các ngân hàng thỏa mãn được nhu cầu thanh toán, đồng thời ngân hàng trung ương th ực hi ện vi ệc cung ứng ti ền t ệ cho n ền kinh t ế theo yêu c ầu của chính sách tiền tệ. Trong nghiệp vụ tái chi ết khấu, lãi suất tái chi ết kh ấu là công c ụ quan tr ọng hàng đ ầu, có th ể tác đ ộng đ ến việc mở rộng hoặc thu hẹp khối lượng tín dụng trong nền kinh t ế. - Cho vay bổ sung nguồn vốn ngắn hạn cho các ngân hàng trung gian.
  9. LÝ LUẬN CHUNG VỀ NGÂN HÀNG TRUNG ƯƠNG I. TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG TRUNG ƯƠNG II. MÔ HÌNH TỔ CHỨC NGÂN HÀNG TRUNG ƯƠNG III: CHỨC NĂNG CỦA NGÂN HÀNG TRUNG ƯƠNG 1. Ngân hàng trung ương là ngân hàng phát hành và điều ti ết l ưu thông ti ền t ệ 2. Ngân hàng trung ương là ngân hàng của các ngân hàng 2.1. Ngân hàng trung ương mở tài khoản và nhận tiền gửi của các ngân hàng trung gian 2.2. Ngân hàng trung ương cấp tín dụng cho các ngân hàng trung gian 2.3. Ngân hàng trung ương là trung tâm thanh toán của các ngân hàng Hoạt động của Tung tâm thanh toán g ắn li ền v ới s ự phát tri ển d ịch v ụ thanh toán c ủa các ngân hàng trung gian, tạo lập mạng lưới thanh toán liên hoàn trong ph ạm vi c ả n ước, cùng v ới vi ệc c ải ti ến, hi ện đ ại hóa công nghệ thanh toán có ý nghĩa quyết định cho vi ệc t ập trung các lu ồng chu chuy ển ti ền t ệ v ận đ ộng qua ngân hàng. Nghiệp vụ thanh toán của ngân hàng trung ương đ ược ti ến hành b ằng các ph ương th ức: - Thanh toán từng lần Mỗi khi có nhu cầu thanh toán, các ngân hàng trung gian g ửi các ch ứng t ừ thanh toán đ ến ngân hàng trung ương yêu cầu trích tiền từ tài khoản c ủa mình đ ể trả cho ngân hàng th ụ h ưởng. - Thanh toán bù trừ Ngân hàng trung ương là trung tâm t ổ ch ức thanh tóan bù tr ừ gi ữa các ngân hàng, k ể c ả kho b ạc nhà n ước. Việc thanh toán bù trừ giữa các ngân hàng đ ược ti ến hành đ ịnh kỳ ho ặc cu ối m ỗi ngày làm vi ệc. Vi ệc thanh toán được dựa trên cơ sở trao đổi các chứng từ thanh toán n ợ kèm theo b ảng kê khai thanh toán bù tr ừ c ủa các ngân hàng hoặc thực hiện bù trừ thông qua h ệ th ống vi tính, s ố d ư cu ối cùng đ ược thanh toán b ằng cách trích tài khoản của người phải trả nợ tại ngân hàng trung ương.
  10. LÝ LUẬN CHUNG VỀ NGÂN HÀNG TRUNG ƯƠNG I. TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG TRUNG ƯƠNG II. MÔ HÌNH TỔ CHỨC NGÂN HÀNG TRUNG ƯƠNG III: CHỨC NĂNG CỦA NGÂN HÀNG TRUNG ƯƠNG 1. Ngân hàng trung ương là ngân hàng phát hành và điều ti ết l ưu thông ti ền t ệ 2. Ngân hàng trung ương là ngân hàng của các ngân hàng 2.1. Ngân hàng trung ương mở tài khoản và nhận tiền gửi của các ngân hàng trung gian 2.2. Ngân hàng trung ương cấp tín dụng cho các ngân hàng trung gian 2.3. Ngân hàng trung ương là trung tâm thanh toán của các ngân hàng 2.4. Ngân hàng trung ương thực hiện việc quản lý nhà n ước đối với hệ thống ngân hàng Ngân hàng trung ương là cơ quan qu ản lý và đi ều ti ết ho ạt đ ộng c ủa h ệ th ống ngân hàng, c ụ th ể: - Ngân hàng trung ương thẩm định và c ấp gi ấy ch ứng nh ận ho ạt đ ộng cho ngân hàng trung gian - Ngân hàng trung ương quy định nội dung, ph ạm vi ho ạt đ ộng kinh doanh và các quy ch ế nghi ệp v ụ đòi h ỏi các ngân hàng trung gian phải tuân th ủ, các h ệ s ố an toàn trong quá trình ho ạt đ ộng c ủa ngân hàng trung gian. - Ngân hàng trung ương đi ều tiết các hoạt đ ộng kinh doanh c ủa ngân hàng trung gian b ằng nh ững bi ện pháp kinh tế và hành chính. Chẳng hạn như ngân hàng trung ương quy đ ịnh t ỷ l ệ d ự tr ữ b ắt bu ộc, h ạn m ức tín dụng, ban hành chính sách lãi su ất, t ỷ l ệ hoa h ồng, l ệ phí áp d ụng trong ho ạt đ ộng kinh doanh c ủa các ngân hàng trung gian,… - Ngân hàng trung ương thanh tra và ki ểm soát th ường xuyên và toàn di ện các ho ạt đ ộng c ủa toàn b ộ h ệ thống ngân hàng, áp dụng các chế tài trong các tr ường h ợp vi ph ạm pháp lu ật nh ằm đ ảm b ảo cho c ả h ệ thống ngân hàng hoạt động ổn định, an toàn và có hi ệu qu ả. - Ngân hàng trung ương quyết định đình ch ỉ ho ạt đ ộng ho ặc gi ải th ể đ ối v ới các ngân hàng trung gian trong các trường hợp vi phạm nghiêm trọng pháp lu ật ho ặc m ất kh ả năng thanh toán
  11. LÝ LUẬN CHUNG VỀ NGÂN HÀNG TRUNG ƯƠNG I. TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG TRUNG ƯƠNG II. MÔ HÌNH TỔ CHỨC NGÂN HÀNG TRUNG ƯƠNG III: CHỨC NĂNG CỦA NGÂN HÀNG TRUNG ƯƠNG 1. Ngân hàng trung ương là ngân hàng phát hành và điều ti ết l ưu thông ti ền t ệ 2. Ngân hàng trung ương là ngân hàng của các ngân hàng 3. Ngân hàng trung ương là ngân hàng của nhà nước Chức năng này của ngân hàng trung ương th ể hi ện ở m ột s ố đi ểm: - Ngân hàng trung ương thuộc sở hữu nhà nước - Ban hành các văn bản pháp quy theo th ẩm quy ền c ủa mình v ề ti ền t ệ, tín d ụng, thanh toán, ngo ại h ối và ngân hàng; kiểm tra thực hiện các văn b ản pháp lu ật có liên quan. - Mở tài khỏan, nhận và trả tiền gửi của Kho b ạc nhà nước - Tổ chức thanh toán cho Kho bạc nhà nước trong quan h ệ thanh toán v ới các ngân hàng - Làm đại lý cho Kho b ạc nhà nước trong m ột s ố nghi ệp v ụ - Bảo quản dự trữ quốc gia về ngoại hối, các chứng t ừ có giá - Cung cấp tín dụng và tạm ứng cho Ngân sách nhà n ước trong nh ững tr ường h ợp c ần thi ết. - Thay mặt nhà nước quản lý các hoạt động ti ền t ệ - tín d ụng và thanh toán đ ối n ội, đ ối ngo ại c ủa đ ất n ước. - Ngân hàng trung ương thay m ặt chính ph ủ ký k ết các hi ệp đ ịnh ti ền t ệ, tín d ụng và thanh toán v ới n ước ngoài và tham gia với cương vị là thành viên c ủa m ột s ố t ổ ch ức tài chính - ti ền t ệ qu ốc t ế.
  12. LÝ LUẬN CHUNG VỀ NGÂN HÀNG TRUNG ƯƠNG I. TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG TRUNG ƯƠNG II. MÔ HÌNH TỔ CHỨC NGÂN HÀNG TRUNG ƯƠNG III: CHỨC NĂNG CỦA NGÂN HÀNG TRUNG ƯƠNG IV.VAI TRÒ CỦA NGÂN HÀNG TRUNG ƯƠNG 1. Vai trò điều tiết khối lượng tiền trong lưu thông Mức cung tiền có tác động mạnh mẽ đến tăng tr ưởng kinh t ế thông qua s ự thúc đ ẩy m ức tăng, gi ảm t ổng sản phẩm quốc nội. Do vậy điều tiết khối lượng ti ền trong l ưu thông phù h ợp v ới yêu c ầu ổn đ ịnh và phát triển kinh tế giữ vị trí quan trọng b ậc nhất trong các nhi ệm v ụ c ủa ngân hàng trung ương. Ngân hàng trung ương thực hiện vai trò này thông qua các công c ụ đi ều ti ết tr ực ti ếp và gián ti ếp: lãi suất, hạn mức tín dụng, tỷ lệ dự trữ b ắt bu ộc, lãi su ất tái chi ết kh ấu, nghi ệp v ụ th ị tr ường m ở,… . Vai trò thiết lập và điều chỉnh cơ cấu nền kinh tế Ngân hàng trung ương tham gia vào vi ệc xây d ựng chi ến l ược phát tri ển kinh t ế - xã h ội nh ằm thi ết l ập m ột cơ cấu kinh tế hợp lý và có hi ệu qu ả cao, phù h ợp v ới th ực ti ễn n ền kinh t ế đ ất n ước và h ội nh ập v ới s ự phát triển kinh tế trong khu vực và trên thế gi ới. . Vai trò ổn định sức mua của đồng tiền quốc gia Để ổn định sức mua đồng tiền qu ốc gia, ngân hàng trung ương góp ph ần cân đ ối t ổng c ầu và t ổng cung c ủa toàn xã hội thông qua vi ệc ổn định sức mua đ ối n ội c ủa đ ồng ti ền qu ốc gia. Bên c ạnh đó, ngân hàng trung ương tác động mạnh đến cân đối cung c ầu ngo ại t ệ đ ể gi ữ v ững t ỷ giá h ối đoái, góp ổn ổn đ ịnh s ức mua đ ối ngoại của đồng tiền quốc gia. Từ đó v ừa đẩy mạnh xu ất khẩu, v ừa tăng c ường nh ập kh ẩu ph ục v ụ cho công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước. 4. Vai trò chỉ huy đối với toàn bộ hệ thống ngân hàng Với chức năng ngân hàng của các ngân hàng, ngân hàng trung ương ch ỉ huy toàn b ộ h ệ th ống ngân hàng. Việc chỉ huy hệ thống ngân hàng phải được thực hi ện b ằng nh ững đ ịnh h ướng có căn c ứ khoa h ọc, s ự n ắm bắt các tín hiệu thị trường nhanh nhạy, s ự phân tích s ắc bén các di ễn bi ến trong các lĩnh v ực tín d ụng, thanh toán, thị trường tiền tệ, thị trường vốn,…và đưa ra các gi ải pháp đi ều ch ỉnh h ữu hi ệu. Việc chỉ huy của ngân hàng trung ương đối v ới toàn b ộ h ệ th ống ngân hàng ph ải d ựa vào hành lang pháp lý nghiêm ngặt, đội ngũ cán b ộ đi ều hành, cán b ộ nghi ệp v ụ thành th ạo v ề chuyên môn, trong s ạch v ề ph ẩm
  13. LÝ LUẬN CHUNG VỀ NGÂN HÀNG TRUNG ƯƠNG I. TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG TRUNG ƯƠNG II. MÔ HÌNH TỔ CHỨC NGÂN HÀNG TRUNG ƯƠNG III: CHỨC NĂNG CỦA NGÂN HÀNG TRUNG ƯƠNG IV.VAI TRÒ CỦA NGÂN HÀNG TRUNG ƯƠNG
ADSENSE
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2