
5.1 KHÁI NIỆM, VAI TRÒ CỦA HOẠCH ĐỊNH
5.2 HOẠCH ĐỊNH CHIẾN LƯỢC
5.4. MỘT SỐ CÔNG CỤ HỖ TRỢ HOẠCH ĐỊNH
Chương 5
5.3. HOẠCH ĐINH TÁC NGHIỆP
HOẠCH ĐỊNH

KHÁI
NIỆM
•Là quá trình chuẩn bị để đối phó với sự
phát triển và tính không chắc chắn bằng
việc trù liệu những cách thức hành động
trong tương lai. Hoạch định được bắt
đầu bằng việc xác định đường lối một
cách có ý thức và đưa ra các quyết định
trên cơ sở mục tiêu, sự hiểu biết và
những đánh giá nhận định.
•Hoạch định là tiến trình trong đó nhà
quản trị xác định và lựa chọn mục tiêu
của tổ chức và vạch ra các hành động
cần thiết nhằm đạt được mục tiêu.
5.1 KHÁI NIỆM, VAI TRÒ CỦA HOẠCH ĐỊNH

Lý do phải hoạch định
- Sự hạn chế của các nguồn Tài nguyên.
- Tính không chắc chắn của môi trường: thể hiện dưới 3
khía cạnh.
+ Tình trạng không chắc chắn: toàn bộ hoặc một phần của
môi trường không thể tiên đoán được.
+ Hậu quả không chắc chắn: Mặc dù đã rất cố gắng nhưng
các nhà quản trị vẫn không tiên đoán được kết quả như thế
nào.
+ Sự phản ứng không chắc chắn: các nhà quản trị khi đưa
ra quyết định của mình cũng không chắc chắn rằng đó là
đúng; không thể tiên đoán được một quyết định cụ thể hay
sự phản ứng của tổ chức đối với những biến động của môi
trường.

Vai trò của hoạch định
- Từ các sự kiện trong quá khứ và hiện tại,
hoạch định sẽ suy ra được tương lai. Nó sẽ làm tăng
khả năng đạt được các kết quả mong muốn của tổ
chức.
-Hoạch định là nền tảng của quá trình hình thành
một chiến lược có hiệu quả.
-- Hoạch định là nền tảng của quá trình hình thành
một chiến lược có hiệu quả.
-- Hoạch định là nền tảng cần thiết cho sự phối hợp
các hoạt động của doanh nghiệp, phối hợp giữa các
bộ phận và giữa các thành viên với nhau.
-- Hoạch định giúp các nhà quản trị kiểm tra tình
hình thực hiện các mục tiêu thuận lợi và dễ dàng.

Các loại hoạch định
-Hoạch định thường được phân loại theo
nhiều cách khác nhau như dựa vào thời gian
(hoạch định ngắn hạn, hoạch định trung hạn
và hoạch định dài hạn).
- Cấp độ (hoạch định vĩ mô, hoạch định vi
mô), mức độ (hoạch định chiến lược, hoạch
định tác nghiệp).
- Phạm vi (hoạch định toàn diện, hoạch định
từng phần.
- Lĩnh vực kinh doanh (dịch vụ, tài chính,
nhân sự v.v...).

